tổng quan về cho vay của Ngân hàng thương mại - Pdf 67

. tổng quan về cho vay của Ngân hàng thương mại
1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Các khái niệm
Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính trung gian cung cấp một danh
mục các dịch vụ tài chính đa dạng đặc biệt là tín dụng tiết kiệm và dịch vụ thanh
toán và thực hiện những chức năng tài chính lớn hơn so với bất kỳ một tổ chức
kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng vay sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích cụ thể và thời
gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi cho Ngân
hàng khi đến hạn.
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu
nhận khoản vốn vay đầu tiên cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã
được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng.
Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được thoả
thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó
khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn vay cho tổ chức tín dụng
1.1.2 Nguyên tắc cho vay và điều kiện vay vốn
1.1.2.1 Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng phải bảo đảm các điều kiện cơ bản
sau đây:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng
tín dụng.
1.1.2.2 Điều kiện vay vốn:
Khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Nông Nghiệp để phục vụ các nhu cầu từ
tiêu dùng cho đến sản xuất kin doanh phải hội tụ đủ các điều kiện sau:
o Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo qui định của pháp luật:
+ Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam:
- Pháp nhân phải có năng lực pháp luật dân sự

- Cho vay ngắn hạn: từ một ngày đến tối đa 2 năm
- Cho vay Trung hạn: Trên ngắn hạn 5 năm tối đa là 7 năm
- Cho vay dài hạn: Trên trung hạn
1.1.3.2 Căn cứ vào hình thức bảo đảm
 Cho vay bảo đảm bằng tài sản:
Cầm cố, thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay: Là hình thức cho vay
của tổ chức tín dụng mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết
bảo đảm bằng thực hiện bằng tài sản có giá trị được xác định.
Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay: Khách hàng vay dùng tài sản
hình thành từ vốn vay để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ cho chính khảon vay đó đối với
tổ chức tín dụng. Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà
giá trị tài sản được tạo nên bởi một phần hoặc toàn bộ khoản vay.
Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba: Bên thứ ba (gọi là bên bảo lãnh) cam
kết với TCTD cho vay về việc sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để thực hiện
nghiã vụ trả nợ thay cho khách hàng vay (bên được bảo lãnh) nếu đến hạn trả nợ
mà khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ.
 Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản:
Cho vay bảo đảm bằng uy tín của người vay: Ngân hàng No&PTNT căn cứ
vào uy tín của khách hàng, sự tin tưởng đối với khách hàng, lịch sử tín dụng của
khách hàng, phương án sử dụng vốn vay của khách hàng có hiệu quả để ra quyết
định cho vay.
Cho vay bảo đảm bằng uy tín của bên thứ ba: Bên thứ ba (gọi là bên bảo
lãnh) cam kết với tổ chức tín dụng cho vay về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay
cho khách hàng vay nếu đến thời hạn trả nợ mà khách hàng vay không thực hiện
hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ.
Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính Phủ:
TCTD Nhà nước cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với khách hàng vay
để thực hiện các dự án đầu tư thuộc chương trình kinh tế đặc biệt, chương trình
kinh tế trọng điểm của Nhà nước, chương trình kinh tế - xã hội và đối với một số
khách hàng thuộc đối tượng được hưởng các chính sách tín dụng ưu đãi về điều

điểm chu kỳ sản xuất, kinh doanh, vòng lưu chuyển tiền tệ. Hợp đồng tín dụng
được ký kết trong phạm vi hạn mức được xác đinh.
Hợp đồng tín dụng theo hạn mức còn trong thời gian hiệu lực, mỗi lần rút
vốn vay khách hàng không phải ký thêm Hợp đồng tín dụng mà chỉ cần lập giấy
nhận nợ kèm bảng kê và bản sao chứng từ tài liệu chứng minh mục đích sử dụng
tiền vay và dẫn chiếu đến Hợp đồng tín dụng hạn mức. Mỗi giấy nhận nợ có thời
hạn phù hợp với từng mụch đích sử dụng vốn nhưng không vượt quá thời hạn còn
lại của hạn mức tín dụng đã được duyệt.
Trong thời hạn rút tiền vay theo qui định trong Hợp đồng tín dụng, khách
hàng có thể vừa rút tiền vay, vừa trả nợ vay nhưng tổng dư nợ không vượt quá hạn
mức tín dụng đã thoả thuận.
Ngân hàng Ngân hàng No&PTNT kiểm tra, giám sát và thu hồi nợ theo thời
hạn ghi trên từng giấy nhận nợ.
Cho vay theo dự án đầu tư: Phương thức này áp dụng đối với khách hàng có
nhu cầu vay vốn để thực hiện cá dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ và các dự án phục vụ đời sống.
Khách hàng vay vốn phải có vốn tự có đầu tư tham gia vào dự án. Vốn tham
gia dự án có thể là tiền hoặc tài sản đưa vào sử dụng cho dự án kể cả giá trị quyền
sử dụng đất, giá trị thương hiệu, quyền sở hữu nhà xưởng, tiền thuê đất đã trả, các
chi phí khác mà khách hàng đã tự đầu tư vào dự án. Vốn tham gia của chủ đầu tư
phải đưa vào công trình trước, ngân hàng sẽ cho vay sau hoặc tham gia theo tỷ lệ.
Đối với các dự án cải tiến, mở rộng sản xuất hợp lý hoá sản xuất phải có vốn
tự có tối thiểu tham gia dự án bằng 15% tổng mức vốn đầu tư của dự án mở rộng.
Đối với dự án đầu tư mới, khách hàng phải có vốn tham gia tối thiểu bằng
30% tổng mức đầu tư cho dự án mới (Tổng nhu cầu vốn của dự án gồm cả vốn cố
định và vốn lưu động)
Ngân hàng Ngân hàng No&PTNT phát tiền vay đầy đủ, kịp thời theo tiến độ
thực hiện dự án.
Căn cứ để giải ngân là hợp đồng thi công, chứng từ cung ứng, nhập khẩu vật
tư, thiết bị, công nghệ, giá trị khối lượng...đã được xác nhận. Trường hợp đặt cọc

khăn hoặc đặc biệt thuận lợi. Khách hàng phải chịu lãi phạt và bị đình chỉ sử dụng
hình thức này.
Cho vay trả góp: Ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần
trong kỳ hạn mức tín dụng đã được thoả thuận giữa Ngân hàng và khách hàng.
Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài
trợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền. Số tiền trả mỗi lần đựơc tính toán sao
cho phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng.
1.1.3.5 Cho vay theo đối tượng khách hàng
Cho vay theo đối tượng khách hàng: Cho vay cá nhân; cho vay doanh
nghiệp; Cho vay thông qua các tổ chức chính trị – xã hội...
Cho vay theo mục đích sử dụng vốn: Cho vay đối với các tổ chức tài chính
nhằm mục đích đảm bảo thanh khoản; Cho vay tiêu dùng; Cho vay thương mại.....
Cho vay theo lĩnh vực kinh tế: Cho vay nông nghiệp, công nghiệp, xây
dựng, dịch vụ....
1.2. Mở rộng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.2.1.Khái niệm và đặc điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
1.2.1.1Khái niệm
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME – Small and medium enterprise) là những tế
bào sống của nền kinh tế. Trong tổng số các doanh nghiệp, ở những nước phát triển
cũng như các nước đang phát triển số lượng các DNV&N chiếm một tỷ lệ khá cao
và là lực lượng sản xuất kinh doanh quan trọng cung cấp một lượng lớn hàng hoá
và dịch vụ cho xã hội. Cách phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc vào loại
tiêu thức sử dụng, nó quy định giới hạn các tiêu thức phân loại quy mô doanh
nghiệp. ở mỗi quốc gia có một điều kiện khác nhau và có những đặc trưng riêng
biệt và vì thế việc phân loại doanh nghiệp không thống nhất ở các quốc gia trên thế
giới, tại các quốc gia khác nhau sẽ có các cách và tiêu thức phân loại doanh nghiệp
khác nhau, điểm khác biệt cơ bản trong khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ giữa
các nước chính là việc lựa chọn các tiêu thức đánh giá quy mô doanh nghiệp và
lượng hoá các tiêu thức ấy thông qua các tiêu chuẩn cụ thể. Cũng như vậy tại các
thời điểm khác nhau ở mỗi quốc gia các tiêu thức cũng khác. Vì thế một doanh

phát triển chung của nền kinh tế cả nước, số lượng các DNV&N ở Việt Nam ngày
một tăng, có không ít các doanh nghiệp có số vốn vượt trên 5 tỷ đồng nhưng chưa
đủ mạnh để coi là doanh nghiệp lớn. Bởi vậy sau một thời gian khảo sát và điều tra
các doanh nghiệp căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam, ngày 23/11/2001,
chính phủ đã ban hành quy định số 90/NĐ- CP quy định tại tiêu chí để xác định
DNV & N, đó là:
“Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những cơ sở sãn xuất kinh doanh độc lập,
có tư cách pháp nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, có vốn đăng kí không
vượt quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hằng năm không quá 300
người.”
Căn cứ vào tình hình kinh tế- xã hội cụ thể của ngành địa phương, trong quá
trình thực hiện các biện pháp, chương trình trự giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng
thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai tiêu chí nói trên.
Đối tượng áp dụng:
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
- Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp NN.
- Các hợp tác xã thành lập và hoạt động theo luật hợp tác xã.
- Các hộ kinh doanh các thể đăng ký theo Nghị định số 02/ 2000/ NĐ - CP
ngày 03/2/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.
Trong những năm vừa qua, số lượng DNV&N tăng lên không ngừng và dần
khẳng định được vị thế của mình trong nền kinh tế. Cùng với sự ra đời của nghị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status