Các triều đại phong kiến Việt Nam - Pdf 30

Lịch sử Việt Nam nếu tính từ lúc có mặt con người sinh sống thì đã có hàng vạn
năm trước công nguyên, còn tính từ khi nhà nước được hình thành thì mới khoảng
từ hơn 4000 năm trước đây (theo truyền thuyết)
Các nhà khảo cổ đã tìm thấy các di tích chứng minh loài người đã từng sống tại Việt
Nam từ thời kỳ Đồ đá cũ thuộc các nền văn hóa Tràng An, Ngườm, Sơn Vi và Soi
Nhụ. Vào thời kỳ Đồ đá mới, các nền văn hóa Hòa Bình - Bắc Sơn tại vùng này đã
phát triển về chăn nuôi và nông nghiệp, đặc biệt là kỹ thuật trồng lúa nước. Những
người Việt tiền sử trên vùng châu thổ sông Hồng - Văn minh sông Hồng và sông
Mã này đã khai hóa đất để trồng trọt, tạo ra một hệ thống đê điều để chế ngự nước
lụt của các sông, đào kênh để phục vụ cho việc trồng lúa và đã tạo nên nền văn
minh lúa nước và văn hóa làng xã.
Đến thời kỳ đồ sắt, vào khoảng thế kỷ 7 trước công nguyên đã xuất hiện nhà nước
đầu tiên của người Việt trên miền Bắc Việt Nam ngày nay, theo sử sách đó là nhà
nước Văn Lang của các vua Hùng. Thời kỳ Vua Hùng được nhiều người ghi nhận ra
là một quốc gia có tổ chức đầu tiên của người Việt Nam, bắt đầu với truyền thuyết
Con Rồng cháu Tiên mà người Việt Nam tự hào truyền miệng từ đời này qua đời
khác.
Thời các vua Hùng(năm 2876 – 258 TCN) nước ta gọi là Văn Lang. Thời Thục An
Dương Vương (năm 257 TCN – 207) gọi là Âu Lạc. Sau khi Lí Bí đánh đuổi nhà
Lương thì lập nên nhà nước Vạn Xuân (năm 544 – 602). Thời nhà Đinh, dẹp xong
loạn 12 sứ quân, lập nên một đất nước độc lập gọi là Đại cồ Việt. Sang thòi Lý đối
là Đai Việt. Đến thời Nguyễn, sau khi đánh bại nhà Tây Sơn (năm 1802), đối tên
nước là Việt Nam. Từ 9/1945 đến 7/1976 là Việt Nam dân chủ cộng hòa, từ 7/1976
đến nay là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Một chi tiết khá lí thú là từ 500
năm trước, ngay trang mỏ’ đầu tập “Tiền tiên sinh quốc ngữ” của Nguyễn Bỉnh
Khiêm có ghi “Việt Nam khởi tố xây nền” khẳng định nước ta là Việt Nam. Một sự
tiên đoán chính xác.
CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN VIỆT NAM.
• Nước Văn Lang:
Nước Văn Lang được hình thành vào khoảng năm 2879 TCN và kết thúc vào năm
258 TCN bởi An Dương Vương Thục Phán.

1. Ngô Quyền (939 – 944)
2. Hậu Ngô (gồm Ngô Văn Xưong và Ngô Văn Ngập) (950 – 965)
• TRIỀU ĐINH (968 -980):
quốc hịệu ĐẠI CỒ VIỆT, kinh đô HOA LƯ (Ninh Binh)
( Cố đô Hoa Lư )
1. Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh, 968 – 979)
2. Phế Đế (Đinh Toàn, 979 – 980)
• TRIỀU TIỀN LÊ (980 – 1009):
kinh đô HOA LƯ
1. Lê Đại Hành (Lê Hoàn, 980 - 1005)
2. Lê Trung Tông (1005)
3. Lê Long Đỉnh (1005 -1009)
• TRIỀU LÝ (1010 -1025):
quốc hiệu ĐẠI CỒ VIỆT, kinh đô HOA LƯ
Năm 1010 Lý Công Uẩn dời đô về Đại La sau đó đổi tên thành Thăng Long), từ
năm1054 đổi quốc hiệu là ĐẠI VIỆT
1. Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn, 1010 – 1028)
2. Lý Thái Tông (2028 – 1054)
3. Lý Thánh Tông (1054 – 1072)
4. Lý Nhân Tông (1072 – 1127)
* Nguyên phi Ỷ Lan
5. Lý Thần Tông (1128 – H38)
6. Lý Anh Tông (1138 – 1175)
7. Lý Cao Tông (1176 – 1210)
8. Lý Huệ Tông (1211 – 1224)
9. Lý Chiêu Hoàng ( Chiêu Thánh công chúa, 1224 – 1225)
Triều Lý tồn tại 216 năm thì tan rã, trải qua 9 đời vua.
• TRIỀU TRẦN (1225 – 1400):
quốc hiệu ĐẠI VIỆT, kinh đô THĂNG LONG (nay là thủ đô Hà Nội)
( Hoàng Thành Thăng Long xưa )

2. Trùng Quang Đế ( 1409 – 1413)
Từ năm 1407, nưóc ta nằm dưói sự thống trị của nhà Minh.
• TRIỀU LÊ SƠ (1428 – 1527):
quốc hiệu ĐẠI VIỆT, kinh đô THĂNG LONG( nay là Hà Nội).
1. Lê Thái Tổ ( Lê Lợi, 1428 – 1433)
2. Lê Thái Tông (1434 – 1442)
3. Lê Nhân Tông (1443 – 1459)
4. Lê Thánh Tông ( 1460 – 1497)
5. Lê Hiến Tông (1497 – 1504)
6. Lê Túc Tông ( 1504
7. Lê Uy Mục (1505 – 1509)
8. Lê Tương Dực ( 1509 – 1516)
9. Lê Chiêu Tông (1516 -1522)
10.Lê Cung Hoang ( 1522 – 1527)
Như vậy nhà Lê Sơ kể từ Lê Thái Tổ lên ngôi (1428) đến Cung Hoàng (1527) gồm
10 đòi vua, cả thảy đúng 100 năm. Nếu kế cả thời gian Lê Lọi dụng cờ khởi nghĩa
xưng là Bình Định Vương năm Mậu Tuất (năm 1418) là 110 năm. Đây là thòi gian
các vua Lê nắm được trọn quyền cai trị đất nước. Các nhà sử học gọi là thời Lê Sơ
đế phân biệt vói thời Lê Trung Hưng.
• TRIỀU MẠC (1527 – 1592):
kinh đô THĂNG LONG.
1. Mạc Dăng Dung ( 1527 – 1529)
2. Mạc Đăng Doanh ( 1530 – 1540)
3. Mạc Đăng Hải ( 1541 – 1546)
4. Mạc Đăng Nguyên (1546 – 1561)
5. Mạc Đăng Hợp ( 1562 – 1592)
TRIỀU HẬU LÊ ( LÊ TRUNG HƯNG)
Thời NAM BẮC TRIỀU ( 1533 – 1548)
Năm 1527, Mạc Đăng Dung chiếm ngôi Nhà Lê lập nên nhà Mạc. Năm 1533 nhà
Lê lại được lên trên đất Lào. Mặc dù vua ở đất Lào nhưng đã có niên hiệu các nhà

3. Văn tổ nghị vương Trịnh Tráng ( 1623 – 1652)
4. Hoằng tố dương vương Trịnh Tạc (1653 – 1682)
5. Chiêu tổ khang vương Trịnh Căn 0 682 – 1709)
6. Hi tổ nhân vương Trịnh Cuông (1709 – 1729)
7. Dụ tổ thuận vương Trịnh (1729 – 1740)
8. Nghị tổ ân vương Trịnh Doanh (1740 – 1767)
9. Thái tổ tịnh vương Trịnh Sâm (1767 -1782)
10.Đoạn nam vương Trịnh Tông (1782 – 1786)
11.An đô vương Trịnh Bồng (1786 – 1787)
DÒNG DÕI CÁC CHÚA NGUYỄN (1600 – 1802)
Nguyễn Kim(cha của Nguyễn Hoàng) có công lớn trong việc trung hưng nhà Lê.
Khi Nguyễn Kim chết thì Trịnh Kiểm tìm cách thâu tóm mọi quyền lực và
tìmcáchloạibỏ con của Nguyễn Kim, chỉ còn Nguyễn Hoàng biết giữ mình nên sống
sót. Nguyễn Hoàng muốn trả thù nhưng chưa biết làm sao thì được trạng trình
Nguyễn Bỉnh Khiêm khuyên: “ Hoành Stm nhất đái, vạn đại dung thân” ( có nghĩa
là Một dãy núi Hoành Sơn rộng lớn có thể dung thân muôn đời). Hoàng nhờ chị gái
nói vói Trịnh Kiểm cho vào trấn thủ xứ Thuận Hóa (Quảng Bình, Quảng Trị ngày
nay).
1. Nguyễn Hoàng ( 1600 – 1613)
2. Nguyễn Phúc Nguyên ( 1613 – 1635)
3. Nguyễn Phúc Lan (1635 – 1648)
4. Nguyễn Phúc Tần (1648 – 1687)
5. Nguyễn Phúc Trăn ( 1687 – 1691)
6. Nguyễn Phúc Chu ( 1691 – 1725)
7. Nguyễn Phúc Chú ( 1725 – 1738)
8. Nguyễn Phúc Khoát (1738 – 1765)
9. Nguyễn Phúc Thuần (1765 – 1777)
10.Nguyễn Phúc Anh ( 1780 – 1802)
• TRIỀU TÂY SƠN (1778 – 1802):
kinh đô PHÚ XUÂN ( Huế)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status