Tổng quan về độc tính của 4 kim loại nặng (asen, chì, thủy ngân, cadimin) đối với người, động vật và qui định giới hạn kim loại nặng trong dược điển một số nước - Pdf 30

B ộ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUỢC HÀ NỘI
’ỉs.Êâá?

CAO THỊ BÍCH THẢO
TổNG QUAN VỂ ĐỘC TÍNH CỦA
4 KIM LOẠI NẶNG (ASEN, CHÌ, THUỶ NGÂN,
CADIMI) ĐỐI VỚI NGỮỜI, ĐỘNG VẬT VÀ QUI
ĐỊNH GIỚI HẠN KIM LOẠI NẶNG TRONO
• • • •
DỮỢC Đ iỂ n m ộ t s ố NỮỚC
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Dược sĩ
KHOẤ 2001 - 2006)
Người hướng dẩn:
Nơi thực hiện:
a #
GS.TS. PHẠM THANH KỲ
TS. NGUYỄN THU HẰNG
Bộ môn Dược Hệu
m ma
Trường đại học Dược Hà Nội
Thời gian thụt hiện: 1/2006- 5/2006
HÀ NỘI, 5/2006
¿ Ờ Ỉ C Ả M Ơ i ự
SaiL mêt thúi gioểt tíuỊẨL kiêit^ lỗi ĩtÕL lijOíiti thíinÍL Uhữú
lu iu i tô t iiụ íù è fL Q )ỉíổ<í 31 ỉ t ạ i lưye . ( Ị)ở i Íồ íi f f h ìứ tì'ít ãíĩíL ãÁe,
tề i x h t ạ ử i lề i eẩm. đềt ehâễt th à n h tê iĩ
G 5 . Ĩ 5 . F h ạ m T hânh K ỳ
T5. N g u y ễ n Thu H ằ n g
Lcl h a i th ầ ụ cô t ô i tm ũừễtạ. U ítih tyỌíUị, tĩă lỈL t u ịííổ ỉ đ ã

1.3.2. Thuỷ ngân trong tự nhiên, trong sản xuất và đời sống 7
2.4. Cadimi 10
1.4.1. Tính chất lý - hóa của nguyên tốCadimi

10
1.4.2. Cadimi trong tự nhiên, trong sản xuất và đời sống

11
PHẦN 2: ĐỘC TÍNH CỦA ASEN, CHÌ, THUỶ NGÂN, CADEVfl TRÊN NGƯỜI VÀ
ĐỘNG VẬT THÍ NGHỆM 13
2.1. Độc tính của Asen
13
2.1.1. Đối với hệ thần kỉnh 14
2.1.2. Đối với hệ tim mạch 15
2.1.3. Đối với khả năng sinh sản 15
2.1.4. Đối với vật liệu di truyền 16
2.1.5. Khả năng gây ung thư 16
2.1.6. Đối với da và niêm mạc 17
2.1.7. Đối với hệ tiêu hoá 17
2.1.8. Đối với quá trình tạo máu 17
2.1.9. Đối với hê miễn dich 18
2.1.10. Cơ chế gây độc của Asen
19
2.1.11. Các yếu tố làm thay đổi độc tính của Asen

20
2.2. Độc tính của Chì 20
2.2.1. Đối với hệ tạo máu 22
2.2.2. Đối với hệ thần kinh 24
2.2.3. Đối với thận 26

2.4.7. Đối với hệ nội tiết 43
2.4.8. Một số quá trình sinh hoá liên quan độc tính của Cadimi

44
PHẦN 3: MỘT s ố PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG K M LOẠI NẶNG TRONG
MẪU NGHEEN c ú u

.

.

46
3.1. Phương pháp so màu 46
3.2. Các phương pháp điện hoá 46
3.3. Phương pháp kích hoạt nơtron 48
3.4. Các phương pháp sắc kỷ 48
3.5. Các phương pháp phổ 49
PHẦN 4: NITŨNG QUI ĐỊNH VỂ GIỚI HẠN KM LOẠI NẶNG TRONG Dược
ĐIỂN MỘT SỐ NƯỚC VÀ TRONG MỘT s ố CÔNG TRÌNH NGHIÊN c ủ u

57
4.1. Qui định về giới hạn kim loại nặng trong Dược điển một số nước 51
4.2. Qui định về giới hạn kim loại nặng trong dược liệu hay thuốc có nguồn gốc
thảo dược trong một số công trình nghiên cứu

52
PHẦN 5: BÀN LUẬN 56
PHẦN 6 : KẾT LUẬN VÀ ĐỂ NGHỊ 58
6.1. Kết luận 58
6.2. Đề nghị 58

đánh giá tính an toàn của dược liệu và các thuốc thảo dược.
Một số Dược điển các nước như Dược điển Mỹ, Anh, Trung quốc đã có
quy định giới hạn kim loại nặng đối vói các chuyên luận hoá dược. Tuy nhiên, chỉ
có rất ít Dược điển đề cập đến việc kiểm tra kim loại nặng trong các thuốc thảo dược
hay dược liệu. Dược điển Việt Nam III cũng chưa có các chỉ tiêu cũng như phương
pháp thử giới hạn kim loại nặng trong dược liệu. Mặc dù ở Việt Nam đã có một vài
nghiên cứu khảo sát hàm lượng và phương pháp thử kim loại nặng trong dựơc liệu
nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và đầy đủ về vấn đề
này. Vì vậy, việc từng bước nghiên cứu để đưa các chỉ tiêu về giói hạn và phương
pháp thử kim loại nặng trong dược liệu vào Dược điển Việt Nam IV là rất cần thiết.
Vì những lý do nói trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Tổng quan về độc tính
của 4 kim loại nặng (Asen, Chì, Thuỷ ngân, Cadimỉ) đối với người, động vật và
qui định giới hạn kim loại nặng trong Dược điển một số nước" vói những nội
dung sau:
1. Tổng quan về độc tính của 4 kim loại nặng Asen, Chì, Thuỷ ngân, Cadimi
trên cơ thể người và động vật thí nghiệm.
2. Bước đầu xây dựng tổng quan về phương pháp định lượng kim loại nặng
trong các mẫu nghiên cứu, và những qui định giới hạn kim loại nặng trong dược liệu
và thuốc có nguồn gốc thảo dược trong Dược điển một số nước và trong một số công
trình nghiên cứu.
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỂ
ASEN, CHÌ, THUỶ NGÂN, CADIMI
1.1. Asen
1.1.1. Tính chất lý - hóa của nguyên tố Asen
Asen là kim loại có màu xám bạc hay trắng như thiếc, giòn, đốt cháy cho mùi
tỏi [17]. Asen là nguyên tố hóa học thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn:
Ký hiệu hoá học: As
Khối lượng nguyên tử: 74,9
Số thứ tự: 83
Nhiệt độ thăng hoa: 615°c

Asen và các hợp chất được ứng dụng nhiều trong sản xuất công nghiệp:
Asen(III) oxit (A S2 O 3) là nguyên liệu sản xuất thuỷ tinh; asen(III) clorid (AsClg)
được dùng trong công nghiệp đồ gốm; asen(V) oxit (A S 2 O 5) dùng để bảo quản gỗ và
làm chất diệt côn trùng, nấm mốc [17]. Khai thác mỏ, nấu kim loại và đốt nhiên
liệu hoá thạch là những hoạt động chính gây ô nhiễm Asen. Việc sử dụng thuốc diệt
côn trùng chứa Asen còn để lại một lượng Asen tồn trong đất nông nghiệp [48].
Các dạng tồn tại của Asen trong tự nhiên, sản xuất và đời sống được trình bày
ở bảng 1.1.
Bảng 1.1. Các dạng tồn tại của Asen trong tự nhiên, sản xuất và đời sống
TT
Tên hợp chất
Công thức phân tử
Nguồn gốc
1
Quặng Realgar
AS4S4 Khoáng vật trong tự nhiên [31]
2
Quặng Orpiment
AS2S3
Khoáng vật trong tự nhiên; sản
xuất thuỷ tinh, chất bán dẫn,
chất màu [31]
3
Asen (III) oxit
AS2O3
Núi lửa, than củi cháy;
thuốc diệt côn trùng [17],[31]
4
Asen (V) oxit
A S 2O 5

14 Asenic acid
H 3A S O 4
Sản xuất các hợp chất asenat
[31]
15 Asenic hemiselenid
A s jS e
Sản xuất thuỷ tinh [31]
16 Asenic pentafluorid
AsFs
Trong không khí ẩm [31]
17
Asenic pentasulfid A s j S j
Sản xuất thuốc nhuộm [31]
1 8 Asenic tribromid
A s B f j
Bụi khói trong không khí ẩm
[3 1 ]
1 9 Asenic trifluorid
A S F 3
Bụi khói trong không khí [31]
2 0 Asenic triiodid
A S I3
Thuốc sát trùng [31]
1.2. Chì
1.2.1. Tính chất lý - hóa của nguyên tố Chì
Chì là kim loại có màu xám nhạt, mặt cắt sáng bóng, mềm, dễ uốn dẻo. Chì
là nguyên tố hóa học thuộc phân nhóm IVA trong bảng tuần hoàn.
Ký hiệu hoá học:
Khối lượng nguyên tử:
Số thứ tự:

Bất kỳ hoạt động khai thác, chế biến và sử dụng Chì nào cũng gây ô nhiễm
Chì vào môi trường. Lượng Chì trong không khí, đất, nước khác nhau giữa các vùng
và phụ thuộc trình độ công nghiệp hoá, đô thị hoá cũng như thói quen sinh hoạt của
người dân. Nồng độ Chì trong không khí ở vùng đô thị có thể gấp 20 lần vùng nông
thôn. Việc sử dụng vòi nước chế tạo từ hợp kim Chì làm tăng lượng Chì trong nước
chảv từ vòi (có thể tới 100 mcg/1). Chì trong đất là nguồn gây nhiễm chính đối với
trẻ khi vui chơi. Việc sử dụng sơn, xăng pha Chì và sự tăng mật độ dân cư đã làm
tăng lượng Chì trong không khí và tăng nguy cơ nhiễm độc Chì [47].
Các dạng tồn tại của Chì trong tự nhiên, sản xuất và đòi sống được trình bày
trong bảng 1 .2 .
Bảng 1.2: Các dạng tồn tại của Chì trong tự nhiên, sản xuất và đời sống.
TT
Tên hợp chất
Công thức
phân tử
Nguồn gốc
1
Quặng Galena,
PbS
Khoáng vật trong tự nhiên,
Chì Sulfid
vật liệu tráng men đồ gốm [31]
2
Quặng Anglesite
PbS04
Khoáng vật trong tự nhiên,
sản xuất chất màu, ắc qui [31]
3
Quặng Ceưusite
PbCOj Khoáng vật trong tự nhiên [31]

Pb(As0 2)2
Thuốc diệt côn trùng [31]
11 Chì azide
PbNô
Sản xuất ngòi nổ, kíp nổ [31]
12
Chì borat
Pb(B0 2 ).H2 0 Chất hút ẩm cho S0fn, vecni [31]
14 Chì clorid
PbCl2 Công nghiệp luyện kim [31]
15
Chì cromat
PbCr04
Khoáng vật trong tự nhiên,
sản xuất chất màu [31]
16
Chì hexafluorosilicat
PbSiFö Tinh chế chì [31]
17 Chì iodid
Pbl2
Sản xuất bút chì, khảm vàng [31]
18
Chì molvbdat
PbMo04 Sản xuất chất màu [31]
19
Chì nitrat
Pb(N03)2
Công nghệ thuộc da [31]
20
Chì natri thiosulfat

Bước sóng hấp thụ cực đại: 253,6 nm [31]
ở nhiệt độ thường, Thuỷ ngân lỏng gần như không tan trong nước (5 mcg/1 ở
25°C). Thuỷ ngân cũng không tan trong dung dịch acid clohydric loãng, acid
sulfuric nguội và dung dịch kiềm nhưng tan trong lipid, pentan, dung dịch acid nitric
và acid sulfuric đặc nóng. Số oxi hoá thường gặp của Thuỷ ngân trong các hợp chất
là +2 và + 1 [49].
1.3.2. Thuỷ ngân trong tự nhiên, trong sản xuất và đời sống
Thuỷ ngân là nguyên tố chiếm 8.10'®% (80 mcg/kg) trọng lượng vỏ Trái đất
[49]. Các đồng vị thường gặp của Thuỷ ngân trong tự nhiên là (29,8%), “ *Hg
(13,22%), 20«Hg (23,13%), (16,84%), (6,85%) và (0,146%) [31].
Quặng chứa Thuỷ ngân thường gặp là Cinabar (HgS) với hàm lượng Thuỷ ngân 0,1-
4% [17]. Nhờ các hoạt động địa chất, như núi lửa, Thuỷ ngân từ dưới lớp vỏ Trái đất
được đưa lên bề mặt. Do có khả năng bay hơi ở điều kiện thường, Thuỷ ngân bốc hơi
từ đất, đá, nước vào không khí rồi được gió, dòng chảy sông suối vận chuyển đi
khắp nơi. Các hoạt động của con người như khai thác mỏ, nấu kim loại, đốt nhiên
liệu, sản xuất xi măng, hoả táng, xử lí hóa chất và chất thải y tế, tinh chế vàng trỏ
thành tác nhân quan trọng góp phần gây ô nhiễm Thuỷ ngân [46],[49].
Hơn 90% Thuỷ ngân trong khí quyển tồn tại ở dạng nguyên tố (Hg°). Trong
k h ô n g k h í, q u á trìn h o x i h o á Hg° tạ o ra x ả y r a v ới sự c ó m ặ t c ủ a Ozon (O 3)
hoà tan, acid clohydric, hydroperoxyd (H2O2) hay các hợp chất peroxyd vô cơ. Một
số hợp chất Hg(II) như HgS, có thể gắn vói các tiểu phân trong không khí ở dạng
aerosol rất bền. Một số hợp chất khác như Hg(OH)2 lại nhanh chóng trải qua quá
trình khử hoá tạo thành Hg^ dưới ánh sáng mặt trời [46],[49].
Hcfn 79% Thuỷ ngân trong nước tồn tại ở dạng Hg°. Trong nước, Hg° trải qua
quá trình biến đổi sinh học nhờ các vi sinh vật, chủ yếu là quá trình khử sulfide của
vi sinh vật kị khí tạo thành các hợp chất Thuỷ ngân vô cơ và hữu cơ. Quá trình metyl
hoá tạo các hợp chất metyl Thuỷ ngân tăng lên ở pH thấp, trong điều kiện kị khí,
nhờ một số loại nấm kị k h í như Candida albicans, Saccharomyces cerevisiae
[46],[49].
Những quá trình biến đổi hoá học và sinh học của Thuỷ ngân trong bùn đất

- Trồng răng, hàn răng bằng các hỗn hống chứa Thuỷ ngân,
- Sử dụng thuốc uống và thuốc bôi ngoài da có chứa Thuỷ ngân [46],[49].
Các dạng tồn tại của Thuỷ ngân trong tự nhiên, trong sản xuất và đời sống
được trình bày trong bảng 1.3.
Bảng 1.3. Các dạng tồn tại của Thuỷ ngân trong tự nhiên, sản xuất và đời
sống
TT Tên hợp chất
Công thức
phân tử
Nguồn gốc
1
Quặng Cinabar,
Chu sa, thần sa
HgS
Khoáng vật trong tự nhiên,
thuốc trấn tâm an thần [17]
2 Metyl Thuỷ ngân
Dimetyl Thuỷ ngân
HgCHa
H g (C H 3)2
Quá trình metỵl hoá của vi sinh
vật [46],[49]
3
Thuỷ ngân(II) clorid
HgCl^
Thuốc diêt nấm và vi khuẩn
[3],[17],[49]
4 Thuỷ ngân(II) oxit HgO
5
Thuỷ ngân(II) iodid

14
Thuỷ ngân(II) salicylat
Q H ^H g
Thuốc sát trùng [31]
15
Thuỷ ngân(II) natri p-
phenolsulfonat
CiÂHgNaOgS^
Thuốc sát trùng [31]
16
Thuỷ ngân(II)
succinimid
Q H sH g N 2 0 4
Thuốc sát khuẩn [31]
17
T h u ỷ n g â n (II) Sulfat
H g (S 04 )2
Sản xuất ắc qui,
kiểm nghiệm hoá học [31]
18 T h u ỷ n g â n (II)
th io c y a n at
Hg(SCN)2
Sản xuất phim ảnh [31]
19
Thuỷ ngân(I) iodid
Hg2Ỉ2
Thuốc s át khuẩn [31]
20
Thuỷ ngân(I) nitrat
H gN O a

ppm) khối lượng vỏ Trái đất. Trong tự nhiên, Cadimi tồn tại chủ yếu trong các
khoáng vật là Grenokit (CdS), Otavit (CdCOs). Cadimi có 8 đồng vị bền trong tự
nhiên là “^Cd (28,72%), “"Cd (24,13%), '"Cd (12,80%), "°Cd (12,49%), "'Cd
(12,22%), “"Cd (7,49%), (1,25%) và (0,89%) [31].
Cadimi có nhiều ứng dụng trong sản xuất và đời sống. Cadimi được dùng
trong mạ điện cho các kim loại khác, chủ yếu là sắt và thép. Các họfp chất của
Cadimi được sử dụng với số lượng lớn để sản xuất thuốc nhuộm màu (Cadimi
sulfide, Cadimi sulfoselenid), sản xuất phim ảnh (Cadimi clorid) và chất ổn định
trong sản xuất chất dẻo (Cadimi stearat). Cadimi còn được sử dụng để chế tạo pin
Nikel - Cadimi, bình ắc qui, que hàn Mangan-Cadimi Các hợp kim của Cadimi
với sắt, kẽm, đồng có tính kéo giãn và dễ dát mỏng, đồng thcã chống gỉ cho các kim
loại này. Trong các lò phản ứng hạt nhân, Cadimi được dùng làm thành phần hấp thụ
nơtron hoặc làm vỏ bọc cho graphit [6],[17].
Các nguyên nhân chính gây nhiễm độc nghề nghiệp Cadimi là:
- Bụi và khói trong quá trình nấu chảy và chiết xuất C ad im i,
- Hàn, cắt các loại thép hay hợp kim có Cadimi. Thợ hàn là ngưòd chịu nguy
cơ nhiễm độc Cadimi do nghề nghiệp cao nhất [17].
Các dạng tồn tại của Cadimi trong tự nhiên, sản xuất và đời sống được trình
bày trong bảng 1.4.
Bảng 1. 4. Các dạng tồn tại của Cadimi trong tự nhiên, sản xuất và đời sống
TT Tên hợp chất
Công thức
phân tử
Nguồn gốc
1 Quặng Grenokit CdS
Khoáng vật trong tự nhiên [31]
2 Quặng Otavit
CdCOg
K h o á n g v ậ t tro n g tự n h iê n [31 ]
3 Cadimi clorid CdCl2

Sản xuất chất dụng cụ bán dẫn [31]
14
Cadimi Sulfat
C d S 0 4
Thuốc diệt nấm, côn trùng [31]
PHẦN 2: ĐỘC TÍNH CỦA ASEN, CHÌ, THUỶ NGÂN,
CADIMI TRÊN NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT THÍ NGHIỆM
2.1. Độc tính của Asen
Asen ở dạng nguyên tố thì không độc, trong khi các hợp chất Asen lại rất
độc. Asen được hấp thu vào cơ thể người và động vật qua đường hô hấp, tiêu hoá và
lượng nhỏ qua da và niêm mạc. Asen vô cơ được hấp thu chủ yếu qua đường hô hấp
do hít phải bụi Asen (chủ yếu từ hoạt động công nghiệp như khai thác mỏ, nhiệt
điện) và khói thuốc lá. Asen bị giữ lại ở đường thở trước khi được hấp thu, do đó khả
năng hấp thu Asen qua đường hô hấp phụ thuộc kích thước tiểu phân và khả năng
hoà tan của hợp chất Asen trong dịch đường thở. Trên đường tiêu hoá, Asen được
hấp thu qua nguồn thức ăn, nước uống, thuốc và một phần Asen từ đường thở được
nuốt xuống dạ dày. Các họfp chất Asen hữu cơ được hấp thu chủ yếu theo đường tiêu
hoá. Đặc biệt, Asenobetain được hấp thu một cách nhanh chóng [48].
Asen sau khi được hấp thu sẽ được phân bố nhanh chóng khắp cơ thể, sự
phân bố Asen giữa các mô khác nhau là khác nhau. Nồng độ Asen vô cơ trong máu
và não thấp hơn trong các mô khác. Asen có thể đi qua hàng rào máu não và nhau
thai một cách dễ dàng, nồng độ Asen ở dây rốn và máu mẹ là tương đương nhau.
Các hợp chất Asen hữu cơ như acid metylasonic phân bố nhiều nhất ở thận, rồi đến
lách, phổi, da, gan, cơ và não còn acid dimetylasinic lại có nồng độ cao nhất ở phổi,
sau đó là gan và thận [26],[48].
Sau khi được hấp thu, tuỳ liều lượng mà các hợp chất Asen có thể gây ra tác
hại ở mức độ khác nhau đối với cơ thể. Ví dụ, đối với A S 2O 3 , tương quan giữa liều
hấp thu và tác hại được trình bàỵ ở bảng 2 .1 .
Bảng 2.1. Tương quan giữa liều hấp thu AS2 O3 và tác hại [17]
Liều hấp thu Liều hấp thu

(CH3)2As(V)
2GSH
GSSG
SAM
S-adenosyl homo-cystein
Sơ đồ 1. Quá trình chuyển hoá Asen vô cơ trong cơ thể người và động vật
Đường thải trừ chính của Asen là nước tiểu và phân. Asen còn được thải trừ
qua mồ hôi. Chất chuyển hoá của Asen hữu cơ có khả năng bay hơi còn được thải
trừ qua khí thở. Asen có khả năng gắn với keratin nên còn được thải trừ qua da
bong, tóc, móng. Asen được thải trừ qua sữa mẹ khiến trẻ bú mẹ bị nhiễm Asen
[48].
Qua các tài liệu có thể thấy Asen thể hiện độc tính đối với hệ thần kinh, hệ
tim mạch, khả năng sinh sản, vật liệu di truyền, da và niêm mạc, hệ tiêu hoá, quá
trình tạo máu, hệ miễn dịch và gây ung thư cho người và động vật thí nghiệm.
2.1.1. Đối với hệ thần kỉnh
Bệnh lý thần kinh thường là một di chứng do nhiễm độc Asen cấp qua đường
tiêu hoá, biểu hiện chủ yếu là viêm nhiều dây thần kinh ngoại biên. Các triệu trứng
có thể gặp là cảm giác tê cóng các đầu chi, đau các chi, cảm giác bỏng da, kiến bò
hoặc ngứa da kèm run, co giật cơ. Trường hợp nhiễm độc nặng có thể gây teo cơ, liệt
chi [17], bước đi khó khăn, suy nhược cơ (chủ yếu là các cơ duỗi ngón tay và ngón
chân) [1]. Nguyên nhân là do Asen làm giảm biên độ và tốc độ dẫn truyền thần kinh
ngoại vi, cả dây thần kinh cảm giác và dây thần kinh vận động, trong đó dây thần
kinh cảm giác thường bị ảnh hưởng nhiều hơn [48].
Theo Lerman (1983) và Bertolero (1987), asenit độc với thần kinh hơn
asenat. Các chỉ số của tế bào thần kinh (sự nhân lên của tế bào, chức năng của
lysosom, tính toàn vẹn của màng) bị thay đổi ở liều asenit thấp hơn asenat, có thể do
asenit được hấp thu vào tế bào nhiều hơn asenat [48].
2.1.2. Đối với hệ tim mạch
Các nghiên cứu trên động vật thí nghiệm cho thấy Asen làm giảm đáp ứng
của mạch máu vói thần kinh giao cảm. Trong nhiễm độc Asen, phản xạ tăng huyết

ADN ligase và ADN polymerase là 2 enzym tham gia vào quá trình sửa chữa AND
dẫn đến ức chế hoạt tính của 2 enzym này [48].
2.1.5. Khả năng gây ung thư
C á c h ợ p c h ấ t A s e n v ô c ơ n h ư A S 2 O 3 , C a ( A s 0 4 )2 v à A S 2 S 3 đ ã đ ư ợ c c h ứ n g m in h
là tác nhân gây ung thư phổi trên chuột. Ca(As0 4)2 có khả năng gây ung thư phổi
c a o h ơ n A S 2 O 3 v à A S 2 S 3 d o đ ư ợ c t íc h t ụ lạ i p h ổ i lâ u h ơ n [ 48] .
Nghiên cứu của Enterline (1995) cho thấy Asen làm tăng nguy cơ mắc ung
thư thận, ung thư đường ruột, ung thư khoang miệng và vùng hầu họng, ung thư
xương ở người. Thiers (1967) phát hiện rất nhiều trường hợp mắc ung thư da do tiếp
xúc với thuốc trừ sâu có chứa Asen ở những người trồng nho. Simohato (1994) phát
hiện tỷ lệ công nhân nấu quặng kim loại có chứa Asen mắc ung thư trực tràng cao
hơn bình thường [48].
Các hợp chất As(III) linh động hơn và có độc tính cao hơn các hợp chất
As(V) nên nhìn chung các nhà nghiên cứu đều cho rằng As(III) là tác nhân gây ung
thư. Các giả thuyết về cơ chế gây ung thư của Asen đều nói đến khả năng gây đột
biến gen và tăng tác dụng gây đột biến của các tác nhân (tia X, bức xạ tử ngoại, một
số hoá chất), ức chế quá trình sửa chữa ADN, tăng quá trình metyl hoá ADN, gâv
tăng sản tế bào không ngừng và làm bùng phát các gốc tự do nội bào [48].
2.1.6. Đối với da và niêm mạc
Những tổn thương trên da và niêm mạc đều do Asen vô cơ gây ra. Những dấu
hiệu tổn thương có thể là:
- Sạm da: vùng da sạm có màu cà phê sữa, có thể khu trú hay toàn thân. Các
vết sạm không đồng màu, thường sẫm hofn ở các nếp da gấp và phần da để hở. Khi
ngừng tiếp xúc, sạm da có thể hết sau khi bong hết vảy [17].
- Sừng hoá trên da: trên da xuất hiện những vùng da chai cứng và dày lên,
thường ở lòng bàn tay hay gan bàn chân. Sừng hoá trên da thậm chí có thể khu trú
thành những nốt như hạt cơm [48].
- Tổn thương niêm mạc, đặc biệt là niêm mạc mũi, Bụi Asen đọng lại trên các
niêm mạc gây viêm như viêm kết mạc, viêm mi, viêm mũi, viêm họng, viêm thanh
quản, viêm phế quản [16]. Asen thậm chí có thể gây loét, thủng vách mũi [17].

1
Hệ thần kinh
Giảm tốc độ và biên độ dẫn truyền thần kinh
ngoại vi
[48]
2
Hê tim mach
G iả m đ áp ứ n g c ủ a m ạ c h v à h u y ế t á p đ ố i v ói
thần kinh giao cảm
[48]
Bệnh mạch ngoại biên (loét, hoại tử, xơ hoá)
[48]
Thiếu máu cơ tim cục bộ và bệnh mạch não
[48]
3
Khả năng
Sinh sản
Giảm trọng lượng thai, làm chậm sự phát triển
của thai, kéo dài thai kỳ, tăng tỷ lệ thai chết lưu
v à t ỷ lệ đ ẻ n o n
[48]
Dị tật, quái thai ở thế hệ con
[48]
4
Vật liệu
di truyền
Biến dị, đột biến gen
[48]
5
Khả năng

tế bào sinh kháng thể, giảm số lượng kháng thể
IgM, IgG, giảm số lượng kháng thể
phụ thuộc tế bào T
[48]
2.1.10. Cơ chế gây độc của Asen
Các hợp chất As(III) vô cơ có thể ức chế hoạt tính của một số enzym và
receptor do chúng gắn vào nhóm sulfhydryl (-SH) của các enzym và receptor này
[26],[43],[48]. Tuy nhiên, sự gắn của asenit vói protein ở một số vị trí khác lại là
một cơ chế giải độc. Theo Lopez (1990) và Simon (1990), asenit cạnh tranh vị trí
của hợp chất steroid trên các receptor của glucocorticoid do gắn với nhóm (-SH) trên
receptor này, đây được coi là một cơ chế giải độc steroid [48].
Các hợp chất As(V) vô cơ có thể tham gia phản ứng khử để trở thành As(III),
sau đó As(III) tạo ra có thể ức chế hoạt tính của các enzym và receptor theo cơ chế
như trên [26],[48]. Mặt khác, do có cấu trúc giống phosphate nên asenat có thể cạnh
tranh thay thế phosphate trong nhiều phản ứng sinh hoá [26],[48]. Asenat có thể
thay thế phosphat ở bơm Natri và hệ thống vận chuyển anion qua màng tế bào.
Asenat có thể thay thế phosphate trong phản ứng tạo ester với glucose và gluconat.
Trong quá trình đường phân, asenat có thể thay thế phosphate để tạo ra l-asenato-3-
phosphate-D-glucerat thay vì tạo ra 1,3 diphospho-D-glycerat từ D-glyceraldehyd-3-
phosphate. Thông thường khi 1,3 diphospho-D-glỵcerat chuyển thành 3-

Trích đoạn Đốivới hệ miễn dịch Các yếu tố làm thay đổi độc tính của Thuỷ ngân Đốivới xương Một số quá trình sinh hoá liên quan độc tính của Cadimi Các phương pháp điện hoá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status