BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐAI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
ỨNG DỤNG VI TẢO Chlorella sp. ĐỂ XỬ LÝ ĐẠM, LÂN
TRONG NƯỚC THẢI NHÀ MÁY THỦY SẢN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ. GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC HIỆN
PGS.TS. NGUYỄN HỮU HIỆP NGUYỄN MỸ THÙY
MSSV: 3092512
Lớp: CNSH TT K35
Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2013
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(ký tên) LỜI CẢM TẠ
Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy
cô, các anh chị, và các bạn. Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Quý Thầy Cô ở Viện NC và PT Công nghệ Sinh học đã giảng dạy, quan tâm, và
tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp.
PGS. TS Nguyễn Hữu Hiệp – cán bộ hướng dẫn khoa học, đã tận tình truyền
đạt kiến thức và giúp đỡ em hoàn thành đề tài.
Dự án AKIZ, điều phối viên của dự án – Ông René Henrich, và các anh chị, và
các bạn làm việc trong dự án đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn, và tạo điều kiện để giúp em
hoàn thành luận văn.
Cán bộ phòng thí nghiệm: chị Trần Trà My, chị Nguyễn Thị Thúy Duy đã tận
TÓM LƯỢC
Mục tiêu của đề tài là xác định khả năng phát triển của vi tảo Chlorella
sp. trong hai loại nước thải khác nhau và sự liên quan giữa sự tăng trưởng của
vi tảo và tỉ lệ đạm, lân trong nước thải bị loại bỏ. Hai loại nước thải được sử
dụng trong nghiên cứu là: nước thải thủy sản sau khi xử lý tuyển nổi (nước thải
tuyển nổi) và nước thải thủy sản sau khi xử lý kỵ khí (nước thải kỵ khí). Sau 5
ngày theo dõi, vi tảo Chlorella sp. đạt mật số 2,17 x 10
6
tế bào/mL trong nước
thải tuyển nổi, 1,10 x 10
6
tế bào/mL trong nước thải kỵ khí. Vi tảo Chlorella sp.
đã loại bỏ 89,74% tổng lân, 31,11% tổng đạm, 70,38% COD trong nước thải
tuyển nổi. Trong khi, vi tảo Chlorella sp. chỉ loại bỏ 61,07 % tổng lân , 7,03%
tổng đạm, 60,38% COD trong nước thải kỵ khí. Nước thải tuyển nổi được vi tảo
Chlorella sp. xử lý đến 70,38% COD, đạt Tiêu Chuẩn Nuớc Thải Việt Nam
1996. Kết quả của nghiên cứu cho thấy, vi tảo Chlorella sp. phát triển tốt hơn
trong nước thải tuyển nổi, mở ra hướng nghiên cứu mới cho việc ứng dụng vi
tảo Chlorella sp. trong để xử lý nước thải.
Từ khóa: Chlorella sp.,COD, nước thải tuyển nổi, nước thải kỵ khí, tổng đạm,
tổng lân.
CHƯƠNG II: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2
2.1 Vi tảo Chlorella sp. 2
2.1.1 Phân loại 2
2.1.2 Đặc điểm chung 2
2.2 Tổng quan về nước thải thủy sản. 2
2.2.1 Các chất hữu cơ 3
2.2.2 Chất dinh dưỡng (N, P) 3
2.3 Ô nhiễm phospho. 3
2.3.1 Sodium tripoly phosphate 3
2.3.2 Acid nucleic, phospholipid 4
2.4 Ô nhiễm nitơ 5
2.5 Dự án AKIZ 5
2.6 Sơ lược về quy trình xử lý kỵ khí nước thải nhà máy thủy sản ở Tiểu dự
án số 3 – Dự án AKIZ. 7
2.6.1 Xử lý cơ học/ hóa học 8
2.6.2 Xử lý sinh học 9
2.7 Tình hình nghiên cứu 10
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 - 2013 Trường ĐHCT
Chuyên ngành công nghệ sinh học Viện NC&PT Công Nghệ Sinh Học iii
3.1 Phương tiện thí nghiệm 12
3.1.1 Địa điểm nghiên cứu 12
3.1.2. Thời gian thực hiện 12
3.1.3. Nguyên vật liệu 12
3.1.4. Hóa chất 13
khí. 29
4.6 So sánh tính chất hai loại nước thải sau khi xử lý bằng vi tảo Chlorella sp.
với Tiêu Chuẩn Nước Thải Việt Nam 1996. 32
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 33
5.1. Kết luận 33
5.2. Đề nghị 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Tài liệu tham khảo tiếng Việt 34
Tài liệu tham khảo tiếng Anh 34
Website 38
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Kết quả
Phụ lục 2: Xử lý thống kê Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 - 2013 Trường ĐHCT
Chuyên ngành công nghệ sinh học Viện NC&PT Công Nghệ Sinh Học v
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1. Thành phần hóa chất trong môi trường BBM cải tiến (Stein, 1973) 13
Bảng 2. Tính chất của hai loại nước thải trước khi xử lý bằng vi tảo Chlorella
sp. 19
Bảng 3. Hàm lượng NO
3
-
, NO
2
Hình 3: Acid Nucleic (DNA) 4
Hình 4: Phospholipid 5
Hình 5: Khu công nghiệp Trà Nóc, thành Phố Cần Thơ. 6
Hình 6: Logo của dự án AKIZ. Error! Bookmark not defined.
Hình 7: Nhà máy thí điểm, tiểu dự án số 3, dự án AKIZ: Mô hình xử lý kỵ khí
nước thải thủy sản. 7
Hình 8: Sơ đồ quy trình xử lý cơ học và sinh học. 8
Hình 9: Mô hình xử lý tuyển nổi. 9
Hình 10. Sơ đồ quy trình xử lý nước thải kết hợp thu hồi năng lượng bằng
phương pháp kỵ khí. (Địa điểm thu mẫu) 12
Hình 11. Quá trình nhân giống tảo: (a) 5ml vi tảo trong ống nghiệm, (b) 150ml
vi tảo trong bình tam giác có thể tích 250 ml, (c) 500ml vi tảo trong bình tam
giác có thể tích 1000ml. 14
Hình 12. (a) Buồng đếm hồng cầu với dấu X đỏ là khu vực cần đếm (5 ô). (b) 1
ô nhỏ trong 5 ô và cách đếm tế bào trong ô 16
Hình 13. Nước thải đã được chủng vi tảo Chlorella sp, sục khí 10ml/s, chiếu
sáng liên tục. 17
Hình 14: Hai loại nước thải trước khi xử lý bằng vi tảo Chlorella sp. 18
Hình 15. Đường tăng trưởng của vi tảo Chlorella sp. trong nước thải tuyển nổi.
20
Hình 16. Đường tăng trưởng của vi tảo Chlorella sp. trong nước thải sau khi xử
lý kỵ khí. 21
Hình 17: Nước thải tuyển nổi có chủng vi tảo Chlorella sp so với đối chứng. 22
Hình 18. Khả năng xử lý đạm của vi tảo Chlorella sp. trong nước thải tuyển nổi.
23
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35 - 2013 Trường ĐHCT
Chuyên ngành công nghệ sinh học Viện NC&PT Công Nghệ Sinh Học
viii
TỪ VIẾT TẮT
KCN: Khu công nghiệp.
NT: Nghiệm thức.
ĐC: Đối chứng.
COD: Chemical Oxygen Demand.
BBM: Bold’s Basal Medium. Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35- 2013 Trường ĐHCT
Chuyên ngành công nghệ sinh học Viện NC&PT Công Nghệ Sinh Học 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Thủy sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam ra thị
trường thế giới. Năm 2012, xuất khẩu thủy sản chiếm 5,3% trong tổng kim ngạch các
mặt hàng xuất khẩu. Xuất khẩu thủy sản giúp tăng thu nhập của người dân, góp phần
phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, nước thải trong quá trình chế biến thủy sản đã làm
ô nhiễm trầm trọng môi trường nước ở Việt Nam (Tổng cục thống kê Việt Nam,
2012).
Bởi vì nước thải thủy sản không chỉ chứa các hợp chất hữu cơ (chất béo, xương,
thịt cá bị phân hủy) mà còn chứa các hợp chất hóa học được sử dụng trong quá trình
chế biến thủy sản như natri tripoly phosphate, clorua nên các phương pháp xử lý nước
thải truyền thống không thể xử lý nước thải thủy sản hiệu quả như mong đợi. Hơn nữa,
phương pháp xử lý truyền thống có giá thành cao, nên các công ty thủy sản không thể
Họ: Chlorellaceae
Giống: Chlorella
2.1.2 Đặc điểm chung
Chlorella là một chi của tảo xanh đơn bào, thuộc về ngành Chlorophyta.
Chlorella có dạng hình cầu, đường kính khoảng 2 - 10 μm và không có tiên mao.
Chlorella có màu xanh lá cây nhờ sắc tố quang hợp chlorophyll - a và b trong lục lạp.
Thông qua quang hợp nó phát triển nhanh chóng chỉ cần có khí carbon dioxide, nước,
ánh sáng mặt trời, và một lượng nhỏ các khoáng chất để tái sản xuất. Tên Chlorella
được lấy từ tiếng Hy Lạp "chloros" có nghĩa là màu xanh lá cây và phần hậu tố lấy từ
tiếng Latin có nghĩa là "nhỏ bé".
2.2 Tổng quan về nước thải thủy sản.
Nước thải trong nhà máy chế biến thủy sản phần lớn là nước thải trong quá trình
sản xuất bao gồm nước rửa nguyên liệu, bán thành phẩm, nước sử dụng cho vệ sinh và
nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ chế biến.
Nguồn gây ô nhiễm chính là nước thải trong sản xuất. Nước thải nhà máy chế
biến thuỷ sản có hàm lượng các chất ô nhiễm cao nếu không được xử lý sẽ gây ô
nhiễm các nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực.
Đối với nước ngầm tầng nông, nước thải nhà máy chế biến thuỷ sản có thể thấm
xuống đất và gây ô nhiễm nước ngầm.
Các nguồn nước ngầm nhiễm các chất hữu cơ, dinh dưỡng và vi trùng rất khó
xử lý thành nước sạch cung cấp cho sinh hoạt.
Hình 1: Vi tảo Chlorella sp.
(Nguồn: 17/11/2013)
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35- 2013 Trường ĐHCT
Chuyên ngành công nghệ sinh học Viện NC&PT Công Nghệ Sinh Học 3
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35- 2013 Trường ĐHCT
Chuyên ngành công nghệ sinh học Viện NC&PT Công Nghệ Sinh Học 4
cầu kỹ thuật của quy trình sản xuất có thể sử dụng từ 1% - 3% trong dung dịch nước
ngâm, tỉ lệ thủy sản/nước ngâm là 1/1. Có khoảng 50% quy trình chế biến có sử dụng
sodium tripoly phosphate. Như vậy nếu tính sản lượng chế biến xuất khẩu bình quân
thì hàng ngày các nhà máy chế biến thủy sản ở Cần Thơ sử dụng 3000 kg sodium
tripoly phosphate để ngâm thủy sản và chất này chỉ được thủy sản hấp thu một phần
nhỏ còn lại theo nước thải thải ra môi trường.
Hình 2. Sodium Tripolyphosphate ( Na
5
P
3
O
10
)
(Nguồn: 30/05/09)
2.3.2 Acid nucleic, phospholipid
Acid nucleic và phospholipid (Hình 3,4) bị phóng thích trong quá trình sơ chế
thủy sản dưới vòi nước chảy, cấu trúc này bị bẻ gãy giải phóng phospho.
Hình 3: Acid Nucleic (DNA)
(Nguồn: 20/04/09).
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35- 2013 Trường ĐHCT
6
thách thức này, AKIZ - một dự án song phương, hợp tác giữa hai nước Việt Nam và
Đức được thành lập, đặt tại KCN Trà Nóc, thành phố Cần Thơ, thuộc khu vực Đồng
bằng sông Cửu Long. AKIZ là dự án hợp tác nghiên cứu Việt – Đức, nhằm mục đích
phát triển chiến lược quản lý nước thải tổng hợp cho KCN, đảm bảo toàn bộ hệ thống
nước thải vận hành hiệu quả và bền vững. Bên cạnh, dự án còn nghiên cứu giải quyết
vấn đề xử lý nước thải tập trung và phi tập trung, sự liên kết giữa lập kế hoạch tài
chính và kỹ thuật, cơ chế tính toán biểu phí và phân bổ chi phí.
Hình 5: Khu công nghiệp Trà Nóc, thành Phố Cần Thơ.
(Nguồn: Ảnh chụp: 04/09/2013)
Dự án tổng thể bao gồm sáu tiểu dự án chính, mỗi tiểu dự án do đối tác Việt
Nam và Đức cùng thực hiện:
Tiểu dự án 1: Điều phối dự án nghiên cứu chung và phát triển chiến lược quản lý tổng
hợp.
Tiểu dự án 2: Thải loại chất độc bằng xử lý hóa – lý.
Tiểu dự án 3: Xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí kết hợp thu hồi năng lượng.
Tiểu dự án 4: Tái tạo nguyên liệu có giá trị bằng công nghệ lọc màng.
Tiểu dự án 5: Phát triển và vận hành phòng thí nghiệm trong công-ten-nơ và quan trắc
môi trường.
Tiểu dự án 6: Giải pháp quản lý bùn thải.
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35- 2013 Trường ĐHCT
Chuyên ngành công nghệ sinh học Viện NC&PT Công Nghệ Sinh Học 7
2.6.1 Xử lý cơ học/ hóa học
Hình 8: Sơ đồ quy trình xử lý cơ học và sinh học.
(Nguồn: 07/09/2013)
Mục đích của quá trình tuyển nổi là để tách chất béo, dầu mỡ, và chất rắn lơ
lửng trong nước thải. Nước thải được bơm từ dây chuyền chế biến thủy sản đến bể
đồng nhất, tại đây nước thải được trữ lại và đồng nhất hóa. Sau đó, nước thải được
bơm vào bể trung hòa, khuấy đều và thiết lập các giá trị pH bằng 7, trước khi được
bơm lên bể tạo dòng. Trong bể tạo dòng, nước thải được bơm ngược chiều trọng lực,
để hấp thu được nhiều khí hơn. Tiếp theo, nước thải với áp suất cao này chảy vào bể
tuyển nổi có điều kiện áp suất bình thường. Do đó, không khí hòa tan trong nước thải
được tách ra khỏi nước, tạo ra các bong bóng nhỏ, được kết nối với các vật liệu rắn
(dầu, mỡ, chất rắn lơ lửng) và nổi lên bề mặt . Các chất rắn nổi trên bề mặt này được
loại bỏ. Nước từ bể tuyển nổi chảy vào bể chứa bùn và được sử dụng cho quá trình kỵ
khí tiếp theo.
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35- 2013 Trường ĐHCT
Chuyên ngành công nghệ sinh học Viện NC&PT Công Nghệ Sinh Học 9
2.6.2 Xử lý sinh học
Hình 9: Mô hình xử lý tuyển nổi.
(Nguồn: 07/09/2013)
Nước thải thủy sản được bơm từ bể chứa bùn vào bể tiền acid hóa. Trong bể
tiền axit hóa, bùn được tự động thêm vào, để thiết lập một giá trị pH ổn định, bởi vì
các vi sinh vật trong bể kỵ khí rất nhạy cảm với pH (giá trị pH thường dao động từ 6-
8). Trong bước tiếp theo, nước thải chảy vào lò phản ứng kỵ khí, tạo ra một hỗn hợp
09/1988 ở Hồng Kong. Ban đầu, vi tảo Chlorella pyrenoidosa được chủng vào nước
thải với 2 nồng độ: nồng độ cao 1,16 x 10
7
tế bào/ml, nồng độ thấp 1,06 x 10
5
tế
bào/ml. Tương tự, Scenedesmus sp. cũng được chủng vào nước thải với 2 nồng độ
khác nhau: nồng độ cao 6,06 x 10
5
tế bào/ml, nồng độ thấp: 1,02 x 10
5
tế bào/ml. Với
nồng độ cao, 91,5 % NH
4
+
-N được loại bỏ bởi vi tảo Chlorella và 96,5 % NH
4
+
-N
trong nước thải được loại bỏ bởi vi tảo Scenedesmus sau 3 ngày xử lý. Khả năng loại
bỏ nitơ của vi tảo, đặc biệt là NH
4
+
-N ảnh hưởng bởi hai nhân tố: sự hấp thụ trực tiếp
nitơ bởi vi tảo, và sự hấp thụ nitơ dưới dạng NH
3
. Sự loại bỏ nitơ trong NH
3
diễn ra
dưới điều kiện hiếu khí. Vi tảo ưu tiên sử dụng NH
trong nước thải giảm từ
6,179 xuống 0,572mg/l sau 13 ngày xử lý bởi Chlorella, trong khi nồng độ PO
4
3-
trong
nước thải giảm từ 6,179 xuống 2,018 mg/l sau 13 ngày được xử lý bởi Scenedesmus.
Tổng quát, khi vi tảo được chủng vào nước thải với mật số cao, vi tảo có khả
năng xử lý nước thải tốt hơn so với khi được chủng với mật độ thấp. Bên cạnh,
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35- 2013 Trường ĐHCT
Chuyên ngành công nghệ sinh học Viện NC&PT Công Nghệ Sinh Học 11
Chlorella sp. có khả năng xử lý nước thải tốt hơn Scenedesmus. Kết quả trên chỉ ra
rằng, nuối cấy Chlorella sp. là một phương pháp tốt để loại bỏ đạm, lân trong nước
thải, góp phần ngăn chặn hiện tượng phú dưỡng (Matusiak, K. 1976).
Theo nghiên cứu của Eny, D.M. (1951), trong quá trình chuyển hóa, vi tảo có thể
sử dụng các hợp chất hữu cơ như là nguồn cung cấp carbon chủ yếu thay vì CO
2
. Điều
này có nghĩa là, bên cạnh quá trình tự dưỡng, vi tảo còn biểu hiện quá trình dị dưỡng.
Các hợp chất hữu cơ có thể đóng vai trò nhưng nguồn cung cấp carbon chính, hay
nhân tố cần thiết thúc đẩy vi tảo phát triển nhanh hơn.
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35- 2013 Trường ĐHCT
Chuyên ngành công nghệ sinh học Viện NC&PT Công Nghệ Sinh Học
Dung dịch stock (g/L)
Thể tích sử dụng cho 1 lít môi
trường (mL)
1. KH
2
PO
4
17,5
10
2. CaCl
2
.2H
2
O
2,5
10
3. MgSO
4
.7H
2
O
7,5
10
4. NaNO
3
25
10
9. Dung dịch vi lượng
H
3
BO
3
2,86
1
MnCl
2
.4H
2
O
1,81
ZnSO
4
.7H
2
O
0,222
Na
2
MoO
4
.5H
2
O
0,390
CuSO
4
- Tủ lạnh -20
o
C Electrolux Confor Plus (Thụy Điển)
- Máy ly tâm lạnh Hettich (rotanta 460 R) (Đức)
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 35- 2013 Trường ĐHCT
Chuyên ngành công nghệ sinh học Viện NC&PT Công Nghệ Sinh Học 14
- Tủ cấy vi sinh vật biosafe.
- Tủ sấy EHRET (Đức)
- Buồng đếm hồng cầu
- Các dụng cụ thông dụng như: tỉ trọng kế, ống nghiệm có nắp, pipet, kính lúp,
lam, lamen, dao, đầu col, bình tam giác, máy sục khí, bình nuôi tảo 1 lít.
3.2. Phương pháp thí nghiệm
3.2.1 Nuôi tăng sinh
a. Mục đích
Nhân mật số tảo và trữ giống tảo thuần. Tăng sinh khối vi tảo Chlorella sp. để
chuẩn bị cho thí nghiệm 2
b. Bố trí thí nghiệm
Hình 11. Quá trình nhân giống tảo: (a) 5ml vi tảo trong ống nghiệm, (b)
150ml vi tảo trong bình tam giác có thể tích 250 ml, (c) 500ml vi tảo trong bình
tam giác có thể tích 1000ml.
(Nguồn: Ảnh chụp ngày 16/08/2013)