Hồ chứa nước cầu cuốn được xây dựng trên nhánh sông hang ma thuộc chủ lưu sông đá bạc, huyện đông triều tỉnh quảng ninh (2) - Pdf 30

Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Long
MỞ ĐẦU
Huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh là một huyện nằm trong vùng núi
non trùng điệp kế tiếp nhau, rải rác có những thung lũng nhỏ hẹp , nhiều rừng
và địa hình tương đối dốc. Trong khu vực gồm có 51.950 người gồm có hai
dân tộc chính là Kinh và Mường. Nghề chính là nông nghiệp với diện tích
canh tác chủ yếu là lúa và hoa màu với 1.100 ha.
Ngoài ra còn có nghề rừng và chăn nuôi gia súc, gia cầm . Ruộng đất
canh tác chủ yếu là vụ Hè _ Thu còn vụ Đông _ Xuân đa số ruộng đất bị bỏ
hoang vì không có nước tưới. Do vậy đời sống nhân dân có nhiều khó khăn
về kinh tế do tổng thu nhập bình quân theo đầu người là dưới 250 kg trên đầu
người .
Một trong những phương hướng quan trọng để phát triển kinh tế và
nâng cao đời sống nhân dân đó là phải triệt để khai thác tiềm năng về nông
nghiệp đưa sản lượng lúa lên cao, phấn đấu đạt chỉ tiêu lương thực bình quân
đầu người ở mức 350 kg/người.
Để phát triển sản xuất , nâng cao đời sống của nhân dân trong vùng ,
thực hiện tốt chính sách của Đảng và nhà nước cần từng bước xây dựng công
trình thuỷ lợi phục vụ cho nông nghiệp trong đó có việc nghiên cứu và xây
dựng hồ chứa Cầu Cuốn là một nhiệm vụ trọng tâm nhất , rất cần thiết trong
tình hình thực trạng hiện nay.

PHẦN I . TÌNH HÌNH CHUNG
SVTH: Đặng Thanh Bỉnh Lớp: NT4-52CD
1
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Long
CHƯƠNG I : ĐIỀU KIÊN TỰ NHIÊN
1-1. Đặc điểm địa hình
I. Vị trí địa lý
Hồ chứa nước Cầu Cuốn được xây dựng trên nhánh sông Hang Ma
thuộc chủ lưu sông Đá Bạc, huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh.

Lượng mưa tập trung vào tháng 7, tháng 8 , tháng 9 và gây lũ lớn vào cuối
tháng 8, đầu tháng 9.
Tài liệu cơ bản về khí tượng ghi ở bảng sau:
Bảng 1 : Các yếu tố khí hậu

Yếu tố Lớn nhất Trung bình Nhỏ nhất
Lượng mưa bình quân nhiều
năm
1760
Nhiệt độ trung bình
37°C 24°C 7°C
Độ ẩm trung bình
95% 84% 66%
Bốc hơi trung bình 803 720 620

Bảng 2: Tốc độ gió
Tần suất
P%
1 2 4 10 50
V
max
(m/s) 42 40 38 31 26
Qua tài liệu khí tượng ta thấy rằng :
Do ảnh hưởng của khí hậu ở hai mùa nóng và lạnh khác nhau nhiều như
chênh lệch nhiệt độ giữa 2 mùa, chênh lệch độ ẩm không khí làm cho lượng
bốc hơi , lượng mưa cũng chênh lệch lớn . Vì vậy ta cần phải chú ý khi khảo
sát, thiết kế và xây dựng công trình.
II. Đặc trưng Thuỷ văn dòng chảy
Căn cứ vào đặc tính lưu vực cũng như tài liệu thực tế ta thấy khả năng
điều tiết của lưu vực rất kém, 80% lượng dòng chảy tập trung vào những tháng


λ
=1,55 T/m
3
, n = 40% ,
ϕ
=18°
1-3. Tình hình địa chất và vật liệu xây dựng
I. Địa chất công trình
Địa chất khu vực tuyến công trình có cấu tạo như sau:
- Lớp trên cùng là lớp sét nhẹ lẫn sỏi sạn, nhiều rễ cây và chất mùn. ở
lòng suối, sông là lớp cuội sỏi, đá lẫn đất sét, lớp này dày từ 1m đến 3m.
- Lớp thứ hai là lớp sét nặng lẫn sỏi sạn, lớp này khá dày, có nơi tới trên
10m.
- Lớp sâu tiếp là sa thạch Alơbrolits và diệp thạch mức độ nứt nẻ ít.
Nhìn chung tình hình địa chất khá thuận lợi cho việc xây dựng công trình
tuy nhiên lớp đất thứ nhất phải bác bỏ vì có nhiều rễ cây và chất hữu cơ. Nền
công trình nên đặt ở lớp đất thứ hai, lớp đất này có chỉ tiêu cơ lý sau:
SVTH: Đặng Thanh Bỉnh Lớp: NT4-52CD
4
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Long
Bảng 6: Chỉ tiêu cơ lý của nền công trình
Tên đất
Độ ẩm
W %
Dung trọng Tỷ trọng
(∆)
Hệsố
rỗng(ε)
γ

0,794 0,656 3.10
-7
II. Địa chất thuỷ văn
Mực nước ngầm ở sâu trong tầng đá, không có ảnh hưởng xấu đến sự
ổn định và làm việc của công trình . Khi hồ có nước mực nước ngầm sẽ xuất
hiện có khả năng nâng cao trong khu vực.
III. Vật liệu xây dựng
Người ta đã tiến hành khảo sát các bãi đất đắp đập ở khu vực xây dựng.
Kết quả khảo sát chọn được 3 bãi và có các chỉ tiêu cơ lý sau:
Bảng 7 : Chỉ tiêu cơ lý của các bãi vật liệu
Tên
bãi
Khối lượng
(10
3
m
3
)
Tên đất Độ sâu
(m)
Độ ẩm
tự nhiên
(%)
Độ ẩm
tốt
nhất(%)
Dung trọng
khô
γ
k

Độ dẻo
B
Góc ma sát trong ϕ
0
Lực dính C (kg/m
2
) Hệ số thấm
K(m/s)
Tự nhiên Ướt Tự nhiên Ướt
-0,94 25
0
30

20
0
20

1,09 0,97 1,5.10
-7
+0,36 33
0
22

29
0
40

0,045 0,036 2,5.10
-5
+0,37 33

Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Long
2-Đường quá trình lũ thiết kế: Được cho ở bảng sau:
Bảng 9: Đường quá trình lũ
Ti
Qi
0,2
%
Qi
1,0
%
Qi
1,5
%
0 0 0 0
1 35,0 20,0 15,0
2 125,0 50,0 32,0
3 240,0 95,0 70,0
4 310,0 182,0 125,0
5 350,0 275,0 225,0
6 309,0 235,0 185,0
7 240,0 175,0 148,0
8 170,0 135,0 115,0
9 115,0 108,0 88,0
10 82,0 80,0 77,0
11 51,0 51,0 51,0
12 47,0 48,0 55,0
13 32,0 35,0 40,0
14 15,0 25,0 30,0
15 0,0 10,0 20,0
16 0,0 0 0

Xuân đa số là ruộng đất bỏ hoang vì không có nước tưới.
Để có nước tưới cho vụ mùa và một số vụ chiêm, nhân dân ta đã xây dựng
các phai đập tạm, các phai đập này hàng năm phải mất công tu bổ sửa chữa
sau những mùa mưa bão, đặc biệt là mùa lũ.
Bình quân lương thực theo đầu người dưới 250 kg/ người. Đời sống nhân
đân còn nhiều khó khăn vất vả.
2. Đời sống xã hội
Do đa số nhân dân trong vùng có mức sống thấp, lại ít được đầu tư về cơ
sở vật chất nên làm cho trình độ dân trí của nhân dân trong vùng nhìn chung
là thấp, không được chú trọng, các mối quan hệ xã hội cũng không mật thiết,
gắn bó và nhất quán. Y tế, giáo dục trong vùng kém phát triển do không được
đầu tư thích đáng, cơ sở vật chất còn sơ sài, thiếu thốn. Do đời sống kinh tế
không ổn định nên nhân dân một số nơi trong vùng dã bỏ đi nơi khác sinh
sống, ruộng đất bị bỏ hoang ngày càng nhiều.
2-2. phương hướng phát triển thuỷ lợi
Một trong những phương hướng quan trọng để phát triển kinh tế và
nâng cao đời sống nhân dân đó là phải triệt để khai thác tiềm năng về nông
nghiệp để đưa sản lượng lúa lên cao, phấn đấu đạt lương thực bình quân đầu
người ở mức trên 350 kg/ người.
SVTH: Đặng Thanh Bỉnh Lớp: NT4-52CD
9
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Long
Vì vậy việc đầu tư phát triển thuỷ lợi là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
của địa phương. Công trình thuỷ lợi phải được xây dựng một cách kiên cố với
quy mô thích hợp, đảm bảo chủ động nước tưới cho toàn bộ diện tích kể cả vụ
chiêm và vụ mùa. Công tác nghiên cứu quy hoạch phát triển thuỷ lợi đã được
thực hiện theo hướng trên. Trong đó việc nghiên cứu xây dựng hồ chứa nước
để phục vụ cho nông nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm và rất cần thiết trong tình
hình thực trạng hiện nay.
2-3. nhiệm vụ và biện pháp công trình

3
- Cao trình mực nước chết (MNC) : 140(m)
- Cao trình bùn cát lắng đọng ( tương ứng với tuổi thọ của công trình ) là :
135 (m)
- Dung tích hiệu dụng : 15,65 x 10
6
m
3
2.Cống lấy nước
- Lưu lượng lấy qua cống tương ứng với mức nước công tác thấp nhất của
hồ là:2,67m
3
/s
- Lưu lượng công tác chảy qua cống ứng với mực nước cao nhất
( MNDBT ) trong hồ là:2,1m
3
/s
- Lưu lượng qua cống tương ứng với mực nước trung bình của hồ là: 1,5 m
3
/s
- Cao trình mực nước khống chế đầu kênh sau cống là : 139,2 (m).
SVTH: Đặng Thanh Bỉnh Lớp: NT4-52CD
11
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Long
CHƯƠNG III:
QUY MÔ CÔNG TRÌNH VÀ CÁC CHỈ TIÊU THIẾT KẾ
3-1. các hạng mục công trình chính và bố trí tổng thể công trình
Việc lựa chọn vị trí và bố trí tổng thể công trình đầu mối là công tác vô
cùng quan trọng trong giai đoạn thiết kế, nó ảnh hưởng đến quy mô kích
thước công trình, giá thành, hiệu ích và nhiều ảnh hưởng khác mà công trình

- Hệ số thấm: 1,5.10
-5
m/s thích hợp với việc đắp đập.
Vì vậy ta chọn hình thức đập là đập đất đồng chất.
II. Tuyến và hình thức tràn xả lũ
Theo điều kiện địa hình và vị trí tuyến đập, ta chọn vị trí tuyến tràn đặt
ở bên bờ phải của đập vì theo tuyến này tràn sẽ nối tiếp với suối cũ thuận
dòng đổ ra xa chân đập hơn . Địa hình ở đây dốc tương đối đều, thi công dễ
dàng hơn . Mặt khác khu tưới nằm chủ yếu bên bờ trái, địa hình thấp hẳn
xuống không thích hợp cho việc bố trí tràn xả lũ.
Tràn có hình thức :
- Tràn không có cửa van , ngưỡng đỉnh rộng
- Cao trình ngưỡng bằng với MNDBT : 160 m
- Nối tiếp sau ngưỡng là dốc nước , sau dốc nước tiêu năng bằng
mũi phun và có kênh dẫn nước ra lòng sông tự nhiên.
III. Tuyến và hình thức cống lấy nước
Cống được đặt ở vai trái của đập, do khu tưới nằm ở bên bờ trái nên sẽ
thuận tiện hơn cho việc dẫn nước, ít phải xây dựng các công trình chuyển
tiếp.
Hình thức : Cống ngầm không áp , mặt cắt hình chữ nhật, có tháp van đóng
mở.
3.2. Cấp công trình và các chỉ tiêu thiết kế:
3.2.1. Xác định cấp công trình:
Xác định từ 2 điều kiện :
SVTH: Đặng Thanh Bỉnh Lớp: NT4-52CD
13
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Long
3.2.1.1. Theo chiều cao công trình và loại nền ( QCVN 04 - 05 :
2012 /BNNPTNT):
Theo thiết kế sơ bộ chiều cao đập khoảng 25 m

+ Đối với tổ hợp tải trọng đặc biệt ( n
c
=0,9 ) : [K] = 1,035

Hệ số lệch tải :
+ Với trọng lượng bản thân công trình : n=1,05(0,95)
+ Áp lực thẳng do trọng lượng đất gây ra : n=1,2(0,9)
+ Áp lực bên của đất : n=1,2(0,8)
+ Trọng lượng lớp đất đá trên đường hầm : n=1,10
+ Áp lực nước trực tiếp lên bề mặt công trình và nền, áp lực nước
đẩy ngược, áp lực nước thấm, áp lực kẽ rỗng : n=1,0
+ Áp lực bùn cát : n=1,2
+ Tác động của động đất : n=1,1
+ Áp lực nước bên trong đường hầm, kể cả nước va : n=1,0

Nếu dùng vật liệu địa phương thiết kế đập đất thì theo TCVN 8216-
2009
SVTH: Đặng Thanh Bỉnh Lớp: NT4-52CD
14
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Long
“ Tiêu chuẩn thiết kế đập đất đầm nén” thì chiều cao an toàn của đập là :
+ Với mực nước dâng bình thường (MNDBT) : a=0,7m
+ Với mực nước lũ thiết kế (MNLTK) : a=0,5m
+ Với mực nước lũ kiểm tra (MNLKT) : a=0,2m

Theo TCVN 8216 – 2009 tần suất gió thiết kế :
+ Với mực nước dâng bình thường (MNDBT) : P=4%
+ Với mực nước lũ thiết kế (MNLTK) : P=50%
SVTH: Đặng Thanh Bỉnh Lớp: NT4-52CD
15

- Yêu cầu :
SVTH: Đặng Thanh Bỉnh Lớp: NT4-52CD
16
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Long
+ Xác định đường quá trình xả lũ q ~ t.
+ Xác định mực nước lớn nhất trong kho ( MNLTK và MNLKT).
+ Xác định dung tích siêu cao V
sc
.
4.2 PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC BƯỚC TÍNH TOÁN
4.2.1 Phương pháp tính toán:
Để tính toán điều tiết lũ ta có rất nhiều phương pháp:
+ Phương pháp lập bảng;
+ Phương pháp bán đồ giải;
+ Phương pháp đồ giải.
Trong đó phương pháp điều tiết lũ của Pôtapốp tương đối đơn giản và
cho kết quả khá chính xác nên trong đồ án em chọn phương pháp điều tiết lũ
của Pôtapốp.
4.2.2 Nguyên lý tính toán:
+ Dựa vào phương trình cân bằng nước: Giữa lượng nước đến và lượng nước
xả lũ của kho nước : Lượng nước đến – Lượng nước xả = Lượng nước trữ
Phương trình cân băng nước trong tính toán điều tiết lũ cho kho nước :
Q.dt – qdt = F.dh
Nếu xét trong thời đoạn ∆t, lấy phần dung tích kho ∆V thay cho F.dh ta có
phương trình cân bằng nước mới dạng sai phân sau đây .

VtqtQ ∆=∆−∆
Trong đó :
Q


s
: Tham số biểu thị công trình.
SVTH: Đặng Thanh Bỉnh Lớp: NT4-52CD
17
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Long
+ Phương trình thủy lực qua công trình xả lũ: q = f(V) (4.2)
Hai phương trình (5.1) và (5.2) là những phương trình cơ bản của tính toán
điều tiết lũ.
Từ phương trình cơ bản:
( ) ( )
122121
2
1
2
1
VVtqqtQQ
−=∆+−∆+
(4.3)
Biến đổi thành:








+=









+

=








=
2
2
2
1
q
t
V
fq
q
t
V
fq

1
, Q
2
: Lưu lượng đến ở đầu và cuối thời đoạn tính toán
t

.
q
1
, q
2
: Lưu lượng xả tương ứng ở đầu và cuối thời đoạn tính toán
t∆
.
V
1
, V
2
: Dung tích nước có trong hồ ở đầu và cuối thời đoạn
t

.

t∆
: Thời đoạn tính toán.
Dựa vào phương trình lưu lượng xả lũ qua đập tràn:
q =
ε
.m.B.
g2

V

1
- 0,5.q
1
) (4-6)
Như vậy ở đây với bất kì thời đoạn
t

nào đó thì vế phải đều đã biết và có:
q = f
1
(
t
V

- 0,5.q)
q = f
2
(
t
V

+ 0,5.q)
Hai quan hệ này là quan hệ phụ trợ để tính điều tiết lũ, thay vào
(4-4) ta được:
f
2
=
Q

SVTH: Đặng Thanh Bỉnh Lớp: NT4-52CD
19
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Long
4.2.3.2. Các bước tính toán:
Bước 1: Xây dựng biểu đồ phụ trợ f1, f2:
Chọn thời đoạn tính toán Δt = 1h, giả thiết các mực nước trong hồ và tính
lưu lượng xả tương ứng dựa theo phương trình thuỷ lực.
Dựa vào quan hệ Z ~ V, ứng với các mực nước giả thiết ở trên tìm ra
dung tích hồ tương ứng là
k
V
, từ đó tìm được:
V = V
k
- V
tl

với V
tl
: dung tích hồ trước lũ, tràn không có cửa van thì V
tl
= V
MNDBT
=
20300.10
3
m
3
Tính f
1

đoạn.
Bước 3: Tính tương tự cho các thời đoạn khác cho đến hết bằng cách lấy
lưu lượng xả ở cuối thời đoạn trước là lưu lượng xả ở đầu thời đoạn sau.
Bước 4 : Từ đường quá trình lũ đến và xả lũ, ta xác định được dung tích
phòng lũ và mực nước lớn nhất trong hồ.
4.2.3.3. Hình thức công trình xả lũ:
Khi tính toán điều tiết lũ theo các bước trên ta không xác định được
phương trình thuỷ lực một cách cụ thể. Phương trình này là phương trình thuỷ
lực qua công trình xả lũ, vì vậy các thành phần của nó phụ thuộc vào hình
thức công trình xả lũ.
Kiểu tràn là đập tràn đỉnh rộng không có cửa van khi tính toán điều tiết lũ
sử dụng phương pháp điều tiết không có cửa van với bề rộng tràn: B
t
= 30,0 (m)
Vậy phương trình lưu lượng qua tràn xả lũ có dạng :
Q =
2/3
.2
on
HgBm
εσ
(4-7)
SVTH: Đặng Thanh Bỉnh Lớp: NT4-52CD
20
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Long
Trong đó :
Q : Lưu lượng chảy qua tràn xả lũ
n
σ
: Hệ số ngập

Bề rộng B
tr
= 15 m
Bảng 4-1: Tính toán biểu đồ quan hệ phụ trợ f1, f2
TT Z(m) H
tr
(m) q
xả
(m
3
/s)V
K
(10
3
m
3
)V(10
3
m
3
) f
1
f
2
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
Cột 1: Số thứ tự
Cột 2: Cao trình mực nước trong hồ
Cột 3: Chiều cao mực nước trong hồ so với ngưỡng tràn
H
tr

q
t
V
+

Bảng 4-2: Bảng tính toán điều tiết lũ
T Q
1
Q
tb
q
1
f
1
f
2
q
2
q
tb
V
sc
(h) (m
3
/s) (m
3
/s) (m
2
/s) (m
3

, f
2
= Q
tb
+ f
1
Cột 7: Lưu lượng xả lũ cuối thời đoạn.
Cột 8: Lưu lượng xả lũ trung bình thời đoạn q
tb
= (q
1
+ q
2
)/2
Cột 9: Tổng lượng nước trữ lại trong hồ: ∆W = (Q
tb
-q
tb
).
t

Cột 10: Dung tích siêu cao: lũy tích cột (9)
Từ dung tích siêu cao ta xác định được dung tích hồ chứa:
V
K
= V
SC
+ V
MNDBT
Quá trình tính toán được thể hiện ở Bảng P4-1, P4-2, P4-3

đỉnh đập có ảnh hưởng rất lớn tới sự an toàn và giá thành của hệ thống công
trình .
Khi xác định cao trình đỉnh đập cần đảm bảo cho nước không tràn qua
đỉnh đập, và an toàn của công trình trong mọi trường hợp. Nhưng đồng thời
cần tính toán để cao trình đỉnh đập không quá cao để tránh gây lãng phí .
Do vậy cần xác định một cao trình đỉnh đập thoả mãn yêu cầu về kinh tế và kĩ
thuật .
5.1.2. Hình thức đập:
Đập đất là một trong những hạng mục chủ yếu của công trình đầu mối.
Nhiệm vụ chính của đập đất là ngăn chặn dòng chảy của sông suối tạo thành
hồ chứa nước và dự trữ nước để đáp ứng nhu cầu dùng nước ở hạ lưu. Vì đập
đất sử dụng vật liệu địa phương nên yêu cầu khối lượng vật liệu tương đối
lớn, do đó khi thiết kế cần phải phân tích, tính toán, lựa chọn mặt cắt hợp lý,
đảm bảo ổn định trong mọi điều kiện và giá thành rẻ nhất.
Căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất và vật liệu xây dựng, nhận thấy
các vật liệu gần tuyến đập khai thác bằng cơ giới rất thuận tiện và có các chỉ
tiêu cơ lý tương đối tốt, trữ lượng dồi dào đủ để đắp đập. Mặt khác, vật liệu
làm tường chống thấm khan hiếm, phải khai thác ở nơi xa, giá thành đắt nên
ta chọn loại đập là đồng chất để thiết kế công trình là hợp lý nhất.
SVTH: Đặng Thanh Bỉnh Lớp: NT4-52CD
23
Đồ Án Tốt Nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Long
5.2. Xác định các kích thước cơ bản của đập đất:
5.2.1. Đỉnh đập:
5.2.1.1. Cao trình đỉnh đập:
Theo QCVN 04−05:2012/BNNPTNT , cao trình đỉnh đập xác định từ các
công thức:
Z
đ1
= MNDBT + ∆h + h

.
s
V D
h c
g H
α

∆ =
.
Trong đó:
+ V là vận tốc gió ứng với tần suất tính toán, V
4%
= 38 (m/s).
+ D là đà gió ứng với trường hợp tính toán, D = 1159 (m).
+ g là gia tốc trọng trường, g = 9,81 (m/s
2
).
+ α
s
là góc kẹp giữa trục dọc của hồ và hướng gió, ta chọn trường hợp
bất lợi nhất chọn α
s
= 0
0


cosα
s
= 1.
+ H là chiều sâu cột nước trước đập với MNDBT, Z

= 0,0075 (m)
− Xác định chiều cao sóng leo theo công thức (25) QPTL C1 – 78:
1 2 3 4 1%
. . . . .
sl s
h K K K K K h
α
=
.
Trong đó:
+ h
s1%
là chiều cao sóng với mức đảm bảo 1% được xác định theo QPTL
C1 – 78. Cách tính h
s1%
:
Giả thiết rằng trường hợp đang xét là sóng nước sâu: H > 0,5
λ
. (5 – 3).
Tính các đại lượng không thứ nguyên:
.g t
V

2
.g D
V
.
Trong đó: t là thời gian gió thổi liên tục (đơn vị là s), khi không có tài
liệu thì ta có thể lấy t = 6 giờ (= 21600 s) đối với hồ chứa.
Theo đường cong bao phía trên đồ thị (hình 35) QPTL C1 – 78, ta xác

hg
τ
555,18
38
1159.81,9
22
==
V
gD







=
=

9,0
0075,0
2
V
g
V
hg
τ
Chọn giá trị nhỏ nhất trong cặp giá trị
2
V


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status