NHỮNG KHÓ KHĂN, THUẬN LỢI, ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY DỆT MAY VIỆT NAM - Pdf 30

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU:.......................................................................................2
NỘI DUNG CHÍNH:..............................................................................3
I . Giới thiệu chung về công ty ...................................................................3
1. Quá trình ra đời :..............................................................................................3
2. Hoạt động hiện tai của công ty:........................................................................6
II: Cơ cấu tổ chức của công ty: .................................................................7
1: Cơ cấu tổ chức .................................................................................................7
2: Cơ cấu quản trị ................................................................................................9
III. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY:......9
1. Tình hình kinh doanh chung của công ty: .......................................................9
1.1. Vốn kinh doanh:......................................................................................9
1.2. Sản phẩm kinh doanh:............................................................................9
1.3. Doanh thu – lợi nhuận .........................................................................10
2. Thực trạng kinh doanh của công ty :..............................................................11
2.1-Hoạt động kinh doanh trên thị trường nội địa......................................11
2.2-Tình hình hoạt động xuất khẩu..............................................................11
3. Những kết quả đạt được:................................................................................16
3.1-Tốc độ tăng trưởng cao.........................................................................16
3.2-Kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng trưởng...................................17
3.3-Đã mở rộng được thị trường xuất khẩu................................................17
3.4-Góp phần tăng nhanh tốc độ tăng trưởng của ngành...........................17
IV: Kết qủa đạt được của quá trình hoạt động quản trị.......................18
V. NHỮNG KHÓ KHĂN, THUẬN LỢI, ĐƯỜNG LỐI PHÁT TRIỂN
CỦA CÔNG TY:.......................................................................................21
1. Thuận lợi:.......................................................................................................21
2. Những khó khăn:............................................................................................22
2.1-Tốc độ tăng trưởng thấp so với toàn ngành..........................................22
2.2-Tốc độ tăng trưởng của ngành dệt thấp................................................22
2.3-Cơ cấu xuất khẩu chưa hợp lý...............................................................22
2.4-Hiệu quả hoạt động xuất khẩu còn thấp................................................23

Nhà nớc, chỉ tiêu hàng dệt may xuất khẩu đợc giao cho một số đơn vị làm đầu mối
xuất khẩu, sau đó các tổ chức đầu mối này mới giao cho các đơn vị sản xuất thực
hiện. Việc mua bán sản phẩm dệt may giai đoạn này đợc hiểu theo nghĩa tơng trợ là
chính.
Chiến lợc phát triển nền kinh tế theo hớng mở cửa từ Đại hội VI của Đảng năm
1986 với việc nhấn mạnh tầm quan trọng của chuyển đổi cơ cấu kinh tế và đẩy
mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc đã đa lại cho ngành dệt may những
định hớng và động lực phát triển mới. Tuy nhiên, do mới chuyển sang nền kinh tế
thị trờng, t tởng bao cấp vẫn còn tồn tại nên thời kỳ này, việc đầu t nâng cao chất l-
ợng sản phẩm và mẫu mã của sản phẩm cha đợc chú trọng do cơ cấu đầu t của
ngành thời kỳ này chỉ chủ yếu xuất khẩu sang các nớc xã hội chủ nghĩa nh Liên Xô
và Đông Âu.
Năm 1987, Liên hiệp các xí nghiệp dệt đợc chuyển thành Liên hiệp sản xuất
xuất khẩu Dệt, kết hợp sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu.
Năm 1993, Liên hiệp sản xuất xuất khẩu Dệt đợc chuyển đổi thành Tổng
công ty dệt Việt Nam (TEXTIMEX) với 2 chức năng chính:
- Trung tâm thơng mại của ngành dệt, lấy xuất nhập khẩu là trung tâm hoạt
động để thúc đẩy quá trình phát triển của ngành.
- Làm đầu mối của ngành Kinh tế kỹ thuật và là hạt nhân của Hiệp hội
dệt Việt Nam.
Tuy vậy, mô hình này cha đáp ứng đợc yêu cầu củng cố và phát triển ngành
dệt, cha phát huy đợc sức mạnh tổng hợp, không tạo đợc thế và lực để thúc đẩy và
phát triển sản xuất kinh doanh.
Mặt khác, Nghị định 388-HĐBT đã tạo điều kiện cho các cơ sở dệt may phát
huy thế chủ động nhng các cơ sở này lại thiếu sự liên kết với nhau để tạo thành sức
mạnh, bên cạnh đó còn xuất hiện tình trạng tranh mua, tranh bán trong sản xuất kinh
doanh. Do quản lý phân tán nên chúng ta không đủ sức có đại diện ở một số nớc
cũng nh các cuộc triển lãm ở nớc ngoài. Nhiều công ty nớc ngoài đã lợi dụng sơ hở
về mặt quản lý để chèn ép và thực hiện những thủ đoạn dẫn đến thua thiệt cho đất n-
ớc ta nói chung và các cơ sở dệt may nói riêng.

thông, sự nghiệp về Dệt và May thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ (nay là Bộ Công nghiệp)
và các địa phơng; đồng thời bộ máy quản lý và điều hành của cơ quan văn phòng
Tổng công ty đợc tổ chức trên cơ sở hợp nhất Tổng công ty Dệt và liên hiệp các xí
nghiệp may Việt Nam nhằm tạo sức mạnh tổng hợp, tạo đợc thế và lực để sản xuất
và kinh doanh hàng dệt may Việt Nam. VINATEX vừa là nhà sản xuất, nhà xuất
khẩu, nhập khẩu, vừa là nhà phân phối (bán buôn, bán lẻ) các sản phẩm dệt may.
Cơ quan văn phòng của Tổng công ty Dệt May Việt Nam có trụ sở chính tại 25
Bà Triệu Quận Hoàn Kiếm Hà Nội; tại Thành phố Hồ Chí Minh: Số 10
Nguyễn Huệ Quận 1.
VinatexImex c thnh lp trờn c s t chc li Ban Xut Nhp khu ca
Tng Cụng ty Dt-May Vit Nam nm 2000 v n nm 2006 sỏt nhp vi Cụng ty
dch v thng mi s 1 thuc thnh Cụng ty CP Sn Xut Xut Nhp Khu Dt May
c chuyn i sang c phn hũa theo Quyt nh s 2414/Q-BCN ngy
12/7/2007 ca B Cụng nghip,l doanh nghip trc thuc Tp on Dt May Vit
Nam, cú tr s ti 20 Lnh Nam, Qun Hong Mai, H Ni
VinatexImex cú chc nng kinh doanh, xut nhp khu cỏc loi mỏy múc, thit
b phc v qui hoch phỏt trin ngnh dt-may núi riờng, ng thi ỏp ng nhu cu
u t v i mi trang thit b ca cỏc ngnh kinh t, cỏc t chc xó hi khỏc núi
chung. Ngoi vic cung cp cỏc thit b chuyờn ngnh; cung cp, lp t thang mỏy,
thang cun, bng ti, cỏc thit b cụng nghip chuyờn dựng, cỏc thit b thớ nghim,
thit b cụng ngh thụng tin, l mt trong nhng th mnh ca VinatexImex. Hin ti
VinatexImex ó v ang chun b trin khai mt s hp ng cung cp, lp t cỏc
thit b cụng nghip, thit b c khớ, cụng ngh thụng tin cho nhiu d ỏn ln nh: B
ngoi giao, Vin nghiờn cu c khớ, Cụng ty CP Gang thộp Thỏi Nguyờn, Ban QLDA
thuỷ điện 4, Công ty CP Yên Mỹ, Trung tâm Tin Học Bộ Y tế, Trung tâm công nghệ
Thông tin Điện Lực, Uỷ ban ND Tỉnh Hưng Yên, Tỉnh Uỷ Hưng Yên, Tập đoàn Bảo
hiểm tài chính Việt nam, Công đoàn ngành Dệt May Việt Nam, Công ty CP Bia Hà
Nội-Thái Bình, Công ty Dệt lụa Nam Định .v.v...
VinatexImex là đối tác thương mại truyền thống, có hiệu quả của một số hãng
sản xuất trên thế giới và trong nước như hãng Mitsubishi (Nhật Bản), GULT (Đức),

- Cà phê sang thị trường Đức, Thụy Sĩ v.v..
Kim ngạch xuất khẩu bình quân : 9,0 triệu USD/năm
+ Nhập khẩu :
- Bông xơ từ châu phi, Mỹ, Australia, Uzebekistan.
- Nhập khẩu thiết bị máy móc cho nghành dệt may và các nghành công nghiệp
- Nhập khẩu các loại nguyên liệu phục vụ cho các nghành công nghiệp khác
như giấy kraft để sản xuất bao bì xi măng, PVC nội thất cho ngành xây dựng…
- Hóa chất thuốc nhuộm từ Singapore, Indonesia, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài
Loan.
Kim ngạch nhập khẩu bình quân : 27,0 triệu USD/năm
+ Kinh doanh nội địa :
Sợi, chỉ các loại, hàng thời tran, quần áo BHLĐ, phục vụ cho các ngành công
nghiệp trong nước, các đơn vị trong ngành xây dựng, giao thông vận tải và một số
ngành khác…
+ Đại lý :
1. Thiết bị máy may cho công ty Juki (Singapore).
2. Thiết bị là ép cho công ty Veit (Đức), nồi hơi..
3. Nguyên liệu Malt bia cho hãng Weyermann Đức tại Việt Nam.
+ Tham gia các dự án trong và ngoài ngành dệt may
II: Cơ cấu tổ chức của công ty:
1: Cơ cấu tổ chức
Công ty có cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng. Theo hình thức này
hệ thống được chia thành nhiều chức năng, việc phân công chức năng và nhiệm vụ
dựa vào trình độ chuyên môn, kỹ năng và dựa vào bảng tiêu chuẩn phân theo cấp của
nhà nước để từ đó phân chia các bộ phận có cùng chức năng, nhiệm vụ thành các
phòng ban cho phù hợp. Cơ cấu tổ chức này cho phép Công ty thực hiện tốt chế độ
một thủ trưởng, khai thác tốt và vận dụng tài năng, trình độ cũng như kinh nghiệm
làm việc của các phó Tổng giám đốc, đồng thời cũng tạo mối liên hệ khăng khít giữa
các phòng ban
Sơ đồ cơ cấu tổ chức các phòng ban của công ty được thể hiện bởi sơ đồ sau:

* Si Peco (Polyester / Cotton).
- Si TC 65%/35% (65% Polyester,35% Cotton): Ne20/1; Ne30/1; Ne40/1;
Ne45/1
- Si TC 83%/17%: Ne20/1; Ne30/1; Ne40/1; Ne45/1.
* Si Polyester Filaman DTY, FDY: 75D/36F; 150D/48F.
b. Chn AC v chn chiờn N cỏc loi:
* Chn chiờn: - Mu phn hng.
- Nguyờn liu: X PE+AC = 50%, Cotton 50%.
- Kớch thc: 2m x 1,55m.
- Trng lng: 1,3kg.
* Chn tng hp mng:
- Mu sc: Xỏm
- Nguyờn liu: AC + PE
- Kớch thc: 2m x 1,60m.
- Trng lng: 0,95kg.
c. Mn tuyn: Cỏc loi dựng chng mui gm: Mn tuyn ụi, mn cỏ
nhõn mu trng, rờu v xanh hũa bỡnh .v.v
ng phc-Bo h
Mỏy múc thit b
Mt hng khỏc
1.3. Doanh thu li nhun
A. Tóm tắt các số liệu tài chính trong 03 năm tài chính ( năm 2005, 2006, 2007),
kèm theo bản chụp báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán (Bảng cân đối kế toán và
bảng kết quả họat động kinh doanh)
Đơn vị: Đồng Việt Nam
tt danh mục năm 2005 năm 2006 năm 2007
1 Tổng tài sản
215.304.853.16
0
217.730.985.737 253.780.805.967

Mặc dù chỉ chủ yếu xuất đợc các sản phẩm may nhng kim ngạch xuất khẩu của công
ty không ngừng tăng. Nếu nh kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Tổng công ty vào
năm 1995, khi mới thành lập, chỉ khiêm tốn 350 triệu USD, sang năm 1996 đạt đợc 395,2
triệu USD thì đến năm 2002 đã đạt đợc 530 triệu USD, tăng 22,7% so với năm 2001.
Năm 1998 1999 2000 2001 2002 Bình quân
Tốc độ tăng trởng kim
ngạch
-4.43% 7,45% 23,3% -13,58% 2,65% 3,08%
Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu của VINATEX
(Nguồn: Tổng công ty Dệt May Việt Nam )
2.2.2-Mt hng v c cu xut khu
Trong những năm qua, Tổng công ty chủ yếu xuất khẩu đợc các sản phẩm
may, trong đó chủ yếu là các mặt hàng nh: sơmi nam nữ, quần kaki, áo jacket. Các
sản phẩm dệt kim xuất khẩu còn rất khiêm tốn.
Mt hng
Thị trờng tiêu thụ chính
áo sơ mi Canada, Nhật Bản, EU, Mỹ, Nga
Quần Nhật Bản, EU, Mỹ, Malaysia, Hồng Kông
Jacket Mỹ, EU, Nga, Đông Âu, ucraina
Dệt kim Mỹ, EU, australia, Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kông
Khăn Mỹ, EU, Nhật Bản, Đài Loan, Nga
Dệt thoi Thị trờng nội địa, Nam Triều Tiên, Đức, Mỹ
Len Mỹ, EU, Nga, Nam Triều Tiên
Thảm len Irắc, Yugoslavia, Đức, Nhật Bản, Nga, Thụy Điển, Na Uy
Bảng 2: Một số sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của VINATEX
(Nguồn: Tổng công ty Dệt May Việt Nam )
Về cơ cấu xuất khẩu , ta nhận thấy rằng kim ngạch xuất khẩu hàng may chiếm
một tỷ lệ quá lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty (tỷ lệ này luôn lớn
hơn 99%).
2.2.3-Hỡnh thc xut khu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status