’’Thiết kế hồ chứa nước cẩn hậu’’ - Pdf 30

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hồ chứa Cẩn Hậu
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
Sau 10 tuần làm đồ án tốt nghiệp, với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân và được
sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn thủy công cũng như
toàn thể các thầy cô giáo trong trường đã dạy dỗ và chỉ bảo em trong suốt những
năm học vừa qua, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của Ths.Lương Thị Thanh
Hương, em đã hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình.
Với đề tài:
’’
Thiết kế hồ chứa nước Cẩn Hậu
’’
.
Thời gian làm đồ án tốt nghiệp là một khoảng thời gian có ích để em có điều
kiện hệ thống lại kiến thức đã được học và giúp em biết cách áp dụng lí thuyết vào
thực tế, làm quen với công việc của một cử nhân thiết kế công trình thủy lợi.
Đây là đồ án tốt nghiệp sử dụng tài liệu thực tế công trình thủy lợi và vận dụng
tổng hợp các kiến thức đã học. Dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng vì điều kiện
thời gian còn hạn chế nên trong đồ án em chưa giải quyết hết các trường hợp có thể
xảy ra. Mặt khác kinh nghiệm bản thân trình độ còn hạn chế nên trong đồ này
không tránh khỏi những thiếu sót.
Em kính mong được sự chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ của các thầy cô giáo giúp
cho đồ án của em được hoàn chỉnh hơn, từ đó kiến thức chuyên môn cũng được
hoàn thiện và nâng cao.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô đặc biệt là Ths. Lương Thị Thanh
Hương đã chỉ bảo, hướng dẫn tận tình, tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đồ án
này.Em xin chân thành cảm ơn!
1
SVTH: Phan Thị Thu Thảo Lớp: 53CD-C2
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hồ chứa Cẩn Hậu
PHẦN MỞ ĐẦU

thành nhằm tưới từ 500 - 600 ha thuộc khu vực các xã phía Bắc huyện Hoài Nhơn,
Đập đầu mối hồ chứa nước Cẩn Hậu xác định theo bản đồ tỷ lệ 1/25,000 và
1/50,000 có vị trí như sau :
14
o
37’30” Vĩ độ Bắc,
109
o
01’00” Kinh độ Đông,
- Hồ chứa nước nằm ở địa phận xã Hoài Sơn huyện Hoài Nhơn,
- Phía Bắc giáp huyện Đức Phổ - tỉnh Quảng Ngãi,
- Phía Tây giáp huyện Ba Tơ – Quảng Ngãi và An Lão – Bình Định,
- Phía Nam giáp Mỹ Tường, La Vuông,
- Phía Đông giáp lưu vực suối Bến Lội,
Khu hưởng lợi của hồ chứa nước Cẩn Hậu tùy theo các phương án đập bao
gồm 2 xã (Hoài Sơn, Hoài Châu Bắc) hoặc 3 xã (Hoài Sơn, Hoài Châu Bắc và Tam
Quan Bắc),
- Vị trí địa lý như sau:
14
o
35’00” ÷ 14
o
37’30” Vĩ độ Bắc
109
o
00’00” ÷109
o
01’30” Kinh độ Đông
- Phía Tây là các thôn từ An Hội 1 đến Trường Sơn 2,
- Phía Đông là suối Bến Lội đến ngã ba suối Bến Lội - suối Bà Quyến,

IIa, vai phải cùng xuất phát bên núi như tuyến IIa nối sang Núi Bé, Bên phía Đông
lòng hồ có một yên ngựa ở cao trình +39,00 m, Do đó ở tuyến này còn có thêm một
tuyến đập phụ tại vị trí yên ngựa phía Đông dài khoảng 350m tạo thành một hồ
chứa có dung tích hồ tương đối lớn đáp ứng đủ nhu cầu về nước tưới và điều hòa
nước ngọt cho việc nuôi tôm vùng ven biển thuộc xã Tam Quan Bắc
Điều kiện địa chất
Địa chất công trình
Địa chất ở đây bao gồm các lớp bồi tích là các lớp cát cuội sỏi, á sét trung -
sét có chiều dày mỏng khoảng (0,5-7)m nằm ở các lòng suối, các vùng thung lũng,
đồng bằng, Các lớp sườn tàn tích phân bố ở các vùng đồi núi là các lớp á sét-sét,
hỗn hợp dăm sạn, đá lăn,,,, Đá gốc ở đây thuộc phức hệ Hải Vân là Granít, Granit
hai Mica dạng hạt vừa-lớn,
Trong khu vực không có các hiện tượng địa chất như động đất, các hoạt động
kiến tạo, núi lửa… gây ảnh hưởng đến công trình,
Vùng tuyến I:
Vùng tuyến đập tại khu vực lòng suối có nền là mặt đá gốc phong hóa nhẹ -
nằm ngay ở trên mặt ít nứt nẻ nên nền ở đây là rất tốt cả về sức chịu tải và chống
4
SVTH: Phan Thị Thu Thảo Lớp: 53CD-C2
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hồ chứa Cẩn Hậu
thấm tốt, Ở hai vai đập tầng phủ là các lớp á sét nhẹ - trung lẫn dăm sạn dày 0,2 -
1,2m, gây ra hiện tượng thấm mất nước ở hai vai đập,
Lớp đá gốc ở ngưỡng tràn nằm ở khá nông 1,0 - 2,4m so với mặt đất tự
nhiên, giữa tràn khoảng 3,2m, đuôi tràn là các tảng đá lăn lớn, dưới là đá gốc Granit
phân hóa vừa và nhẹ, gần như lộ trên mặt vì vậy công tác thi công tràn khá thuận
lợi,
Vùng tuyến II:
Có cấu tạo địa chất tương đối phức tạp, hai vai đập và nền đập bên hữu là lớp
đất đá phong hóa mỏng từ (0,5-1,4)m, việc xử lý tương đối thuận lợi, Nền đập bên
tả có chiều dài khoảng 500m cần phải xử lý chân khay sâu tới 8m, đào bỏ các lớp

suối, đất phù sa được bồi lắng từ lâu nên độ màu mỡ kém, có nơi đã bạc màu,
Xét về mặt tổng quan, khu vực hưởng lợi của dự án thổ nhưỡng cấu tạo chủ
yếu là phù sa thịt nhẹ, đất có độ phì khá, thích hợp cho cây lúa nước, mì, khoai lang,
bắp, mía, đậu đỗ, dâu tằm, thuốc lá, cây công nghiệp nhất là cây dừa,
Vật liệu xây dựng:
Ở cả hai vùng tuyến đập đầu mối chỉ có phương án đắp đập đất là hợp lý,
* Vùng tuyến I:
Đất đắp đập được khai thác từ các đồi trong lòng hồ và ven hồ cách tuyến đập I khoảng
200m kéo dài về phía thượng và hạ lưu, trữ lượng đảm bảo, chất lượng khá tốt,
+ Các chỉ tiêu cơ bản đất đắp như sau :
6
SVTH: Phan Thị Thu Thảo Lớp: 53CD-C2
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hồ chứa Cẩn Hậu
Bảng 1-6:Chỉ tiêu cơ lý đất đắp vùng tuyến I
TT Tên chỉ tiêu Lớp 1a
1 Thành phần hạt
+ Sét 32,00
+ Bụi 21,00
+ Cát 42,00
+ Sỏi 5,00
2 Tỷ trọng D(T/m³) 2,67
3 Độ ẩm tự nhiên W (%) 29,70
4 Dung trọng ướt G
w
(T/m³) 1,65
5 Dung trọng khô G
c
(T/m³) 1,53
6 Điều kiện chế bị
+ Độ ẩm Wcb (%) 22,65

+ Dung trọng khô gcb(T/m³)
1,67
7 Lực dính kết C (Kg/cm²)
0,19
8 Góc nội ma sát f (độ)
15
9 Hệ số thấm K (m/s)
2x10
-8
1.1.1 Đường quan hệ đặc tính lòng hồ F~Z,V~Z:
Bảng 1,1: Đường quang hệ đặc tính lòng hồ: (Z~V) và (Z~F)
Z F V
m ha 10
3
m
3
166 0,7 0
168 1,9 2,6
170 6,16 10,66
172 16,76 33,58
174 32,56 82,9
176 51,44 166,9
178 76,2 294,54
180 110,68 481,42
182 163,4 755,5
184 236,44 1155,34
186 306,6 1698,38
188 358,12 2363,1
190 422,64 3143,86
192 590,56 4157,06

= 35,2 m/s
Bốc hơi:
- Bốc hơi lưu vực Z
0lv
= 910 mm
- Bốc hơi mặt nước Z
n
= K Z
piche
= 12,5 mm
- Chênh lệch bốc hơi ∆Z = Z
n
- Z
0lv
= 305 mm
- Phân phối theo tháng
Bảng 1-2:Bảng phân phối bốc hơi theo tháng
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Z (mm) 20,5 17,9 20,9 20,8 27,1 34,2 35 40 26,4 21,5 20,1 20,6 305
Mưa :
- Lượng mưa trung bình nhiều năm X
tbnn
= 2200 mm(lưu vực )
- Lượng mưa khu tưới theo p% X
(75%)
= 1407 mm
X
(50%)
`= 1782 mm
X

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hồ chứa Cẩn Hậu
Lv II 0,482 0,228 0,116 0,133 0,085 0,093 0,091 0,068 0,150 0,525 3,293 0,587 0,482
Dân Sinh kinh tế và nhu cầu dùng nước
Tình hình dân sinh
Căn cứ vào niên giám thống kê năm 2010 của huyện Hoài Nhơn, cơ cấu dân
số của 3 xã: Hoài Sơn, Hoài Châu Bắc, Tam Quan Bắc như sau:
Bảng 2-1: Dân số các xã
TT XÃ Dân số Số hộ LĐ chính Nam Nữ
1
2
3
Hoài Sơn (HS)
Hoài Châu Bắc (HCB)
Tam Quan Bắc (TQB)
10,776
9,921
15,614
2,477
2,384
3,217
5,728
4,524
1,460
5,604
5,159
8,119
5,172
4,762
7,495
Hiện trạng thủy lợi:

Toàn bộ khu hưởng lợi hiện nay chưa có quy hoạch công trình tiêu, Mùa mưa nước
chảy trong các trục tiêu tự nhiên và chảy tràn nên ảnh hưởng đến cây trồng và điều
kiện ăn ở sinh hoạt và đi lại của nhân dân,
Nước cho các yêu cầu khác:
Hiện nay chưa có nước ngọt thực hiện cho việc hòa nước theo quy trình nuôi
tôm công nghiệp, nước dùng trong sinh hoạt cho các thôn ven biển rất khan hiếm,
điển hình là thôn Trường Xuân - xã Tam Quan Bắc nước sinh hoạt phải mưa,
Toàn bộ dân trong vùng hưởng lợi (3 xã) chưa có qui hoạch công trình cấp
nước sinh hoạt đảm bảo tiêu chuẩn nước sạch sinh hoạt nông thôn,
Phương hướng phát triển kinh tế:
Chỉ tiêu kế hoạch toàn huyện:
Trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2013 đến 2014 của huyện
Hoài Nhơn có các chỉ tiêu cơ bản sau:
- Phấn đấu giảm tỷ lệ phát triển dân số còn 1,27%
- Tăng sản lượng lương thực 1,19 lần,
- Tăng sản lượng thủy sản 1,438 lần,
- Giảm tỷ lệ đói nghèo còn 2,8%,
- Tăng mức thu nhập bình quân đầu người lên 1,525 lần,
- Phấn đấu từ huyện bội chi 1,086 lần,
- Thành huyện bội thu 1,297 lần,
- Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, riêng nuôi trồng thủy sản tăng 1,54 lần,
Phương hướng phát triển kinh tế của các xã vùng hưởng lợi:
a) Xã Hoài Sơn:
- Nông nghiệp là trọng tâm, phấn đấu nâng toàn bộ diện tích canh tác lên 3
vụ ăn chắc với diện tích 603 ha, trong đó hồ Phước Bình đảm bảo tưới cho
370 ha,
12
SVTH: Phan Thị Thu Thảo Lớp: 53CD-C2
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hồ chứa Cẩn Hậu
- Chuyển đổi một số diện tích vườn tạp sang trồng các cây có hiệu quả cao,

Cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân trong vùng:
- Yêu cầu dùng nước trong sinh hoạt là yêu cầu không thể thiếu được, hiện
nay nhân dân đang dùng nước giếng đào, tuy nhiên một số vùng nước bị phèn (Hy
13
SVTH: Phan Thị Thu Thảo Lớp: 53CD-C2
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hồ chứa Cẩn Hậu
Tường, An Đỗ); nước bị nhiễm mặn (Tam Quan Bắc), khó khăn nhất là thôn
Trường Xuân nước sinh hoạt phải mua,
- Hạn chế lũ quét và ngập lụt trong vùng,
- Cải tạo cảnh quan môi trường sinh thái,
14
SVTH: Phan Thị Thu Thảo Lớp: 53CD-C2
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hồ chứa Cẩn Hậu
CHƯƠNG 2 CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA CÔNG TRÌNH
Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế
2 Xác định cấp bậc công trình:
3 Theo đặc tính kỹ thuật cụm công trình đầu mối:
• Theo đặc tính kỹ thuật cụm công trình đầu mối,
• H = MNDBT -∇
đáy
+ a
• ∇
đáy
= 165- 0,5 = 164,5 m (0,5m bóc lớp phong hóa )
• Chiều cao an toàn a =2 m
• H = 190 – 164,5 + 2 = 27,5m
Chiều cao đập 27,5m, Tra bảng 1 trang 10 QCVN 04-05-2012 nền đập là đá ⇒
Cấp của công trình là cấp II,
4 Theo năng lực phục vụ tưới:
Nhiệm vụ chính của công trình là tưới cho 600ha < 2000 ha ⇒ Cấp của công

- Tần suất gió lớn nhất và gió bình quân lớn nhất: P
max
= 4%, P
bq
=50% (bảng
2 TCVN 8216-2009)
- Tần suất tưới thiết kế: p = 85% (bảng 3 QCVN 04-05: 2012)
- Độ vượt cao của đỉnh đập trên đỉnh sóng: a = 0,5m, a’ = 0,4m (bảng 2
TCVN 8216-2009)
- Tuổi thọ công trình T = 75 năm
Vị trí tuyến công trình đầu mối:
6 Tuyến đập:
Căn cứ tài liệu địa hình đo đạc và bản đồ khu vực 1/25,000; 1/50,000, xác định
được 2 vùng tuyến công trình đầu mối,
7 Phương án vùng tuyến I (thôn La Vuông):
- Tuyến này chỉ có duy nhất 1 vị trí, địa hình lòng hồ hẹp, dốc nên dung tích
hồ rất hạn chế, mặt khác dãy núi phía Đông thấp (yên ngựa ở cao trình +160,00 ÷
+184,00) nên cần phải đắp một đập phụ ở vị trí này,
+ Cao trình đáy suối +165,00m
+ Chiều dài đập chính khoảng 400,00m
+ Chiều dài đập phụ khoảng 560,00m
+ Chiều cao đập khoảng 30,00m
- Đặc trưng cơ bản về thủy văn và địa hình như sau:
- Diện tích lưu vực : F
lv
= 14,2km²
- Khả năng trữ nước theo lưu vực : W

= 9,16,10
6

6

- Năng lực phục vụ : F ≤ 600 ha
Hình thức đập của cả hai phương án chỉ có hình thức đập đất là hợp lý,
9 Tuyến tràn
10 Phương án tuyến I,
Căn cứ vào tài liệu địa chất, địa hình ta thấy bên vai phải tuyến đập rất thích
hợp cho việc bố trí tràn xả lũ, cụ thể như sau:
- Về địa hình: Vùng ngưỡng tràn có địa hình tương đối bằng phẳng, không
có cây cối, vùng sau ngưỡng tràn chạy về đuôi tràn có địa hình khá dốc khoảng 5 -
10
0
, sau đuôi tràn là khe suối chảy vào hạ lưu suối Vàng,
- Về địa chất: Ở ngưỡng tràn đá gốc nằm khá nông, phía đuôi tràn vùng tiêu
năng đá gốc gần như lộ thiên trên mặt,
Với địa hình, địa chất như vậy rất thích hợp cho việc bố trí tràn xả lũ kiểu
tràn dọc, mặt cắt thực dụng, không có cửa van, với đoạn nối tiếp sau tràn là đoạn
thu hẹp và dốc nước (chiều dài dốc khoảng 160m), hình thức tiêu năng là bể tiêu
năng
Công tác thi công tràn khá thuận lợi,
Kết cấu tràn là bê tông và bê tông cốt thép,
11 Phương án tuyến II
Căn cứ vào tài liệu địa hình địa chất tuyến tràn được thiết kế trên mỏm đồi
nhô ra phía tả vai đập
- Hình thức tràn là tràn không có van phẳng
- Nối tiếp sau tràn là đoạn thu hẹp và dốc nước với chiều dài khoảng 100m
- Do địa chất tuyến trànlà nền đất nên chọn hình thức tiêu năng là bể tiêu năng
- Nối tiếp sau bể tiêu năng là kênh xả nước về suối Quán Dưa
- Kết cấu tràn là bê tông và bê tông cốt thép
17

nhiều điều kiện khả thi hơn cả, Vậy chọn tuyến I để tiến hành tính toán thiết kế đề
tài Tốt nghiệp.
PHẦN II.THIẾT KẾ CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG II TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ
18
SVTH: Phan Thị Thu Thảo Lớp: 53CD-C2
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hồ chứa Cẩn Hậu
2.1Mục đích và nhiệm vụ của tính toán điều tiết lũ.
Tính toán điều tiết lũ là nội dung quan trọng khi thiết kế hồ chứa để xác định quy
mô kích thước của công trình xã lũ, dung tích điều tiết lũ, mực nước lớn nhất trong
hồ chứa với mục đích chống lũ cho bản thân công trình và thỏa mãn yêu cầu phòng
lũ cho hạ du.
Đối với hồ chứa có nhiệm vụ phòng lũ hạ du điều tiết qua hồ chứa nhằm mục đích
hạ thấp lưu lượng lũ xã xuống hạ lưu, nhờ đó hạ thấp mực nước trong sông hạ du,
đảm bảo an toàn các công trình ven sông và các vùng dân cư. Thông qua tính toán
điều tiết lũ tìm ra các thông số cơ bản của công trình hồ chứa, bao gồm việc xác
định dung tích phòng lũ cần thiết của hồ chứa, phương thức vận hành công trình xã
lũ, quy mô công trình xã lũ.
Trong giai đoạn thiết kế tính toán điều tiết lũ hồ chứa có những nhiệm vụ sau đây:
Xác định các thành phần của dung tích điều tiết lũ theo nhiệm vụ chống lũ cho công
trình và nhiệm vụ phòng lũ cho hạ du.
Xác định quy mô công trình tháo lũ và mực nước đặc trưng theo nhiệm vụ phòng lũ
cho hạ du và chống lũ cho công trình.
2.2CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH TOÁN DIỀU TIẾT LŨ
Hình thức xả lũ: Tràn đỉnh rộng chảy tự do không có cửa van điều tiết lưu lượng.
Đường quá trình lũ đến Q ~ t:
Đường quá trình lũ đến ứng với tấn suất thiết kế và tấn suất kiểm tra, với công trình
cấp II tưng ứng là:
Tần suất lưu lượng, mực nước lũ thiết kế là: P = 1%;
Tần suất lưu lượng, mực nước lũ kiểm tra là: P = 0,2%.

. Do vậy, tại
đoạn bất kỳ các giá trị này được xác định bằng cách tính đúng dần.
2.2.2*Tính toán các hệ số:
a. + Hệ số co hẹp bên ε0:
Do chọn phương án bề rộng tràn b=30 m.Ta chia thành 2 khoang tràn và có 1 mố
trụ.bề dầy mố trụ 1m, do đó hệ số co hẹp bên ε ==
b. + Hệ số lưu lượng m
0
:
Trị số chính xác của hệ số lưu lượng phải xác định chính xác theo phương pháp
Đ.I.Cu-min. Trường hợp đập tràn không ngưỡng (P
1
= 0).
- Bề rộng tương đối của ngưỡng tràn ở phía thượng lưu:
T
T
b
B
β
=

Trong đó:
b

: Tổng bề rộng qua nước của tràn,
B
T
là bề rộng lòng dẫn ở thượng lưu, B
T
được xác định ở vị trí cách ngưỡng tràn về

Từ những kết quả đã tính toán trên ta bắt đầu tính toán điều tiết lũ với các số liệu
sau: B
Tr
= 30m; m = 0,366:ε=0,968
2.3.1 Nội dung của phương pháp tính toán.
Tại thời điểm đầu tiên, mực nước và dung tích ban đầu của hồ chứa đã được xác
định. Các thời đoạn tiếp theo dung tích ban đầu hoặc mực nước ban đầu là các giá
trị tương ứng của nó tại cuối thời đoạn trước.
Quá trình tính toán thử dần cho mỗi thời đoạn được xác định theo các bước sau đây:
Bước 1: Giả định giá trị q
2
ở cuối mỗi thời đoạn tính toán, tính giá trị V
2
theo công
thức (1).
Bước 2: Xác định giá trị mực nước thượng lưu cuối thời đoạn tính toán bằng cách
sử dụng đường cong hoặc bảng tra quan hệ Q~Z~F.
Bước 3: Tính giá trị q
2
tt
tại cuối thời đoạn tính toán theo công thức (2) với các tham
số đã biết và kiểm tra điều kiện:
Nếu biểu thức thỏa mãn coi như giả thiết q
2
ở bước 1 là đúng và chuyển sang thời
đoạn tiếp theo. Giá trị q
1
của thời đoạn sau là q
2
của thời đoạn trước. Các bước tính

Cột (6): Lưu lượng xả đầu thời đoạn.
Cột (7): Lưu lượng cuối thời đoạn giả thiết.
Cột (8): Dung tích hồ đầu thời đoạn.
Cột (9): Dung tích hồ cuối thời đoạn.
Cột (10): Mực nước thượng lưu.
Cột (11): Cột nước tràn.
Cột (12): Lưu lượng xả cuối thời đoạn tính toán.
Cột (13): Sai số
2.3.3 Bảng tổng hợp kết quả tính
Phương pháp lặp
p=1% Lũ thiết kế
Vo=Vbt
Zbt = 190 m
Vbt = 3,143 (triệum3)
T Q (t) ∆T Q1 Q2 q1 q2gt V1 V2 Ztl H0 q2tt
(h) (m3/s) (s) (m3/s) (m3/s) (m3/s) (m3/s) (m3) (m3) (m) (m) (m3/s)
0 0 0 0 44.250 0.000 0.050 3.144 3.144 190 0 0
0.5 44.25 1800 44.25 88.500 0.050 4.956 3.144 3.259 190.2 0.227 4.956
1 88.5 1800 88.5 132.750 4.956 20.022 3.259 3.435 190.6 0.576 20.022
1.5 132.75 1800 132.75 177.000 20.022 46.391 3.435 3.654 191.0 1.008 46.391
2 177 1800 177 221.250 46.391 83.009 3.654 3.896 191.5 1.486 83.009
22
SVTH: Phan Thị Thu Thảo Lớp: 53CD-C2
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế hồ chứa Cẩn Hậu
T Q (t) ∆T Q1 Q2 q1 q2gt V1 V2 Ztl H0 q2tt
(h) (m3/s) (s) (m3/s) (m3/s) (m3/s) (m3/s) (m3) (m3) (m) (m) (m3/s)
2.5 221.25 1800 221.25 265.500 83.009 127.391 3.896 4.145 192.0 1.977 127.390
3 265.5 1800 265.5 309.750 127.391 164.659 4.145 4.400 192.3 2.345 164.657
3.5 309.75 1800 309.75 354.000 164.659 205.712 4.400 4.664 192.7 2.720 205.712
4 354 1800 354 331.875 205.712 241.315 4.664 4.879 193.0 3.026 241.314

Vbt = 3,143 (triệum3)
Q (t) ∆T Q1 Q2 q1 q2gt V1 V2 Ztl H0 q2tt
(m3/s) (s) (m3/s) (m3/s) (m3/s) (m3/s) (m3) (m3) (m) (m) (m3/s)
0 0 0 44.250 0.000 0.050 3.144 3.144 190 0 0
44.25 1800 44.25 88.500 0.050 4.956 3.144 3.259 190.2 0.227 4.956
88.5 1800 88.5 132.750 4.956 20.022 3.259 3.435 190.6 0.576 20.022
132.75 1800 132.75 177.000 20.022 46.391 3.435 3.654 191.0 1.008 46.391
177 1800 177 221.250 46.391 83.009 3.654 3.896 191.5 1.486 83.009
221.25 1800 221.25 265.500 83.009 127.391 3.896 4.145 192.0 1.977 127.390
265.5 1800 265.5 309.750 127.391 164.659 4.145 4.400 192.3 2.345 164.657
309.75 1800 309.75 354.000 164.659 205.712 4.400 4.664 192.7 2.720 205.712
354 1800 354 331.875 205.712 241.315 4.664 4.879 193.0 3.026 241.314
331.875 1800 331.875 309.750 241.315 262.673 4.879 5.003 193.2 3.202 262.674
309.75 1800 309.75 287.625 262.673 272.522 5.003 5.059 193.3 3.281 272.520
287.625 1800 287.625 265.500 272.522 273.634 5.059 5.065 193.3 3.290 273.631
265.5 1800 265.5 243.375 273.634 268.365 5.065 5.035 193.2 3.248 268.364
243.375 1800 243.375 221.250 268.365 258.553 5.035 4.979 193.2 3.168 258.551
221.25 1800 221.25 199.125 258.553 245.556 4.979 4.904 193.1 3.061 245.554
199.125 1800 199.125 177.000 245.556 230.361 4.904 4.814 192.9 2.934 230.359
177 1800 177 154.875 230.361 213.675 4.814 4.713 192.8 2.790 213.672
154.875 1800 154.875 132.750 213.675 196.000 4.713 4.603 192.6 2.634 195.995
132.75 1800 132.75 110.625 196.000 177.693 4.603 4.486 192.5 2.467 177.691
110.625 1800 110.625 88.500 177.693 159.029 4.486 4.362 192.3 2.291 159.025
88.5 1800 88.5 66.375 159.029 140.200 4.362 4.232 192.1 2.107 140.200
66.375 1800 66.375 44.250 140.200 118.662 4.232 4.099 191.9 1.885 118.657
44.25 1800 44.25 22.125 118.662 94.853 4.099 3.966 191.6 1.624 94.853
22.125 1800 22.125 0.000 94.853 73.085 3.966 3.835 191.4 1.365 73.085
0 1800 0 0.000 73.085 55.523 3.835 3.719 191.1 1.136 55.522
25
SVTH: Phan Thị Thu Thảo Lớp: 53CD-C2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status