Báo cáo
Hệ thống thông tin trong tổ chức
Hệ thống thông tin trong Quốc hội
TSKH Nguyễn Minh Hải
HV CN BCVT
Nội dung
1. Hệ thống thông tin trong tổ chức
2. Các kiểu hệ thống thông tin
3. Hệ thống thông tin trong Quốc hội
4. Trao đổi, thảo luận
1. Hệ thống thông tin trong tổ chức
• Một số khái niệm cơ bản
• Mô hình tương tác
• Cơ sở của lĩnh vực công nghệ thông
tin
Các khái niệm cơ bản
• Tin học (Informatics)
• Thông tin (Information)
• Hệ thống (System)
• Hệ thống thông tin (Information System)
Hệ thống (System)
Một hệ thống được xác định bởi một tập hợp các thành
phần phụ thuộc lần nhau để phục vụ cho một mục đích
nào đó, có tính ổn định và có thể được coi như một thực
thể thống nhất.
Input
Processing
Storage
System
Output
Hệ thống thông tin (Information System)
Hệ thống thông tin là một hệ thống truyền thông
giữa con người với nhau. Hệ thống thông tin là
hệ thống để thu thập, xử lý, phân phối và sử
dụng thông tin.
Hệ thống CNTT
(Information Technology System)
Hệ thống công nghệ thông tin là một tập hợp có tổ chức của phần
cứng (hardware), phần mềm (software), dữ liệu (data) và công nghệ
truyền thông (communications technology) được thiết kế để hỗ trợ
System
Information Technology
Hệ thống hoạt động của con người
(Human Activity System)
Hệ thống hoạt động của con người (HAS) là một hệ thống xã
hội (social system) – đôi khi cũng được nói đến như hệ thống
mềm (‘soft’ system). Hệ thống hoạt động của con người là
tập hợp logic các hành động do một nhóm người nào đó thực
hiện. Các hệ thống hoạt động của con người khác nhau có
mục đích khác nhau.
Trong hệ thống hoạt động của con người có các quy trình của
tổ chức (organisational process).
Hệ thống xã hội-kỹ thuật
(Socio-Technical Systems)
Hầu hết các hệ thống trong tổ chức thuộc vào nhóm hệ thống
xã hội-kỹ thuật. Một hệ thống xã hội-kỹ thuật là hệ thống các
công nghệ được sử dụng trong hệ thống hoạt động của con
người. Hệ thống thông tin là một ví dụ của hệ thống xã hội-kỹ
thuật bao gồm việc sử dụng các hệ thống công nghệ thông tin
trong một hệ thống hoạt động của con người nào đó.
Social
System
Technical
System
Information Technology Systems
Các thành phần của hệ thống xã hội-kỹ thuật
2. Các kiểu hệ thống thông tin
Tháp tổ chức và các kiểu Hệ thống thông tin
tương ứng
Phân loại các kiểu hệ thống thông tin
• Mức chiến lược (Strategic Level)
Hệ thống thông tin điều hành tác nghiệp
(Executive Support System)
• Mức chiến thuật (Tactical Level)
Hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống hỗ trợ ra quyết định
Hệ thống tự động hóa văn phòng
• Mức vận hành (Operational Level)
Hệ thông xử lý giao dịch
Hệ thống xử lý giao dịch
(Transaction Processing System)
•Tự động xử lý dữ liệu về các hoạt động nghiệp
vụ diễn ra hàng ngày trong tổ chức
•Dữ liệu về các giao dịch được thu thập, kiểm
chứng và lưu trữ
Kiến trúc của Hệ trợ giúp ra quyết định
Các giai đoạn ra quyết định
• Intellegence: thu thập thông tin, nhận biết vấn đề
• Design: Xác định các giải pháp khác nhau cho vấn đề
• Choice: Lựa chọn giải pháp
• Implementation: Áp dụng giải pháp đã lựa chọn và xác
định mức độ thành công của giải pháp
Quy trình ra quyết định
Phân loại các hệ trợ giúp ra quyết định
• communication-driven DSS: hỗ trợ một nhóm
người thực hiện cùng một công việc chung
• data-driven DSS: nhấn mạnh đến việc truy cập và
xử lý các chuỗi thời gian…
• document-driven DSS: quản lý, trích rút, xử lý các
thông tin không cấu trúc với các định dạng điện tử
khác nhau
• knowledge-driven DSS: cung cấp các kinh nghiệm
trong việc giải quyết các vấn đề chuyên biệt
• model-driven DSS: Nhấn mạnh đến việc truy cập
và xử lý các mô hình mô phỏng, tối ưu, tài chính,
thống kê…