TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN VĂN NHỚ
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM
GÂY HẠI NGOÀI ĐỒNG CỦA CÔN TRÙNG VÀ
NHỆN HẠI TRÊN HOA PHONG LAN TẠI THÀNH
PHỐ CẦN THƠ VÀ THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Cần Thơ, 2013
1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Tên đề tài:
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM
GÂY HẠI NGOÀI ĐỒNG CỦA CÔN TRÙNG VÀ
NHỆN HẠI TRÊN HOA PHONG LAN TẠI THÀNH
PHỐ CẦN THƠ VÀ THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT
-O0O-
Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp nhận luận văn đính kèm với đề tài: “Khảo sát
thành phần loài và đặc điểm gây hại ngoài đồng của côn trùng và nhện hại trên
hoa phong lan tại thành phố Cần Thơ và thành phố Cao Lãnh”.
Đƣợc thực hiện từ 4/2013 – 11/2013 do sinh viên Nguyễn Văn Nhớ thực hiện và bảo vệ
trƣớc hội đồng ngày……tháng……năm 2013.
Luận văn tốt nghiệp đã đƣợc hội đồng đánh giá ở mức: .........................................................
.................................................................................................................................................
Ý kiến của hội đồng chấm luận văn: ......................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Duyệt khoa
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2013
Trƣởng Khoa Nông Nghiệp và SHƢD
Chủ tịch hội đồng
ii
trong bất kỳ công trình luận văn nào trƣớc đây.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Nhớ
iv
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng!
Ông bà, cha mẹ, những ngƣời đã suốt đời tận tụy, hết lòng vì con đã chăm sóc và
dạy bảo con nên ngƣời.
Thành kính biết ơn!
Thầy Lăng Cảnh Phú đã dành nhiều thời gian quý báu hƣớng dẫn và giúp đỡ
chúng tôi trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp.
Thầy, cô trong bộ môn Bảo Vệ Thực Vật đã giúp đỡ, truyền đạt những kiến
thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình thực hiện đề tài và trong những
ngày ở giảng đƣờng đại học.
Chân thành cảm ơn!
Anh Hùng, anh Chiến, anh Đạt, anh Thanh, anh Hƣng đã chia sẻ nhiều kinh
nghiệm thực tiễn trong quá trình thực hiện đề tài.
Các bạn Minh, Sơn, Khởi, Đăng, Việt, Hƣơng và các bạn lớp Bảo Vệ Thực
Vật K36 đã giúp đỡ và động viên chúng tôi trong suốt quá trình điều tra để hoàn
thành đề tài.
Nguyễn Văn Nhớ
v
Nội dung
Trang
TÓM LƢỢC
Vi
MỤC LỤC
Vii
DANH SÁCH BẢNG
Iv
DANH SÁCH HÌNH
X
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
CHƢƠNG 1
1.1
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
SƠ LƢỢC VỀ CÂY HOA PHONG LAN
1.3
CÔN TRÙNG VÀ NHỆN HẠI TRÊN HOA PHONG LAN
1.3.1
Nhện đỏ (họ Tenuipalpidae – Acari)
7
1.3.2
Rệp sáp
9
1.3.3
Bù lạch (Echinothrips sp.)
11
1.3.4
Rầy mềm
12
1.3.5
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
16
vii
2.1.3
Vật liệu và dụng cụ thí nghiệm
Phƣơng pháp
2.2
16
2.2.1
Điều tra nông dân
16
2.2.2
Điều tra ngoài đồng
16
2.2.2
3.3
ĐẶC ĐIỂM GÂY HẠI NGOÀI ĐỒNG CỦA MỘT SỐ SÂU HẠI
PHỔ BIẾN TRÊN HOA PHONG LAN
3.3.1
Bù lạch Echinothrips sp. ( Thripidae – Thysanoptera)
21
23
23
3.3.2 Muỗi đục hoa Contarinia maculipennis (Cecidomyiidae –
Diptera)
25
3.3.3
Acari)
Nhện đỏ Tenuipalpus pacificus Baker (Tenuipalpidae –
26
3.3.4
Rệp sáp Planococcus sp. (Pseudococcidae-Homoptera)
28
3.3.5
1.1
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
Thành phần loài và mức độ phổ biến của côn trùng và nhện hại
trên cây hoa phong lan (Lê Thị Tuyết Nhung, 2008).
Đặc điểm tình hình canh tác hoa phong lan
Vật liệu trồng và xử lý vật liệu trồng.
Kết quả công thức phân bón
Thành phần loài gây hại trên cây hoa phong qua kết quả điều tra
nông dân tại thành phố Cần Thơ và thành phố Cao Lãnh
Thành phần loài và mức độ phổ biến của côn trùng và nhện hại
trên cây phong lan tại TP. Cần Thơ
Thành phần loài và mức độ phổ biến của côn trùng và nhện hại
trên cây phong lan tại TP. Cao Lãnh
ix
7
18
19
20
21
22
Rệp sáp Pseudococcus sp (Pseudococcidae) gây hại trên hoa
9
phong lan.
Rệp sáp Planococcus citri.
10
Rệp sáp Diaspis boisduvali và triệu chứng trên lá lan
11
Thành trùng và ấu trùng bọ trĩ Echinothrips sp.
12
Rầy mềm trên hoa lan
13
Thành trùng và ấu trùng của muỗi đục bông (Contarinia
14
maculipennis).
Sự gây hại của ốc, sên trên hoa và rễ của phong lan.
15
Rêu trên chậu (A) và cỏ trong vƣờn (B)
19
Vật liệu trồng hoa phong lan
20
Triệu chứng hoa phong lan bị bù lạch Echinothrips sp. gây hại
23
Bù lạch Echinothrips sp.
24
Triệu chứng gây hại của muỗi đục hoa Contarinia maculipennis
25
Ấu trùng của muỗi đục hoa Contarinia maculipennis
26
Triệu chứng gây hại của nhện đỏ
27
Tuy nhiên, nông dân trồng phong lan chủ yếu xuất phát từ những ngƣời chơi phong
lan, kiến thức về kỹ thuật trồng phong lan chủ yếu là từ kinh nghiệm nhiều năm
trồng, tự thu thập và trao đổi giữa các nông dân mà không qua trƣờng lớp đào tạo,
những lớp tập huấn kỹ thuật.
Hoa phong lan là cây tƣơng đối dễ trồng, đạt hiệu quả kinh tế cao, mang lại
nguồn thu nhập ổn đinh cho nhiều hộ nông dân trồng hoa phong lan, tuy nhiên trong
những năm gần đây, tình hình dịch bệnh gây hại trên hoa phong lan ngày càng
nghiêm trọng. Đặc biệt là sự gây hại của nhiều loài côn trùng và nhện hại, việc
phòng trị ngày càng khó khăn do nông dân lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, biện
pháp quản lý chƣa khoa học, dẫn đến tình trạng dịch hại ngày càng nghiêm trọng và
sự xuất hiện của nhiều loài gây hại mới, gây tổn thất nặng nề cho nhà vƣờn. Chính
vì vậy, đề tài “Khảo sát thành phần loài và đặc điểm gây hại ngoài đồng của côn
trùng và nhện hại trên hoa phong lan tại thành phố Cần Thơ và thành phố Cao
Lãnh” đƣợc thực hiện nhằm:
- Điều tra kỹ thuật canh tác và thành phần loài côn trùng và nhện hại
trên hoa phong lan tại thành phố Cần Thơ và thành phố Cao Lãnh.
- Mô tả đặc điểm gây hại ngoài đồng của một số loài côn trùng và nhện
hại quan trọng, bƣớc đầu nhận dạng và xác định đúng đƣợc tác nhân gây hại
trên hoa phong lan, để có thể áp dụng biện pháp quản lý dịch hại có hiệu quả
tốt nhất.
- Bƣớc đầu nghiên cứu, đặc nền tảng cho những nghiên cứu sâu sau
này, để xây dựng quy trình quản lý dịch hại trên hoa phong lan có hiệu quả
tốt nhất.
1
CHƢƠNG 1: LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 SƠ LƢỢC VỀ CÂY HOA PHONG LAN
1.1.1 Những nét về lịch sử
Cymbidium Floribundum. Tuy vậy, nếu loài này có một số biểu hiện biến đổi tự
nhiên thì chúng đƣợc chia thành nhiều loài nữa. Đối với tất cả những loài thực vật
có hoa, sự phân loại này chủ yếu dựa vào sự khác biệt về hình dáng của hoa, không
2
nhất thiết là màu sắc hay cách phát triển của cây (Trần Hợp, 1998; Brian & Sara
Brittershausen, 2012).
1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA HOA PHONG LAN
1.2.1 Đặc tính thực vật.
1.2.1.1 Rễ
Hầu hết nhóm phong lan sống biểu sinh (sống phụ, bám), rễ làm nhiệm vụ hút
ẩm trong không khí và khoáng chất cần thiết từ các giá thể nhƣ xơ dừa, than gỗ
mục, dớn… Rễ đƣợc bao bởi lớp mô hút dày, ẩm bao gồm những lớp tế bào chết
chứa đầy không khí nên có màu xám bạc. Với lớp mô xốp đó, rễ có khả năng hấp
thu nƣớc mƣa chảy dọc dài trên vỏ cây hoặc lấy hơi nƣớc trong không khí
(Nguyễn Ngọc, 2013).
1.2.1.2 Thân
Căn cứ cấu trúc lan đƣợc chia thành hai nhóm chính là đơn thân (ví dụ nhƣ
Vanda, Phalaenopis…) và đa thân (ví dụ nhƣ Cattleya, Dendrobium,…), ở nhiều
loài lan sống phụ có nhiều đoạn phình lớn thành củ giả (giả hành), nhƣng giả hành
chỉ xuất hiện ở nhóm lan đa thân (Nguyễn Công Nghiệp, 2000).
Giả hành gồm nhiều mô mềm chứa đầy dịch nhầy, phía ngoài là lớp biểu bì với
vách tế bào dày, nhẵn bóng bảo vệ, tránh sự mất nƣớc do mặt trời hun nóng. Đa số
củ giả đều có màu xanh bóng, nên cùng với lá nó làm nhiệm vụ quang hợp, là một
bộ phận rất cần thiết cho sự sinh trƣởng và phát triển của cây lan, giả hành chứa
diệp lục tố, trong đó chứa nhiều chất dinh dƣỡng, nƣớc. Giả hành phát triển có giới
hạn, sau một thời gian phát triển đầy đủ sẽ không tạo thêm lá. Khi lá già, bị rụng rồi
sau đó chết, giả hành mới sẽ mọc ra từ giả hành cũ. Các giả hành mới nối tiếp nhau
Ánh sáng cần thiết cho cây hoa phong lan tổng hợp đƣợc chất dinh dƣỡng.
Khi thiếu ánh sáng, cây sinh trƣởng và phát triển kém. Nếu quá nhiều ánh nắng (khi
cây lan tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng trực xạ vào giữa trƣa) sẽ làm cho cây bị cháy
lá hoặc chết cây con; vì vậy, khi trồng lan cần phải làm giàn che để giảm bớt cƣờng
độ ánh sáng (Nguyễn Xuân Linh và Nguyễn Thị Kim Lý, 2005).
Tùy theo loại hoa phong lan mà cần lƣợng ánh sáng khác nhau, tùy theo
giống mà chúng ta cần có cách che mát khác nhau, để cây có điều kiện tốt nhất, ví
dụ nhƣ loại lan Dendrobium và Vanda lá nhỏ thích 70% sáng, còn Cattleya thì chịu
ở 50% ánh sáng,…(Huỳnh Văn Thới, 1996; Trần Hợp, 1998).
1.2.2.2 Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hƣởng rất lớn đến sự sinh trƣởng và phát triển của phong lan,
tùy vào loài hoa phong lan mà có nhu cầu nhiệt độ khác nhau, khi lập vƣờn hoa
phong lan cần chú ý tới nhiệt độ của vùng, mà chọn loại lan thích hợp. Ví dụ nhƣ
Dendrobium thích hợp với nhiệt độ ban dêm vào khoảng 10 - 16oC (50 - 60oF) và
ban ngày vào 21 - 23oC (70 - 90oF) (Nguyễn Xuân Linh và Nguyễn Thị Kim Lý,
2005; Huỳnh Văn Thới, 1996).
1.2.2.3 Ẩm độ
Độ ẩm không khí 70% là thích hợp nhất cho vƣờn hoa phong lan nhƣng
trung bình cây cần độ ẩm khoảng từ 40 - 60% vào ban ngày và từ 60 - 90% vào ban
đêm, nhƣng độ ẩm không khí sẽ thay đổi theo thời gian trong ngày và thay đổi theo
mùa chính vì vậy việc chọn vị trí, hƣớng cho vƣờn lan là điều đặc biệt quan trọng,
cần chọn nơi có độ ẩm ổn định là lý tƣởng nhất, nếu không có đất hoặc không có
địa điểm lý tƣởng thì có thể điều chỉnh bằng việc tƣới nƣớc cho vƣờn (Huỳnh Văn
Thới, 1996; Ngô Long, 2007).
1.2.3 Kỹ thuật canh tác
1.2.3.1 Thiết kế vườn hoa phong lan
Giàn, che mát, vị trí là những điều cần chú ý khi thiết kế vƣờn hoa phong
4
bằng bình xịt. Không phải tƣới xói xả mà tƣới phun sƣơng và tƣới đi tƣới lại nhiều
lần. Thông thƣờng tƣới vào buổi sáng và chiều mát. Nếu trời nóng quá thì tăng số
lần tƣới và tăng lƣợng nƣớc tƣới, tránh tƣới nƣớc quá ít sẽ làm hơi nƣớc bốc lên
nóng cây. Vào buổi trƣa, nắng gắt, không nên tƣới trực tiếp vào cây, nên tƣới vào
môi trƣờng trồng (tăng độ ẩm cho vƣờn) (theo Trung tâm nghiên cứu khoa học kỹ
thuật và khuyến nông TP. HCM, 2006).
1.2.3.4 Bón phân.
Dinh dƣỡng đóng vai trò rất quan trọng đối với cây phong lan, nhất là đối với
việc trồng qui mô lớn, khai thác hàng hoá. Khi cây phong lan đầy đủ dinh dƣỡng,
5
cây sinh trƣởng và phát triển tốt, cây ra nhiều hoa, hoa to, bền. Khi cây thiếu dinh
dƣỡng thì còi cọc, kém phát triển, không hoặc ít có hoa. Tùy theo giai đoạn phát
triển của cây mà cần cung cấp phân bón theo công thức thích hợp, nhƣng nguyên
tắc chung là lan trong thời kỳ sinh trƣởng thành, lá phát triển mạnh nên cần hàm
lƣợng đạm cao; hàm lƣợng lân và kali thấp. Trƣớc khi cây ra hoa cần hạm lƣợng lân
và kali cao, đạm thấp; trong khi cây nở hoa cần kali cao, đạm và lân thấp (Trung
tâm nghiên cứu khoa học kỹ thuật và khuyến nông TP. HCM, 2006).
1.2.3.5 Thu hoạch và đóng gói
Đối với trƣờng hợp lan cắt cành: chuẩn bị chậu (hoặc thau) nƣớc với kích
thƣớc vừa phải, khi cành hoa còn khoảng 2 búp nữa mới nở (trƣờng hợp cành có
khoảng 7 - 9 bông) thì ta tiến hành cắt cành, cắt xong cả luống bông đó thì ngâm
vào chậu nƣớc đã chuẩn bị trƣớc nhằm bảo quản để cành hoa không héo tàn. Khi
vận chuyển đi xa (trên 3 giờ) cần dùng mốp để giữ nƣớc cho cành hoa bằng cách:
khoảng 10 cành đƣợc buộc 1 miếng mốp thấm nƣớc sẵn bó ở phía gốc của cành,
xếp các bó bông đã bó sẵn vào trong thùng giấy đã có lót trƣớc miếng nhựa phin
(thùng giấy đƣợc đục các lỗ trống xung quanh thùng), sau đó dùng băng keo dán lại.
Lƣu ý là không nén chặt các bó bông với nhau. Trong trƣờng hợp, bảo quản hoa
bằng các phòng lạnh vẫn tốt hơn (nhiệt độ phòng từ 14 - 170C) để kéo dài thời gian
xuyên
cả
vƣờn,
lẫn
khu
vực
lân
cận
(http://www.lrc.ctu.edu.vn/pdoc/37/3saubenhhailan.pdf).
Bảng 1.1 Thành phần loài và mức độ phổ biến của côn trùng và nhện hại trên cây hoa
phong lan (Lê Thị Tuyết Nhung, 2008).
Mức độ
phổ biến
Bộ
Họ
Giống
Loài
Acari
Homoptera
Tenuipalpidae
Diaspididae
Tenuipalpus
++
Aphididae
Aphis
Aphis sp.
+
Lepidoptera
Flatidae
-
-
+
Lymantriidae
-
-
+
Ghi chú:
+++: Thường xuyên bắt gặp.
ấu trùng tuổi 3 (hoặc nhộng) và trƣởng thành. Ấu trùng có 6 chân, nhộng và thành
trùng thì có 8 chân. Thời gian sống phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ, nhiệt độ tối ƣu
cho sự sinh trƣởng và phát triển của nhện là 30 - 32°C, với nhiệt độ này thì nhện
thuộc họ Tenuipalpidae mất 6 - 9 tuần để hoàn thành vòng đời.
Theo Squire (2005) vết cạp và chích hút của nhện làm cho lá có những chấm
li ti vàng, bắt đầu từ bên dƣới mặt lá sau đó lan dần lên cả lá. Nếu bị nặng lá sẽ ngã
vàng sau đó héo đi và có thể rụng.
Trên hoa, nhện chích hút nhựa hoa làm cho hoa có những chấm màu nâu và
mau tàn. Đối với hoa của giống lan Dendrobium trong giai đoạn ra hoa, nhện rất
thích bám sau cuống hoa thành các chấm màu đỏ thẫm hoặc màu nâu làm cho hoa
giảm giá trị và mau tàn mặc dù cành đài và hoa to (Phan Thúc Huân, 2002).
Ở giống lan Phalaenopsis nhện chui rút trong bẹ lá nằm kín từ gốc lá, làm
cho lá héo và rụng. Với giống Oncidium thì các tế bào lá hoặc thân, những nơi nhện
tập trung nhiều sẽ thành khoanh màu vàng sau đó chuyển sang màu nâu gần giống
với triệu chứng bệnh đốm vàng do virus gây ra nên rất dễ nhầm lẫn (Đặng Văn
Đông và Đinh Thị Dinh, 2003).
Phòng trừ nhện đỏ.
Việc sử dụng thuốc trừ sâu rầy thƣờng xuyên sẽ làm cho nhện phát triển
nhiều hơn do thuốc đã tiêu diệt luôn cả những loài thiên địch, bên cạnh đó là do khả
năng kháng thuốc mạnh mẽ của các loài nhện đỏ gây hại. Vì vậy, nhóm nhện luôn
đƣợc xác định là loài gây hại quan trọng, khó kiểm soát. Tiêu diệt chúng thì cần sử
dụng thuốc phòng trị đƣợc cả con trƣởng thành, ấu trùng và cả trứng. Đồng thời,
phải luân phiên các loại thuốc sử dụng để mang lại hiệu quả cao. Biện pháp phun
sƣơng trên lá với nƣớc sạch có thể tránh đƣợc sự gây hại của nhện đỏ. Tuy nhiên,
khi đã xuất hiện chúng rất khó bị tiêu diệt tận gốc (Đặng Văn Đông và Đinh Thị
Dinh, 2003).
Theo Johnson (2008) có thể sử dụng cồn, xà phòng, dầu khoáng…trong việc
phòng trừ nhện đỏ trên hoa lan. Bên cạnh đó nhện phát triển mạnh trong điều kiện
8
9
Hình 1.2: Rệp sáp Planococcus citri.
(Nguồn http://en.wikipedia.org/wiki/Planococcus_citri)
1.3.2.3 Rệp sáp vàng Parlatoria sp. (Diaspididae-Homoptera)
Theo Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2001; Lê Thị Nhàn và Trần Hoàn
Nam, 2005 thì ở Việt Nam loài rệp sáp vàng gây hại trên cây phong lan phổ biến
nhất. Loài này còn gây hại trên lá vạn tuế, vạn niên thanh, bƣởi, quất và sơn trà.
Rệp cái có màu vàng hung, mép màu trắng hoặc trắng xám, da mỏng trong
suốt. Rệp đực màu hồng nhạt, vỏ màu đen. Thân rệp trƣởng thành hình bầu dục,
ngực sau rộng hơn ngực giữa, râu đầu có 1 gai dài. Cơ thể có 2 - 5 tuyến lỗ thở, mép
có gai tuyến (Trần Văn Mão và Nguyễn Thế Nhã, 2001).
1.3.2.4 Rệp sáp Diaspis boisduvalli (Coccidae-Homoptera)
Lan thuộc tất cả các giống Phalaenopsis, Cattleya, Vandan và
Dendrobium,…luôn bị gây hại bởi loài rệp này. Rệp này gây hại trên thân, lá, giả
hành nhƣng lá là chính. Chúng hiện diện mật số cao, hút nhựa làm cho lá vàng rụng
và cây có thể chết.
Cơ thể có vỏ cứng màu nâu và gồ lên cao hình mái vòm. Một trong các loài
thuộc nhóm này là Diaspis boisduvali, thân dài khoảng 3 mm, con đực nhỏ hơn con
cái và rất ít phát hiện. Ấu trùng tuổi 1 có chân và di chuyển, sau khi lột xác sang
tuổi 2 thì chân mất đi và từ ấu trùng tuổi 2 không di chuyển nữa (Johnson, 2007).
10
Hình 1.3: Rệp sáp Diaspis boisduvali và triệu chứng trên lá lan
(Nguồn http://entnemdept.ufl.edu/creatures/orn/scales/boisduval_scale.htm)
(nguồn http://www.entomology.umn.edu/cues/inter/inmine/Thripf.html).
1.3.4 Rầy mềm
Theo Johnson (2007) thì trên hoa lan xuất hiện vài loài rầy mềm trong tổng
số 24 loài gây hại trên thực vật thuộc Aphididae, trong đó 2 loài đáng chú ý nhất là
Myzus persicae và Aphis gossypii. Trên toàn thế giới, Blackman và Eastop (2000)
ghi nhận bảy loài rệp từ hoa lan: Aulacorthum solani, A. dendrobii, A.
circumflexum, Sitobion ansellia, S. indicum, S. luteum, và Cerataphis orchidearum.
Họ Aphididae dễ bị hấp dẫn bởi mùi hƣơng của hoa lan giống Cymbidium.
Rầy mềm đƣợc xem là vectơ truyền nhiều bệnh virus nguy hiểm trên cây
phong lan. Tuy nhiên, trong số 27 virus gây bệnh trên cây phong lan đã đƣợc báo
cáo thì chỉ có 6 loài có vectơ là rầy mềm (Lawson, 2002).
Rầy mềm thông thƣờng có 6 giai đoạn phát triển: trứng hoặc phôi thai, ấu
trùng 4 tuổi, nhộng, và thành trùng. Tùy thuộc vào loài và điều kiện môi trƣờng, đặc
biệt là nhiệt độ, có thể có là 15-40 thế hệ mỗi năm. Rầy mềm có 2 hình thức sinh
sản: sinh sản hữu tính và hình thức trinh sản - sinh sản không cần con đực (Johnson,
2007).
Trên hoa lan rầy mềm đƣợc tìm thấy trên nụ và hoa, nhƣng cũng đƣợc thấy
trên những phần mọng nƣớc khác nhƣ mô lá, vỏ, cuống, lá đài và cánh hoa của
chùm hoa. Rầy mềm hút nhựa của cây, làm cho mô chết và biến dạng. Chích hút lá
và thân gây tổn thƣơng, lá thân chuyển sang màu vàng. Tấn công nụ hoa, khi hoa nở
làm hoa méo mó và nhanh rụng (Johnson, 2007).
12
Hình 1.5: rầy mềm trên hoa lan
(nguồn http://www.aos.org/Default.aspx?id=118).
Biện pháp phòng trị