Ước lượng hàm cung tín dụng của hệ thống ngân hàng cho doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Cần Thơ - Pdf 27

Ước lượng hàm cung tín dụng của hệ thống Ngân hàng cho Doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn TP. Cần Thơ
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Thuyết minh về sự cần thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề vốn luôn là vấn đề được các doanh nghiệp
quan tâm hàng đầu. Ở các nước có nền kinh tế và thị trường vốn phát triển mạnh,
việc giải quyết nhu cầu vốn đến từ nhiều nguồn khác nhau. Chẳng hạn như từ hệ
thống ngân hàng, từ các hoạt động liên minh hay thông qua các tập đoàn tài chính
và thị trường vốn. Tuy nhiên ở các quốc gia đang phát triển do nền kinh tế chưa
phát triển vững mạnh để hình thành các tập đoàn tài chính và thị trường vốn cũng
hoạt động chưa hiệu quả, nên nguồn cung cho nhu cầu vốn đến từ hệ thống ngân
hàng là chủ yếu.
Trong năm những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển với tốc
độ khá nhanh và mạnh mẽ, đặc biệt kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, đã và đang
mở ra nhiều cơ hội cho sự phát triển của các doanh nghiệp (DN) Việt Nam. Nhưng
nhìn chung, các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân với qui
mô còn nhỏ, kinh nghiệm quản lý còn yếu kém nên chưa tạo được uy tín và mối
quan hệ thân thiết với các ngân hàng. Chính vì thế hiện nay đang xảy ra một tình
trạng là các Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) có nhu cầu về vốn rất lớn cho việc mở
rộng sản xuất và tái đầu tư nhưng lại không thể tiếp cận nguồn tín dụng từ phía
Ngân hàng (NH).
Bên cạnh đó, nhận định của nhiều nhà phân tích kinh tế cho rằng hệ thống ngân
hàng Việt Nam đang có nhiều khởi sắc và dần hoàn thiện hơn sau nhiều năm xây
dựng và đổi mới. Nhận định ấy xuất phát từ hiện thực là việc mở rộng phạm vi và
lĩnh vực hoạt động của hầu hết các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, mục tiêu
hoạt động của các ngân hàng thương mại là tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi
ro. Chính vì vậy mà phần lớn các ngân hàng không hứng thú với việc cho các
doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân có qui mô không lớn lắm vay.
Bởi vì mặc dù cho vay các đối tượng này có khả năng thu được lợi nhuận cao
nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro rất lớn và theo họ thì mức lợi nhuận đạt được không đủ
để có thể rủi ro mà họ gặp phải.

GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Bình
2
Ước lượng hàm cung tín dụng của hệ thống Ngân hàng cho Doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn TP. Cần Thơ
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu trên được thể hiện rõ qua từng mục tiêu cụ thể sau:
1. Phân tích và đánh giá thực trạng cung tín dụng cho DNTN của các Ngân
hàng .
2. Ước lượng hàm cung tín dụng của hệ thống ngân hàng cho DNTN trên địa
bàn thành phố Cần Thơ.
3. Đánh giá các nhân tố làm ảnh hưởng đến khả năng cung cấp tín dụng của các
NH.
4. Đề xuất các giải pháp nhằm giúp cho các doanh nghiệp tư nhân có nhiều khả
năng hơn trong việc vay vốn ngân hàng.
1.3. Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định
Đề tài được nghiên cứu dựa trên các giả thiết chủ yếu sau:
- Thứ nhất, các Ngân hàng đều rất sẵn sàng trong việc cho các Doanh nghiệp tư
nhân vay vốn theo nhu cầu của họ, nghĩa là các doanh nghiệp khác nhau có khả
năng như nhau trong việc tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng.
- Thứ hai, các Ngân hàng có thể sử dụng các tiêu chí khác nhau trong việc đánh
giá khách hàng của mình và mức độ quan trọng của các tiêu chí này đối với từng
Ngân Hàng cũng khác nhau, dẫn đến chính sách cho các doanh nghiệp vay cũng có
sự khác nhau đối với từng Ngân Hàng.
- Thứ ba, tuy Ngân Hàng luôn sẵn sàng cho vay nhưng việc có được số vốn cần
vay của Doanh nghiệp lại tương đối khó khăn do ảnh hưởng của các nhân tố khác
nhau.
- Thứ tư, các yếu tố bao gồm: Loại hình Ngân hàng, loại hình doanh nghiệp,
lĩnh vực kinh doanh, số tiền cần vay, lãi suất, thời hạn, tài sản thế chấp, mục đích
vay, mức tín nhiệm của NH đối với DN, và các yếu tố thuộc về bản thân doanh
GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Bình

2. Các nguyên nhân nào thường gặp nhất làm cho doanh nghiệp không thể
tiếp cận được với số vốn họ cần?
2. Các nhân tố nào có ảnh hưởng đến khả năng cung cấp tín dụng của NH?
3. Sự tác động của những yếu tố đó đến việc cung tín dụng của NH?
4. Các giải pháp nào có thể giúp cho các doanh nghiệp tư nhân tiếp cận được
nguồn vốn của ngân hàng một cách dễ dàng hơn?
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Không gian
Tôi lựa chọn Thành phố Cần Thơ để tiến hành thu thập số liệu cho cuộc nghiên
cứu nhằm xây dựng một hàm cung ứng tín dụng cho hệ thống ngân hàng ở nơi đây
vì hai lí do chủ yếu sau:
- Thứ nhất, Cần Thơ hiện nay là một trong năm thành phố trực thuộc Trung
ương và là trung tâm kinh tế - xã hội của vùng Đồng Bằng sông Cửu Long, là nơi
tập trung số lượng lớn các doanh nghiệp và có nền kinh tế phát triển ổn định với
mức tăng trưởng kinh tế bình quân trong 5 năm 2001 - 2005 là 13,5%. Trong đó,
giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 18,2%/ năm;
ngành thương mại, dịch vụ phát triển mạnh theo hướng đa dạng hóa loại hình, giá
trị tăng bình quân 14,48%/ năm.
- Thứ hai đây là nơi tập trung một số lượng lớn các Ngân hàng cả trong và
ngoài quốc doanh với 28 chi nhánh của các NH và phòng giao dịch.
1.4.2. Thời gian
Đề tài thực hiện trong khoảng 10 tuần kéo dài từ đầu tháng 3/2007 đến giữa
tháng 6/2007.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Bình
5
Ước lượng hàm cung tín dụng của hệ thống Ngân hàng cho Doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn TP. Cần Thơ
Đối tượng nghiện cứu chủ yếu của đề tài này là các Ngân hàng thương mại
trong và ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Cần thơ và các khách hàng là
Doanh nghiệp tư nhân của những NH này.

không bị rò rỉ, gây bất lợi cho họ; thứ hai là để đảm bảo cho sự cạnh tranh giữa các
ngân hàng với nhau.
1.5. Các giá trị đạt được sau cuộc nghiên cứu
1.5.1. Giá trị khoa học
Nghiên cứu thành công đem đến một hàm cung ứng tín dụng thể hiện sự tác
động của các nhân tố ảnh hưởng đến số tiền cho vay ra của NH.
Các nhà khoa học hoặc các cấp chính quyền có thể sử dụng mô hình này cho
những cuộc nghiên cứu sâu hơn.
1.5.2. Giá trị Kinh tế - xã hội
Từ hàm cung ứng tín dụng tổng quát cho hệ thống NH ở địa bàn TH. Cần Thơ,
mỗi NH sẽ có cơ sở để tiến hành xây dựng hàm cung ứng tín dụng cho riêng NH
mình. Và từ đó, kết hợp với điều kiện thực tế ở NH mình có thể dự đoán được số
tiền cho vay ra của NH để có kế hoạch kinh doanh hợp lý.
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LI ỆU
2.1. Các nghiên cứu trong và ngoài nước
GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Bình
7
Ước lượng hàm cung tín dụng của hệ thống Ngân hàng cho Doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn TP. Cần Thơ
- “NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CẠNH TRANH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TỰ
DO HOÁ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH: TRƯỜNG HỢP NGÀNH NGÂN HÀNG” do
chương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) tài trợ, Vụ Thương mại và
Dịch vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI) thực hiện vào tháng 5 năm 2006 nhằm đưa
ra bức tranh tổng thể về dịch vụ ngân hàng của Việt Nam, bao gồm cả quá trình
đổi mới từ năm 1990; môi trường chính sách, pháp luật hiện hành và những cam
kết tự do hoá dịch vụ ngân hàng gần đây. Bằng việc sử dụng mô hình kim cương,
báo cáo còn phân tích năng lực cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng Việt Nam trong
bối cảnh của những thay đổi gần đây trên thế giới cũng như ảnh hưởng của tự do
hoá đối với các dịch vụ ngân hàng trên cả hai góc độ: ảnh hưởng đối với chính bản
thân ngành và đối với nền kinh tế nói chung, kể cả những ảnh hưởng mang tính xã

nó đến tín dụng khu vực doanh nghiệp tư nhân, kể cả tín dụng xuyên quốc gia và
tín dụng cung cấp bởi ngân hàng chi nhánh của các ngân hàng nước ngoài. Bằng
cách liên kết bộ dữ liệu BIS và bộ dữ liệu BankScope, nhóm nghiên cứu đã nhận
rõ sự khác biệt giữa hai loại tín dụng trên. Bài viết chỉ ra vai trò quan trọng tương
đối của loại hình ngân hàng chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã tăng trưởng đáng
kể trong những năm gần đây. Tuy nhiên, tại Hungary and Phần Lan, ngân hàng
nước ngoài cũng đã rất quan trọng trong suốt những năm đầu chuyển tiếp, khi loại
hình ngân hàng này cung cấp một lương đáng kể tín dụng xuyên quốc gia. Nhóm
đã không tìm được các bằng chứng về việc các ngân hàng nước ngoài biến mất
khỏi CEE trong giai đoạn khủng hoảng tài chính hoặc giai đoạn nền kinh tế bị
xuống dốc. Mặc dù tín dụng xuyên quốc gia đã từng giảm sút trong một vài giai
đoạn, đồng thời các ngân hàng nước ngoài đã mở rộng cung cấp tín dụng qua các
ngân hàng đại lý. Đây có thể là điều đáng quan tâm đối với các quốc gia vẫn còn
quan ngại về việc quyết định mở cửa thị trường cho các chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
- PGS-TS Nguyễn Đình Tự trong bài nghiên cứu “Tín dụng ngân hàng đối với
doanh nghiệp tư nhân” của mình đã chỉ ra vai trò quan trọng của khu vực kinh tế
tư nhân (KTTN), với sự năng động và tính hiệu quả của nó trong quá trình hội
nhập của Việt Nam. Tuy nhiên, theo ông, hiện nay KTTN đang gặp phải một cản
trở rất lớn đến sự phát triển sản xuất kinh doanh và là hiện tượng phổ biến đối với
toàn bộ các doanh nghiệp thuộc khu vực này đó là tình trạng thiếu vốn để sản xuất
và mở rộng sản xuất. Nhu cầu vay vốn của khu vực kinh tế này càng tăng cùng với
sự ra đời và phát triển của ngày càng nhiều DN mới, nhưng lại gặp nhiều khó khăn
vì không đáp ứng được các yêu cầu mà NH đặt ra. Ông đã nêu ra một số nguyên
nhân chủ yếu dẫn đến việc DTTN khó tiếp cận với nguồn vốn NH và những giải
pháp để giúp khu vực kinh tế tư nhân phát triển.
GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Bình
9
Ước lượng hàm cung tín dụng của hệ thống Ngân hàng cho Doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn TP. Cần Thơ
- Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung Ương (CIEM) vừa có một nghiên

GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Bình
10
Ước lượng hàm cung tín dụng của hệ thống Ngân hàng cho Doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn TP. Cần Thơ
thế chấp, hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính không rõ ràng, minh bạch và
cuối cùng là lịch sử tín dụng của DN không có hoặc không rõ ràng. Nhưng theo
ông Tiệp, bản thân các ngân hàng vẫn chưa thực sự nhiệt tình trong phục vụ
DNV&N, thể hiện ở chính sách tài sản thế chấp khắt khe, thủ tục hành chính phức
tạp khiến các DN quy mô nhỏ rất khó đáp ứng được. Ông cho rằng tâm lý các
ngân hàng không muốn cho vay những dự án nhỏ lẻ, phân tán, khó quản lý cũng là
một vấn đề cần giải quyết để nhằm rút ngắn khoảng cách giữa NH và DN.
- Bài viết “Vốn cho DNV&N: NH nói gì” trích trong Thời báo kinh tế Sài Gòn
cho biết: Trong hai năm gần đây, số vốn mà các ngân hàng thương mại cho các
DNVVN vay chiếm bình quân 40% tổng dư nợ. Theo thống kê của Ngân hàng
Nhà nước, tốc độ tăng trưởng tín dụng dành cho khối DNVVN trong những năm
gần đây cũng đã cho thấy những tín hiệu khả quan: năm 2003 là 37,1%, năm 2004
là 20,18% và năm 2005 ước tính là 22%. Tuy nhiên, trong một điều tra về thực
trạng DNVVN do Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch Đầu tư) công bố mới
đây lại cho thấy chỉ có 32,38% số doanh nghiệp cho biết có khả năng tiếp cận
được các nguồn vốn ngân hàng, 35,24% doanh nghiệp khó tiếp cận và 32,38% số
doanh nghiệp không tiếp cận được. Những tỷ lệ này cũng sát với khảo sát khác tại
một số ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng thương mại quốc doanh:
trong 100 hồ sơ vay vốn ngẫu nhiên của các DNVVN thì chỉ có khoảng từ 35 – 40
hồ sơ có thể được chấp nhận cấp vốn. Như vậy, nhìn chung khả năng tiếp cận vốn
ngân hàng thương mại của các DNVVN vẫn còn nhiều hạn chế.
2.3. Hội nghị - hội thảo
- Hội thảo “Phát triển dịch vụ NH bán lẻ của các NHTM Việt Nam” bàn về các
giải pháp nhằm tăng khả năng cạnh tranh của NH Việt Nam trước tình hình mới là
có sự tham gia của các NH nước ngoài vào thị trường tín dụng trong nước. Hội
thảo nhận được nhiều bài viết có cùng quan điểm đó là phát triển dịch vụ NH bán
lẻ với đối tượng phục vụ chính là các KH cá nhân và DNTN.

Y
j
= a
0
+ a
1
X
1j
+ .... + a
k
X
kj
+ e
Trong đó:
Y: chỉ tiêu phân tích: Số tiền NH quyết định cho DN vay
a
0
: hệ số chặn phản ánh mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác đến chỉ tiêu
phân tích.
a
i
(i = 1,k) hệ số ước lượng, các hệ số hồi quy này phản ánh mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố đến biến giải thích.
Nếu a
i
> 0: ảnh hưởng thuận
Nếu a
i
< 0 ảnh hưởng nghịch. Và a
i

Kết luận vấn đề
Sơ đồ khung lý thuyết nghiên cứu
3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Vì trên toàn địa bàn TP.Cần Thơ chỉ có 28 chi nhánh của các NH nên chúng tôi
tiến hành thu thập số liệu ở tất cả các NH trong 4 quận của thành phố. Số liệu thu
thập được không có sự phân biệt giữa vùng này với vùng kia về tỷ trọng bởi vì
cùng một NH có thể mở chi nhánh và phòng giao dịch cấp 1 ở nhiều vùng trong
GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Bình
15
Ước lượng hàm cung tín dụng của hệ thống Ngân hàng cho Doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn TP. Cần Thơ
Thành phố và mặc dù có nhiều NH không đồng ý phỏng vấn nhưng số liệu thu
được vẫn đảm bảo được tính khách quan.
3.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu từ các tài liệu tham khảo: dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và
thứ cấp từ các bài viết, các bài nghiện cứu trước đây về vấn đề cung - cầu tín dụng
của doanh nghiệp tư nhân, về hệ thống ngân hàng Việt Nam để tìm hiểu về tổng
quan hệ thống Ngân hàng và các luận cứ để xây dựng đề tài.
- Thu thập số liệu phi thực nghiệm: Tôi và cộng sự tiến hành phỏng vấn gián
tiếp các ngân hàng trên địa bàn TP.Cần Thơ bằng cách gởi bảng câu hỏi được soạn
sẵn đến từng NH để lấy thông tin thực tế. Bảng câu hỏi phỏng vấn gồm 2 phần:
phần thứ nhất là các câu hỏi tổng quan dành cho NH để tìm hiểu về các tiêu chí
đánh giá Khách hàng của từng NH và sự đánh giá của họ về các tiêu chí đó; Phần
thứ hai là câu hỏi về các hợp đồng tín dụng của KH và NH.
Chúng tôi đến gặp trực tiếp NH để giới thiệu về nội dung bảng câu hỏi, nếu
được sự đồng ý hợp tác từ phía NH thì chúng tôi gởi cho họ 1 bảng câu hỏi cho
phía NH và 10 -15 mẫu về hồ sơ tín dụng. Để đảm bảo cho tính ngẫu nhiên của
các số liệu thu được, chúng tôi có giải thích rõ phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
để có thể thu được các mẫu hồ sơ tín dụng theo yêu cầu nghiên cứu.
Phương pháp được sử dụng là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Bình
17
Ước lượng hàm cung tín dụng của hệ thống Ngân hàng cho Doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn TP. Cần Thơ
Từ khi có cải tổ vào năm 1990, hệ thống ngân hàng Việt Nam trở thành một hệ
thống với 2 cấp độ: cao nhất là Ngân hàng nhà nước Việt Nam với tư cách là NH
trung uơng và dưới đó là các trung gian tài chính, được chia thành 4 loại như sau:
4.1.1. Các ngân hàng quốc doanh ("State Owned Commercial Banks")
Các tổ chức tín dụng này là những đơn vị lớn nhất của hệ thống ngân hàng bởi vì
nó chiếm khoảng 75% toàn bộ tài sản của hệ thống ngân hàng trong nước. Đó là
các Ngân hàng sau:
Bảng 4.1. Hệ thống ngân hàng quốc doanh của Việt Nam
TT Ngân hàng Vốn điều lệ
(Tỷ đồng)
Năm thành lập
1 Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam 5.000 01/09/1995
2 Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 4.365 21/09/1996
3 Ngân hàng Công thương Việt Nam 7.645 21/09/1996
4 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 7.477 21/09/1996
5 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam
6.429 15/10/1996
6 Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng sông
Cửu Long
767 18/09/1997
7 Ngân hàng phát triển Việt Nam 5.000 15/05/2006
(Nguồn: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam)
4.1.2. Các ngân hàng Thương mại cổ phần ("Joint Stock Commercial
Banks")
Các ngân hàng này thường có qui mô nhỏ hơn nhiều so với các ngân hàng quốc
doanh, nhìn chung, số vốn pháp định cùa các ngân hàng này vào khoảng từ 500

theo hướng sát với chuẩn mực và thông lệ quốc tế, tạo cơ sở cho việc thực hiện
lành mạnh hóa tài chính và nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng
thương mại (NHTM). Các NHTM nhà nước đã được bổ sung hơn 12.500 tỷ đồng
để tăng vốn điều lệ, cải thiện được tỷ lệ an toàn vốn. Đã có hai NHTM nhà nước
được Chính phủ cho phép triển khai thí điểm cổ phần hóa là Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long. Các
NHTM cổ phần cũng tiếp tục tăng vốn điều lệ, mở rộng mạng lưới phân phối, phát
triển sản phẩm mới, nhất là các sản phẩm ngân hàng điện tử.
GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Bình
19
Ước lượng hàm cung tín dụng của hệ thống Ngân hàng cho Doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn TP. Cần Thơ
4.2. Tổng quan về hệ thống Ngân hàng TP. Cần Thơ
Tp. Cần Thơ có hệ thống ngân hàng rất phát triển với 28 chi nhánh của các NH
và khoảng 61 phòng giao dịch, là một trong những địa phương đứng đầu cả nước
về số lượng ngân hàng đang hoạt động.
Bảng 4.2. Hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn TP. Cần Thơ
STT Tên Ngân hàng Địa chỉ
Số lượng
PGD
1
NH Ngoại thương VN – Chi
nhánh Cần Thơ
Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 1
2
NH Ngoại Thương VN –
Chi nhánh Trà Nóc
Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ -
3
NH Công Thương VN – Chi
nhánh Cần Thơ

Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 1
11
NH TMCP Hàng Hải VN –
Chi nhánh Cần Thơ
Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ -
12
NH TMCP Sài Gòn Công
Thương – Chi nhánh Cần Thơ
Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ -
13
NH TMCP Sài Gòn Công
Thương – Chi nhánh Thốt
Nốt
Huyện Thốt Nốt, TP Cần Thơ -
GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Bình
20
Ước lượng hàm cung tín dụng của hệ thống Ngân hàng cho Doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn TP. Cần Thơ
14
NH TMCP Sài Gòn Thương
Tín – Chi nhánh Cần Thơ
Quận Bình Thủy, TP Cần Thơ 4
15
NH TMCP Phương Đông –
Chi nhánh Tây Đô
Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 4
16
NH TMCP Phương Nam –
Chi nhánh ĐBSCL
Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 4
17

nhánh Cần Thơ
Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ -
25
NH TMCP Kỹ Thương –
Chi nhánh Cần Thơ
Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ -
26 NH TMCP Sài Gòn - Hà Nội Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 7
27
NH TMCP Nông thôn
Miền Tây
Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 10
28
NH liên doanh Indovina –
Chi nhánh Cần Thơ
Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ -
Tổng
cộng
61
(Nguồn: NHNNVN chi nhánh Cần Thơ - Tháng 5/2007)
GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Bình
21
Ước lượng hàm cung tín dụng của hệ thống Ngân hàng cho Doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn TP. Cần Thơ
4.3. Thực trạng cung ứng tín dụng của hệ thống ngân hàng trên địa bàn Cần
Thơ qua 2 năm 2005 - 2006
Bắt đầu từ 01/01/2004, Tỉnh Cần Thơ được tách thành tỉnh Hậu Giang và TP.
Cần Thơ_ trực thuộc trung ương nên các số liệu của 2 năm 2003, 2004 vẫn còn là
số liệu chung của tỉnh Cần Thơ trước đây. Vì vậy, tôi chỉ thu thập những số liệu về
dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng TP. Cần Thơ trong 2 năm 2005 - 2006.
GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Bình
22

Số tiền
(triệu đồng)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
(triệu đồng)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
(triệu đồng)
Tốc độ
tăng giảm
GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Bình
23
Ước lượng hàm cung tín dụng của hệ thống Ngân hàng cho Doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn TP. Cần Thơ
(%)
II Tín dụng dài hạn 2.465.655 100 3.038.835 100 573.180 2,25
1 DNNN Trung ương 55.832 2,26 46.043 1,52 -9.789 17,53
2 DNNN địa phương 180.743 7,33 117.752 3,87 -62.991 34,85
3 DNTN 783.096 31,76 1.015.260 33,41 232.164 29,65
4 Kinh tế tập thể 194.781 7,90 1.134 0,04 -193.647 99,42
5 Kinh tế cá thể 1.251.203 50,75 1.858.646 61,16 607.443 48,55
Tổng cộng 9.684.013 11.032.078 1.348.065 13,92
(Nguồn: NHNNVN chi nhánh Cần Thơ - Tháng 5/2007)
GVHD: TS. Võ Thành Danh SVTH: Huỳnh Thị Cẩm Bình
24
Ước lượng hàm cung tín dụng của hệ thống Ngân hàng cho Doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn TP. Cần Thơ
Bảng số liệu về dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng Cần Thơ qua 2 năm cho
chúng ta thấy: ở cả hai hình thức tín dụng ngắn hạn và trung, dài hạn có sự thay
đổi cơ cấu dư nợ theo chiều hướng tăng dần các khoản tín dụng cho Doanh nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status