Một số giải pháp nhằm xây dựng thương hiệu cho công ty cổ phần xây dựng số 12 - Pdf 30

i

LỜI CAM ĐOAN

Kính thưa Giám Đốc Công ty Cổ phần Xây dựng số 12 cùng với các Thầy Cô
Khoa Quản trị kinh doanh tại Đại học Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh. Em xin
cam đoan đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp nhằm xây dựng thương hiệu tại
Công ty Cổ phần Xây dựng số 12” do em tìm hiểu và nghiên cứu trong suốt thời gian
thực tập vừa qua tại Quý Công ty.
Đồng thời, em xin cam đoan với Quý Công ty Cổ phần Xây dựng số 12 về các
thông tin liên quan đến Quý Công ty mà em đã tìm hiểu dùng làm bài nghiên cứu để
làm đề tài khóa luận sẽ được bảo toàn và chỉ dùng cho việc học hỏi những kinh
nghiệm mới trong việc quản lý nhân viên tại Công ty trong phạm vi Trường Đại học
Công Nghệ thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra không còn mục đích nào khác.
Tất cả các thông tin em trích dẫn đều là những thông tin xác thực và được
nghiên cứu một cách khoa học mang tính trung thực tuyệt đối.
Em xin cam đoan những gì đã nêu trên và hoàn toàn chịu trách nhiệm về đề tài
nghiên cứu thực tập này.
Em xin cam đoan.

Sinh viên Lê Thị Ngọc Diễm ii LỜI CẢM ƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
  NHẬN XÉT THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên :Lê Thị Ngọc Diễm
MSSV : 1154010204
Khoá : 2011 - 2015
1. Thời gian thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
4. Kết quả thực tập theo đề tài
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

Đơn vị thực tập


Biều đồ 2.1. Biểu đồ thể hiện mức độ nhận biết thương hiệu Xây dựng Số 12………23
Biểu đồ 2.2. Mức độ nhận biết đầu tiên giữa các thương hiệu xây dựng trên thị
trường…………………………………………………………………………………24
Biểu đồ 2.3. Biểu đồ thể hiện hình ảnh thương hiệu Xây dựng Số 12 của khách
hàng 25
Biểu đồ 2.4. Số lượng người đã mua và chưa mua sản phẩm của thương hiệu Xây dựng
Số 12………………………………………………………………………………….27
Biểu đồ 2.5. Thời gian khách hàng đã mua nhà của thương hiệu Xây dựng Số 12….27
Biểu đồ 2.6. Mức độ hài lòng của khách hàng đối với thương hiệu Xây dựng Số12 28
Biểu đồ 2.7. Biểu đồ thể hiện các yếu tố quyết định để khách hàng mua sản phẩm của
thương hiệu Xây dựng Số 12………………………………………………………….29
Biểu đồ 2.8. Biểu đồ thể nguồn thông tin khách hàng biết đến các thương hiệu xây
dựng có trên thị trường………………………………………………………… ……33
Biểu đồ 2.9. Biểu đồ thể hiện người tiêu dùng cảm nhận về thương hiệu của Công
ty………………………………………………………………………………………34
Biểu đồ 2.10. Mức độ đã từng giới thiệu của khách hàng về thương hiệu Xây dựng Số
12…………………………………………………………………………………… 35
Biểu đồ 2.11. Mức độ khách hàng sẵn sàng giới thiệu cho bạn bè, người thân về công
ty Xây dựng Số 12…………………………………………………………………….35
Bảng 1.1. Phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu 5
Bảng 2.1. Trình độ lao động trong Công ty tính đến nay 19
Bảng 2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2012- 2014 19
Bảng 2.3. Chi phí sản xuất kinh doanh một số dự án 30
Hình 2.1. Số lượng và mức độ phức tạp của các gói thầu của công ty Xây dựng Số
12 31
vi

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1

2.1.2. Chức năng, lĩnh vực hoạt động của công ty 15
2.1.2.1. Chức năng 15
2.1.2.2. Nhiệm vụ 15
2.1.2.3. Lĩnh vực hoạt động 15
2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty 16
2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu của công ty 16
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận 16
2.2. Thực trạng xây dựng Thương hiệu của Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 20
2.2.1. Xác định tầm nhìn thương hiệu 20
2.2.2. Xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu 21
2.2.2.1. Tên gọi 21
2.2.2.2. Biểu tượng thương hiệu – Logo 22
2.2.2.3. Khẩu hiệu (Slogan) 22
2.2.2.4. Nhạc hiệu 22
2.2.3. Chiến lược marketing trong xây dựng và phát triển thương hiệu của 25
Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 25
2.2.3.1. Chiến lược sản phẩm 25
2.2.3.2. Chiến lược giá 29
2.2.3.3. Chiến lược phân phối 31
2.2.3.4. Chiến lược xúc tiến hỗn hợp 32
2.3. Ưu và nhược điểm trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu của 36
Công ty 36
2.3.1. Ưu điểm 36
2.3.2. Nhược điểm 37
2.3.3. Nguyên nhân 37
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 38
viii

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU CÔNG TY
XÂY DỰNG SỐ 12. 39

cơ sở hạ tầng, kiến tạo những không gian sống và làm việc có chất lượng, cũng như
xây dựng rất nhiều các công trình khác là hết sức bức thiết, khi đời sống người dân
ngày càng phát triển thì nhu cầu về sự an toàn càng được người dân chú trọng. Đặc
biệt là nhu cầu an toàn về nhà ở. Vì thế vấn đề xây dựng một thương hiệu mạnh trong
ngành xây dựng là một vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp.
Hiện nay, thị trường xây dựng Việt Nam được đánh giá là có sự chuyển biến
tích cực với số lượng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng phát triển
nhanh và có tốc độ tăng trưởng cao. Bên cạnh việc đảm bảo chất lượng trong việc xây
dựng của mình, các doanh nghiệp trong nước cần một sự đầu tư và nỗ lực rất lớn để có
thể phát triển và nâng cao hình ảnh thương hiệu của mình trên thị trường trong nước
và khu vực. Trên địa bàn Đồng Nai có rất nhiều thương hiệu mạnh trong ngành xây
dựng như: Nguyễn Hoàng, Toàn Thịnh Phát, Phúc Hiếu chứng tỏ nhu cầu địa ốc ở
Đồng Nai ngày càng tăng cao.
Chính vì tiềm năng phát triển thị trường còn rất lớn, cơ hội theo lộ trình cam kết
WTO đều mở rộng ngang bằng cho tất cả các công ty xây dựng, đồng thời Việt Nam
đang phấn đấu đến năm 2020 trở thành đất nước công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
2

Trong khi đó thương hiệu của công ty Xây dựng Số 12 vẫn chưa được biết đến như
một công ty xây dựng chuyên nghiệp, do đó em chọn đề tài:
“Một số giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu tại công ty Xây dựng
Số 12’’
Với đề tài này, em hy vọng sẽ khái quát hóa được những lý luận cơ bản về
thương hiệu, nắm được thực trạng xây dựng thương hiệu của công ty và từ đó có thể
đưa ra giải pháp phù hợp để xây dựng và phát triển thương hiệu tại công ty Xây dựng
Số 12 trên thị trường Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty Xây dựng
Số 12.
Đề xuất các biện pháp thực hiện việc xây dựng và phát triển thương hiệu của

giá cả giao dịch của những vụ mua bán, sáp nhập trên thị trường thời bấy giờ, tập đoàn
Nestlé đã mua Rowntree với giá gấp 3 lần giá trị của công ty trên thị trường chứng
khoán và gấp 26 lần lợi nhuận của công ty. Tập đoàn Builton được bán với giá gấp 35
lần giá trị lợi nhuận của nó. Kể từ đó, quá trình định hình giá trị thương hiệu ngày một
rõ hơn.
Trong marketing, thương hiệu được xem là trung tâm của các công cụ
marketingvì thương hiệu chính là những gì các nhà nghiên cứu marketing xây dựng và
nuôi dưỡng để cung cấp lợi ích cho khách hàng mục tiêu của mình. Khái niệm về
thương hiệu ra đời từ rất lâu và trước khi marketing trở thành một ngành nghiên cứu
riêng biệt trong kinh doanh. Cụ thể giai đoạn từ 1870 đến 1914 được coi là giai đoạn
hình thành và phát triển khái niệm thương hiệu, giai đoạn 1919 đến cuối thế kỷ 20 là
giai đoạn mà các công ty đa quốc gia, các tập đoàn kinh doanh trên thế giới ứng dụng,
phát triển khái niệm thương hiệu và mô hình giám đốc thương hiệu.
Vậy thương hiệu là gì? Theo thời gian khái niệm về thương hiệu cũng đã được
thay đổi cho phù hợp với sự phát triển của ngành marketing, vì vậy có nhiều quan
điểm và định nghĩa về thương hiệu khác nhau.
a) Quan điểm truyền thống
Theo Hiệp Hội Marketing Hoa Kỳ: ‘‘Thương hiệu là một cái tên, biểu tượng,
ký hiệu, kiểu dáng hay một sự phối hợp của các yếu tố trên nhằm mục đích để nhận
dạng sản phẩm hay dịch vụcủa một nhà sản xuất và phân biệt với các thương hiệu khác
của đối thủ cạnh tranh’’.
b) Quan điểm tổng hợp
- Theo Ambler và Styles định nghĩa:
4

“Thương hiệu là một tập các thuộc tính cung cấp cho khách hàng mục tiêu các
giá trị mà họ đòi hỏi. Thương hiệu theo quan điểm này cho rằng, sản phẩm chỉ là một
thành phần của thương hiệu, chủ yếu cung cấp lợi ích, chức năng cho khách hàng. Như
vậy các thành phần marketing hỗn hợp ( sản phẩm, giá cả, phân phối và chiêu thị)
cũng chỉ là các thành phần của thương hiệu’’.

“hình ảnh” và mọi sự thể hiện hình ảnh, dần qua thời gian được tạo dựng rõ ràng trong
tâm trí khách hàng nhằm thiết lập một chỗ đứng tại đó.
Bảng 1.1. Phân biệt thương hiệu và nhãn hiệu
Đặc trưng
Nhãn hiệu
Thương hiệu
Thuật ngữ
Trademark
Brand
Tính hữu hình
Nhìn thấy, sờ mó, nghe (hàm ý
xác nhận bên ngoài)
Bao gồm cả hữu hình và vô
hình: cảm nhận, nhận thức
Giá trị
Thường thể hiện qua hệ thống sổ
sách kế toán
Hầu như chưa được công nhận
trong sổ sách kế toán
Tiếp cận
Dưới góc độ luật pháp
Tiếp cận dưới góc độ người tiêu
dùng
Bảo hộ
Luật pháp chứng nhận và bảo hộ
Người tiêu dùng chứng nhận, tin
cậy và trung thành
Nhái, giả
Có hàng nhái, hàng giả
Không có trường hợp nhái, giả

quyết định về tiêu dùng sản phẩm. Như vậy, từ khía cạnh kinh tế, thương hiệu cho
phép khách hàng giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm cả bên trong và bên ngoài. Dựa
vào những gì họ đã biết về thương hiệu – chất lượng, đặc tính của sản phẩm khách
hàng hình thành những giả định và kỳ vọng có cơ sở về những gì mà họ chưa biết về
thương hiệu
Góp phần bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng. Thương hiệu được nhà
nước bảo hộ sẽ ngăn ngừa tình trạng sản phẩm bị làm giả, làm nhái lừa gật người tiêu
dùng.
Mối quan hệ giữa thương hiệu với khách hàng có thể được xem như một kiểu
cam kết hoặc giao kèo. Khách hàng đặt niềm tin và sự trung thành của mình vào
thương hiệu và ngầm hiểu rằng bằng cách nào đó thương hiệu sẽ đáp lại và mang lại
lợi ích cho họ thông qua tính năng hợp lý của sản phẩm, giá cả phù hợp, các chương
trình tiếp thị, khuyến mại và các hỗ trợ khác. Nếu khách hàng nhận thấy những ưu
điểm và lợi ích từ việc mua thương hiệu cũng như họ cảm thấy thỏa mãn khi tiêu thụ
sản phẩm thì khách hàng có thể tiếp tục mua thương hiệu đó.
1.1.2.3. Đối với nền kinh tế trong xu hướng hội nhập
Trong nền kinh tế thị trường hội nhập hiện nay, thương hiệu là biểu hiện cho sự
sức mạnh và niềm tự hào của quốc gia. Một quốc gia có nhiều thương hiệu nổi tiếng
với truyền thống lâu đời là biểu hiện của sự trưởng tồn và phát triển đi lên của quốc
gia đó.
Việc xây dựng thương hiệu mạnh sẽ là rào cản chống lại sự xâm nhập của các
7

hàng hóa kém chất lượng, giá re từ bên ngoài, bảo vệ thị trường nội địa.
Các thương hiệu của sản phẩm Việt Nam được người tiêu dùng nước ngoài biết
đến, điều đó sẽ củng cố và tạo uy tín cho Việt Nam trên thị trường thế giới, góp phần
tích cực cho việc thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, làm tiền đề cho đất nước
tiến nhanh, thu hẹp khoảng cách với các nước khác trên thế giới.
1.2. Nội dung xây dựng thương hiệu
1.2.1. Xác định tầm nhìn thương hiệu

Biểu trưng là những ký hiệu, hình ảnh, màu sắc, chữ viết, đường nét mang
tính cô đọng và khái quát nhất có chức năng thông tin, truyền đạt thông điệp qua kênh
thị giác để biểu thị một ý niệm hay vấn đề nào đó trong đời sống xã hội.
Biểu trưng có thể phân thành hai lọa chính: Biểu trưng kinh doanh dùng trong
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và biểu trưng phi kinh doanh
dùng cho các đoàn thể và tổ chức xã hội.
- Logo
Logo là một dạng thức đặc biệt của biểu trưng, về mặt thiết kế nó có thể được
cấu trúc bằng chữ, bằng ký hiệu hoặc hình ảnh. Nhưng khác với tên doanh nghiệp và
tên thương hiệu, logo thường không lấy toàn bộ cấu hình chữ của tên doanh nghiệp và
tên thương hiệu làm bố cục. Nó thường dùng chữ tắt hoặc các ký hiệu, hình ảnh được
cấu trúc một cách nghiêm ngặt, tạo thành một bố cục mang tính tượng trưng cao.
Logo là tín hiệu đại diện của một doanh nghiệp, một sản phẩm, nhiều người
từng quen thuộc với logo của các công ty, các tập đoàn lớn trên thế giới.
1.2.2.3. Câu khẩu hiệu (Slogan)
Câu khẩu hiệu là một đoạn văn ngắn, chứa đựng và truyền đạt các thông tin
mang tính mô tả và thuyết phục về thương hiệu. Câu khẩu hiệu là một bộ phận cấu
thành của thương hiệu, nó chiếm một vị trí không kém phần quan trọng trong thương
hiệu.
Câu khẩu hiệu phải có tính hàm súc, khái quát cao, có giá trị phổ biến rộng rãi,
nó bổ sung tạo điều kiện để khách hàng và công chúng có thể tiếp cận nhanh hơn, dễ
bảo lưu trong tâm trí. Khẩu hiệu không nhất thiết phải như biểu trưng hay tên thương
hiệu mà có thể được thay đổi điều chỉnh tùy theo chiến lược marketing của doanh
nghiệp, theo đoạn thị trường mà doanh nghiệp khai thác.
1.2.2.4. Nhạc hiệu
Nhạc hiệu là một đoạn nhạc hoặc một bài hát ngắn dễ nhớ, dễ lặp lại, được sáng
9

tác dựa trên giá trị cốt lỗi của nhãn hiệu và sản phẩm. Nhạc hiệu với đặc trưng cơ bản
là làm cho người tiêu dùng nhận ra ngay sản phẩm, dịch vụ ngay cả khi không nhìn

10

nhận được một số lượng hàng hóa hay dịch vụ nhất định để có thể sử dụng hay chiếm
hữu hàng hóa hay dịch vụ đó.
Giá là thành tố duy nhất trong marketing hỗn hợp có thể tạo ra doanh thu,
những thành tố còn lại chỉ tạo ra chi phí. Giá cũng là một trong những thành tố linh
hoạt nhất: nó có thể thay đổi nhanh chóng, không giống như các chỉ tiêu kỹ thuậtcủa
sản phẩm hay sự cam kết với các kênh phân phối.
- Vai trò
Đối với doanh nghiệp: giá cả là yếu tố quyết định về mức độ lẫn khả năng bù
đắp chi phí sản xuất và có thể đạt đến mức độ lợi nhuận nhất định. Giá cả là căn cứ
quan trọng để giúp cho doanh nghiệp có phương án kinh doanh và là một tái hiện quan
trọng giúp cho doanh nghiệp nhận biết và đánh giá các cơ hội kinh doanh.
Đối với người tiêu dùng: giá tác động như một yếu tố quyết định việc lựa chọn
của người mua. Giá cả còn là yếu tố đánh giá sự hiểu biết của người mua về sản phẩm
mà họ mua. Giá hàng hóa là chỉ số đánh giá phần được và chi phí người mua phải bỏ
ra để sở hữu và tiêu dùng hàng hóa.
1.2.3.3. Chiến lược phân phối
Theo Philip Kotler: Chiến lược kênh phân phối là tập hợp các nguyên tắc nhờ
đó doanh nghiệp có thể thực hiện được các mục tiêu tại thị trường mục tiêu.
Kênh phân phối là một hệ thống các tổ chức hoặc cá nhân có quyền sở hữu sản
phẩm hoặc giúp đỡ trong việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm nào đó khi nó di
chuyển từ người sản xuất đến người mua cuối cùng.
1.2.3.4. Chiến lược xúc tiến hỗn hợp
Xúc tiến hốn hợp là một hoạt động rất quan trọng và cần thiết trong quá trình
kinh doanh của công ty. Có nhiều cách tiếp cận đối với khái niệm xúc tiến hỗn hợp
trong kinh doanh.
Theo định nghĩa chung, xúc tiến hỗn hợp là “Bất kỳ nỗ lực nào từ phía người
bán để thuyết phục người mua chấp nhận thông tin của người bán và lưu trữ nó dưới
hình thức có thể phục hồi lại được’’.
12

TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Thương hiệu là tổng hợp tất cả các yếu tố vật chất, thẩm mỹ, lý lẽ và cảm xúc
của một sản phẩm (hoặc doanh nhgiệp), bao gồm bản thân sản phẩm, tên gọi logo,
“hình ảnh” và mọi sự thể hiện hình ảnh, dần qua thời gian được tạo dựng rõ ràng trong
tâm trí khách hàng nhằm thiết lập một chỗ đứng tại đó.
Thương hiệu là một thuật ngữ với nội hàm rộng. Thương hiệu là hình tượng về
hang hóa hoạc doanh nghiệp. Dấu hiệu thương hiệu phải được xác lập và tồn tại rõ
ràng trong tâm trí khách hàng. Ngoài các thuộc tính chức năng hay công dụng của sản
phẩm thông thường, thương hiệu mang lại những cảm xúc từ sản phẩm đó. Thương
hiệu khác với nhãn hiệu.
Thương hiệu không chỉ giúp cho doanh nghiệp có chỗ đứng vững chắc trên thị
trường mà còn mang lại lợi nhuận cao, giảm chi phí cho hoạt động xúc tiến thương
hiệu, đồng thời giúp khách hàng lựa chọn những sản phẩm có chất lượng, uy tín trên
thị trường, được nhà nước bảo hộ chống hàng giả, nhái, giúp khách hàng yên tâm khi
lựa chọ mua sản phẩm và tiết kiệm thời gian cho việc tìm kiếm sản phẩm tốt.
Việc xây dựng và phát triển thương hiệu cần phải hiểu rõ hơn các vấn đề xây
dựng tầm nhìn, nhận diện hệ thống thương hiệu ( tên, logo, khẩu hiệu ), và các chiến
lược được sử dụng trong marketing ( sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến hốn hợp).
- Số tài khoản: 5900211031575 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn tỉnh Đồng Nai.
- Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4702001308 do sở tỉnh Đồng
Nai cấp tháng 11 năm 2004. Đăng ký thay đổi ngày 25 tháng 11 năm 2009 theo giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 do
Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 25 tháng 11 năm 2009.
- Phương thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
- Doanh mục kinh doanh:
+ Xây dựng công trinh dân dụng, công nghiệp, giao thong thủy lợi, bưu chính
viễn thông, trạm biến áp và đường dây tải điện đến 35KV.
+ Thi công lắp đặt hệ thống chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước.
14

+ Tư vấn lập và quản lý dự án. Thiết kế kêt cấu công trình dân dụng, công
nghiệp. Giám sát thi công xây dựng công trình công cộng, nhà ở, giao thông : cầu,
đường bộ
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Trải qua hơn 11 năm hình thành và phát triển, vượt qua những khó khăn và
thách thức, từ một công ty nhỏ xây dựng cho địa phương. Nay đã trở thành Công ty Cổ
phần Xây dựng Số 12 chuyên xây dựng, thi công tại tỉnh Đồng Nai và những tỉnh khác
đã có những bước phát triển mạnh mẽ, vượt bậc về quy mô, với đội ngũ nhân viên
chuyên nghiệp.
Công ty Cổ phần Xây dựng Số 12 được thành lập ngày 25 tháng 11 năm 2009
với vốn điều lệ là 18.000.000.000 đồng được cấp giấy chứng nhận ĐKKD số:
3600712212 do Phòng Đăng Ký Kinh Doanh của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Đồng
Nai cấp.
Phương châm “lấy tâm làm gốc, tầm vương xa”.
Với nổ lực không ngừng nâng cao chất lượng trong thi công – xây dựng bằng
uy tín chất lượng.
Sau 11 năm hoạt động đến nay Công ty đã có nhiều công trình xây dựng tại tỉnh

- Luôn có những chính sách thu hút tuyển dụng và đào tạo đội ngũ lao động có
tay nghề cao, có chính sách ưu đãi đối với đội ngũ công nhân có tay nghề, tạo điều
kiện để họ gắn kết với công ty.
2.1.2.3. Lĩnh vực hoạt động
 Xây dựng công trình dân dụng, nhà ở, khu công nghiệp, công trình nhà nước,
giao thông thủy lợi, bưu chính viễn thông, trạm biến áp và đường dây tải điện đến
35KV.
 Thi công lắp đặt hệ thống chiếu sáng, hệ thống cấp thoát nước.
 Thi công trang trí nội thất. San lấp mặt bằng, gia công sản xuất cơ khí (không
sản xuất tại trụ sở).
 Phá dỡ công trình. Mua bán lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy, hệ thống
chống sét, camera quan sát, hệ thống điện lạnh. Mua bán vật liệu xây dựng ( không
chứa vật liệu xây dựng tại trụ sở), kim loại màu thiết bị và máy móc xây dựng.
 Tư vấn lập và quản lý dự án. Thiết kế kêt cấu công trình dân dụng, công nghiệp.
Giám sát thi công xây dựng công trình công cộng, nhà ở, giao thông : cầu, đường bộ
16

2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại công ty
2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu của công ty
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
 Chỉ huy trưởng

Kịp thời xử lý các trường hợp vi phạm an toàn, gây nguy hiểm cho người và tài sản
trong công trường.
- Bộ phận bảo vệ làm công tác bảo vệ tất cả các tài sản, vật tư, thiết bị trong
công trường, kiểm tra giám sát tất cả các hoạt động ra vào công trường. Bộ phận bảo
vệ được trang bị các công cụ bảo đảm an ninh trật tự.
 Bộ phận kỹ thuật - chất lượng: giám sát kỹ thuật, quản lý tiến độ
Nghiên cứu kỹ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công, phát hiện thiếu sót bất hợp lý
trong khâu thiết để báo cáo các đơn vị liên quan điều chỉnh kịp thời.Lập phương án tổ
chức, kỹ thuật thi công, biện pháp thi công các phần việc phức tạp trình Chủ đầu tư
phê duyệt trước khi triển khai thi công. Bản vẽ biện pháp thi công được trình cho Chủ
đầu tư trước khi triển khai thi công 02 ngày.
 Bộ phận kế hoạch - vật tư
Bộ phận kế hoạch căn cứ vào tiến độ thi công tổng thể và từng giai đoạn để lập
kế hoạch cung ứng tiền vốn, vật tư kịp thời. Đồng thời tổ chức giám sát nhân lực, khối
lượng vật tư cấp cho công trình hàng ngày.
Điều phối phương tiện xe máy, thiết bị xe máy, thiết bị thi công bảo đảm tiến độ công
việc trong mọi điều kiện. Lập các báo cáo về khối lượng công việc thực hiện trong
tuần, tháng, quí. Đưa ra kết luận về tiến độ đạt được so với tiến độ đã ký kết, kịp thời
điều chỉnh tiến độ thi công đảm bảo tiến độ đã ký kết với Chủ đầu tư.
o Bộ phận trắc địa
 Triển khai và giao cụ thể các mốc cần thiết để định vị công trình cho kỹ thuật
giám sát hiện trường.
 Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện của kỹ thuật giám sát. Trước khi tiến
hành các công việc quan trọng phải kiểm tra kỹ về tim cốt mới được tiến hành các
bước tiếp theo.
o Bộ phận vật tư, xe máy
Bộ phận vật tư có trách nhiệm cung ứng vật tư kịp thời đúng tiến độ từ bộ phận
kế hoạch yêu cầu, đồng thời phải đảm bảo về mặt chất lượng và giá cả.
o Lực lượng thi công trực tiếp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status