Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu,vật liệu tại công ty TNHH xây dựng tổng hợp đại thành an quảng bình - Pdf 30

i

Đ
ể hoàn thành khóa luận này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn chân
thành nhất đến toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Quảng Bình, cùng quý
thầy cô Khoa Kinh Tế - Du Lịch đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt những kiến
thức quý báu cho em trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trường.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo ThS. Phan
Thị Thu Hà đã hết lòng trực tiếp hướng dẫn, quan tâm và truyền đạt những
kinh nghiệm cũng như cho em nhiều ý kiến trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị trong công ty
TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An đã tạo điều kiện thuận lợi cho em
được thực tập tại công ty, được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc, giúp em có
thêm hiểu biết về công việc kế toán trong suốt quá trình thực tập.
Do còn nhiều hạn chế về mặt chủ quan và khách quan nên khóa luận của
em sẽ không tránh được những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến đóng
góp, chỉ bảo của các thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Mỹ ChungMỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1

1. Lý do chọn đề tài 1


1.2.2.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu giá thực tế xuất kho 11

1.3 KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU 12

1.3.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng 12

1.3.1.1 Chứng từ 12

1.3.1.2 Sổ kế toán sử dụng 13

1.3.2 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu 13

1.3.2.1 Phương pháp thẻ song song 14

1.3.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 15

1.3.2.3 Phương pháp sổ số dư 16

1.4. KẾ TOÁN TỔNG HỢP NHẬP XUẤT KHO NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
17

1.4.1. Hạch toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kê khai thường
xuyên 17
1.4.1.1. Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên 17

1.4.1.2 Tài khoản sử dụng 18



2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ giữa các phòng ban của công ty . 26

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 28

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 28

2.1.4.2 Tổ chức vận hành chế độ kế toán tại công ty 29

2.1.5. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 30

2.1.6. Loại hình doanh nghiệp 31

2.1.7. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 31

2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TỔNG
HỢP ĐẠI THÀNH AN 32

2.2.1 Tình hình mặt hàng, mặt hàng, sản phẩm của công ty 32

2.2.2. Tình hình sử dụng lao động 32

2.2.3.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Xây Dựng
Tổng Hợp Đại Thành An. 33
2.3.1. Nguồn nguyên liệu vật liệu của công ty 36

2.3.1.1. Các loại nguyên liệu vật liệu của công ty 36

3.1.2 Những điểm tồn tại về hạch toán kế toán nguyên liệu ,vật liệu tại công ty
cần phải hoàn thiện 61

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TỔNG HỢP
ĐẠI THÀNH AN 61

KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 64

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp thẻ song
song 15

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu
luân chuyển 16

Sơ đồ1. 3: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp sổ số dư
17

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH XDTH Đại Thành An
26

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại

XDTH Xây dựng tổng hợp
CCDC Công cụ dụng cụ
GTGT Giá trị gia tăng
TSCĐ Tài sản cố định
CTGS Chứng từ ghi sổ
CĐKT Cân đối kế toán

BHYT Bảo hiểm y tế
BHXH Bảo hiểm xã hội1
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp sản xuất muốn tồn tại và
phát triển nhất định phải có phương pháp sản xuất phù hợp và phải sản xuất ra
được những sản phẩm có chất lượng cao và giá cả hợp lý. Một quy luật tất yếu
trong nền kinh tế thị trường đó là cạnh tranh. Do vậy mà doanh nghiệp phải tìm
mọi biện pháp để đáp ứng và phát triển trên thương trường, đáp ứng được nhu
cầu của người tiêu dùng với chất lượng ngày càng cao, giá thành hạ. Đó chính là
mục đích chung của tất cả các doanh nghiệp sản xuất nói chung và ngành xây
dựng nói riêng. Nắm bắt được thời thế trong bối cảnh đất nước đang chuyển
mình trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa với nhu cầu cơ sở hạ tầng, đô
thị hóa ngày càng cao, ngành xây dựng cơ bản luôn luôn không ngừng phấn đấu
để góp phần phát triển nền kinh tế đất nước. Tuy nhiên trong thời gian vừa qua
đầu tư xây dựng cơ bản còn thực hiện tràn lan, thiếu tập trung, công trình dở
dang làm thất thoát kinh phí lớn và việc đó đã được dần dần khắc phục cho đến
ngày nay. Trong tình hình đó việc đầu tư vốn phải được tăng cường quản lý chặt
chẽ trong ngành xây dựng là một điều hết sức cấp bách hiện nay.
Để thực hiện được điều đó, vấn đề đầu tiên là cần phải hoạch toán đầy đủ,

- Đưa ra một số giải pháp và phương hướng nhằm góp phần hoàn thiện
công tác kế toán nguyên liệu,vật liệu tại Công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp
Đại Thành An.
3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại công ty
TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An – Quảng Bình.
4. Phạm vi nghiên cứu
 Về không gian
Đề tài nghiên cứu tại công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An –
Quảng Bình
 Về thời gian
Đề tài nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại
công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An – Quảng Bình qua số liệu ba
năm 2011, 2012, 2013.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và phân tích số liệu: Thông qua các báo cáo tài
chính, giáo trình, mạng internet, các trang web về kế toán tiến hành thu thập, 3
nghiên cứu để tìm hiểu về thực trạng công tác kế toán tại công ty. Sử dụng
phương pháp này giúp ta biết được những thông số cụ thể các vấn đề kế toán
NL,VL và tìm ra những ưu, nhược điểm từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục
hoàn thiện.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phương pháp hỏi trực tiếp người cung
cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài. Phương pháp này sử
dụng trong giai đoạn thu thập những thông tin cần thiết và số liệu thô liên quan
tới đề tài.
Phương pháp thống kê: thống kê những thông tin, số liệu thu thập được
phục vụ cho công tác nghiên cứu đề tài.

nghiệp.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu tại Công ty
TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An – Quảng Bình.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tác kế toán nguyên
liệu, vật liệu tại Công ty TNHH Xây Dựng Tổng Hợp Đại Thành An – Quảng Bình. 5
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN LIỆU,
VẬT LIỆU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ KẾ
TOÁN NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
1.1.1. Khái niệm,đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên liệu, vật liệu
 Khái niệm
Nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có
ích tác động vào nó. Nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động nhưng không
phải bất cứ một đối tượng lao động nào cũng là nguyên liệu, vật liệu mà chỉ trong
điều kiện đối tượng lao động mà do lao động làm ra thì mới hình thành nguyên
liệu, vật liệu.
Nguyên liệu. vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
kinh doanh giá trị nguyên liệu, vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh
doanh tạo nên giá trị của sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh
nghiệp. Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì giá trị nguyên liệu, vật liệu chiếm
tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm.
 Đặc điểm
Nguyên liệu, vật liệu là đối tượng lao động nên khác hẳn với TSCĐ là
chúng chỉ tham gia một lần vào quá trình sản xuất và dưới tác động của lao động
sản xuất, nguyên liệu, xzvật liệu bị thay đổi hình dáng ban đầu và chuyển toàn bộ

nguyên liệu, vật liệu hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức và dự toán chi. Điều
này có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản
phẩm, tăng thu nhập, tích lũy cho doanh nghiệp.
- Khâu dự trữ: Đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định mức dự trữ tối thiểu, tối
đa để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh bình thường, không bị ngừng
trệ, gián đoạn do cung cấp không kịp thời hoặc ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán nguyên liệu, vật liệu
Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý vật liệu cũng như vai trò của kế toán
trong quản lý kinh tế nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng thì kế toán vật
liệu trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau đây:
- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của
nguyên liệu, vật liệu về giá cả và hiện vật. Tính toán đúng đắn trị giá vốn (hoặc
giá thành) thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp 7
thông tin kịp thời chính xác phục vụ cho yêu cầu lập báo cáo tài chính và quản lý
doanh nghiệp.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, phương pháp kỹ thuật
về hạch toán nguyên liệu, vật liệu. Đồng thời hướng dẫn các bộ phận, các đơn vị
trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán ban đầu về nguyên
liệu, vật liệu, phải hạch toán đúng chế độ, đúng phương pháp quy định để đảm
bảo sự thống nhất trong công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu.
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên liệu,
vật liệu từ đó phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý nguyên
liệu, vật liệu thừa, ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất, giúp cho việc hạch toán xác
định chính xác số lượng và giá trị nguyên liệu, vật liệu thực tế đưa vào sản xuất
sản phẩm. Phân bổ chính xác NL,VL đã tiêu hao vào đối tượng sử dụng để từ đó
giúp cho việc tính giá thành được chính xác.
- Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp

giá tình hình cung cấp, sử dụng nguyên liệu, vật liệu cần có những cách phân loại
phù hợp.
 Căn cứ vào công dụng và vai trò chủ yếu của NL,VL trong quá trình sản
xuất kinh doanh nguyên liệu, vật liệu được phân loại như sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi
tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của
sản phẩm. Vì vậy khái niệm nguyên liệu, vật liệu chính gắn liền với từng doanh
nghiệp sản xuất cụ thể. Trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ
không chia ra vật liệu chính, vật liệu phụ. Nguyên liệu, vật liệu bao gồm cả thành
phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục sản xuất chế tạo sản phẩm, hàng hóa.
VD: Sắt, thép, xi măng, cát, sạn, đá xây dựng….
- Nguyên liệu, vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình
sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với vật
liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng, bề ngoài của sản phẩm, hoặc tạo
điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ
cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, phục vụ cho quá trình lao động.
VD: Bột màu, sơn chống ẩm…
- Nhiên liệu: Về thực chất là một loại vật liệu phụ, nhưng có tác dụng cung
cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình
chế tạo sản phẩm có thể diễn ra bình thường. Nhiện liệu có thể tồn tại ở thể rắn,
thể lỏng vả thể khí.
VD: Xăng, dầu diezen… 9
- Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sửa
chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất.
VD: Xăm, lốp, vòng bi, vòng đệm…
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị
đươc xây dựng được sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản. Đối với thiết bị xây

10

1.2.2.1. Đánh giá nguyên liệu, vật liệu nhập kho
- Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu mua ngoài ( tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp):
Giá thực tế
của NLVL
nhập kho
=

Giá mua
ghi trên
hoá đơn
+

Chi phí thu
mua
+

Thuế nhập
khẩu (nếu có)

-

Các khoản
giảm trừ

Trong đó:
+ Giá mua ghi trên hóa đơn, gồm cả thuế nhập khẩu ( nếu có ) cộng (+) các
chi phí thu mua thực tế trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.2.2 Đánh giá nguyên liệu, vật liệu giá thực tế xuất kho
Nguyên liệu, vật liệu được thu mua nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, do
vậy giá thực tế của từng lần, từng đợt nhập kho khác nhau. Vì vậy khi xuất kho
kế toán phải tính toán chính xác giá thực tế xuất kho theo phương pháp tính giá
thực tế xuất kho đã đăng kí và phải đảm bảo tính nhất quán trong niên độ kế toán.
Để tính giá thực tế xuất kho nguyên liệu, vật liệu có thể áp dụng một trong
các phương pháp sau:
a) Tính theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ
Công thức chung:
Giá thực tế NL,VL = Số lượng NL,VL x Đơn giá bình quân
xuất trong kỳ xuất dùng
Trong đó:
Giá trị NL,VL tồn kho đầu + Giá trị NL,VL nhập kho trong kỳ

Số lượng NL,VL tồn kho đầu kỳ + Số lượng NL,VL nhập kho trong kỳ
- Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư
nhưng số lần nhập xuất của mỗi danh điểm nhiều .
- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ có ưu điểm đơn giản, dễ làm, giảm
nhẹ được việc hạch toán chi tiết NL, VL, không phụ thuộc vào số lần nhập xuất
của danh điểm vật tư.
- Tính theo phương pháp này thường dồn công việc tính giá NL, VL xuất
kho vào cuối kỳ hạch toán nên ảnh hưởng đến tiến độ của các khâu kế toán khác.
b)Tính giá theo phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng
nhập kho nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính.
Phương pháp này được áp dụng các loại vật tư đặc chủng. Giá thực tế xuất
kho căn cứ vào giá thực tế nguyên liệu, vật liệu nhập theo từng lô, từng lần nhập
và số lượng xuất kho theo từng lần nhập đó.


NL,VL nhâp kho trong kỳ
Giá hạch toán NLVL
tồn kho đầu kỳ
+ Giá hạch toán nhập kho
1.3 KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
1.3.1 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
1.3.1.1 Chứng từ
Ban hành theo quyết định số 15/2006/ QĐ – BTC Ngày 20 tháng 03 năm
2006 của Bộ trưởng BTC.
- Phiếu nhập kho ( mẫu 01- VT )
- Phiếu xuất kho ( mẫu 02- VT )
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa ( mẫu 03- VT )
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( mẫu 04 - VT ) 13

- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa ( mẫu 05- VT )
- Bảng kê mua hàng ( mẫu 06 - VT )
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ ( mẫu – 07 )
- Hóa đơn giá trị gia tăng ( mẫu 01GTKT – 3LL )
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03PXK – 3LL )
1.3.1.2 Sổ kế toán sử dụng
Doanh nghiệp được áp dụng 1 trong 5 hình thức sổ kế toán sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái
- Hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết

cho từng danh điểm nguyên liệu, vật liệu. Cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng
cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt lượng theo từng danh điểm nguyên
liệu, vật liệu.
* Tại phòng kế toán
Kế toán NL,VL sử dụng thẻ hay sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu. Sổ chi tiết
nguyên liệu, vật liệu kết cấu như thẻ kho nhưng thêm cột đơn giá và phản ánh
riêng theo số lượng, giá trị và cũng được phản ánh theo từng danh điểm NL,VL.
Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập - xuất nguyên liệu, vật liệu ở kho, kế
toán kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ rồi ghi vào sổ (thẻ) chi tiết.
Định kỳ phải kiểm tra số liệu trên thẻ kho và sổ chi tiết. Cuối tháng tính ra
số tồn kho và đối chiếu số liệu với sổ kế toán tổng hợp.
Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết vật liệu ở phòng kế toán và thẻ kho của thủ
kho bằng cách thông qua báo cáo tình hình biến động của nguyên liệu, vật liệu do
thủ kho gửi lên.
* Ưu, nhược điểm:
+ Ưu điểm: Việc ghi sổ thẻ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu
và phát hiện sai sót trong việc ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình biến động và
số hiện có của từng loại nguyên liệu, vật liệu theo số lượng và giá trị.
+ Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu
số lượng, khối lượng công việc ghi chép quá lớn. Công việc còn dồn vào cuối
tháng nên hạn chế tính kịp thời của kế toán và gây lãng phí về lao động.
Phương pháp ghi thẻ song song áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp
có chủng loại nguyên liệu, vật liệu ít, tình hình nhập - xuất nguyên liệu, vật liệu
phát sinh hàng ngày không nhiều, trình độ kế toán và quản lý không cao.Sơ đồ
hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp thẻ song song. 15
toán không được thực hiện do trong tháng kế toán không ghi sổ, hạn chế công tác
quản lý và tính giá thành sản phẩm. 16

Phương pháp này không được phổ biến, chỉ có những doanh nghiệp có số
lượng, chủng loại lớn mới áp dụng.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp sổ
đối chiếu luân chuyển
1.3.2.3 Phương pháp sổ số dư
* Tại kho
Ngoài sử dụng thẻ kho để ghi chép sử dụng sổ số dư để ghi chép số tồn kho
cuối tháng của từng loại NL,VL theo chỉ tiêu số lượng. Cuối tháng sổ số dư được
chuyển cho thủ kho để ghi số lượng hàng tồn kho trên cơ sở số liệu từ thẻ kho.
* Tại phòng kế toán
Định kỳ kế toán xuống kiểm tra và trực tiếp nhận chứng từ nhập - xuất kho,
sau đó tiến hành tổng hợp số liệu theo chỉ tiêu giá trị của NL,VL nhập- xuất theo
từng nhóm NL,VL để ghi vào bảng kê nhập xuất, tiếp đó ghi vào bảng kê luỹ kế
nhập xuất, đến cuối tháng ghi vào phần nhập - xuất - tồn của bảng kê tổng hợp.
Đồng thời cuối tháng khi nhận sổ số dư từ thủ kho, kế toán tính giá trị của

1.4.1. Hạch toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu theo phương pháp kê khai
thường xuyên
1.4.1.1. Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp được áp dụng phổ
biến hiện nay. Đặc điểm của phương pháp này là theo dõi và phản ánh thường
xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập- xuất - tồn kho vật tư hàng hóa trên
sổ kế toán. Trong trường hợp này các tài khoản kế toán hàng tồn kho được sử
dụng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng giảm của vật tư hàng
hóa.Vì vậy giá trị của vật tư hàng hóa tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác
định ở mọi thời điểm trong kỳ kế toán theo công thức:
Trị giá hàng Trị giá hàng tồn Trị giá hàng nhập Trị giá hàng
tồn kho CK = kho đầu kỳ + kho trong kỳ + xuất kho trong kỳ 18

Phương pháp này được áp dụng cho các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh
doanh các mặt hàng có giá trị lớn.
- Ưu điểm: Cung cấp kịp thời các thông tin về nhập – xuất – tồn kho của các
loại hàng hóa tại bất kỳ thời điểm nào.
- Nhược điểm: Khối lượng ghi chép nhiều
- Phạm vi áp dụng: Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh
nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng giá trị lớn.
1.4.1.2 Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 152 "Nguyên liệu, vật liệu" tài khoản này dùng để theo dõi giá trị
hiện có, biến động tăng giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế.
Kết cấu TK 152
-Bên Nợ:
+ Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê
ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn liên doanh, được cấp hoặc nhập từ nguồn khác.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status