Nghiên cứu sự biến động thành phần loài ve giáp thuộc bộ oribatida (acải oribatida) ở đất trồng cây hành lá khi bón phân urê tại vườn sinh học khoa sinh KTNN, trường đại học sư phạm hà nội 2 - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH - KTNN
===£O£QG&===

TRẦN NGỌC KHANG

NGHIÊN CỨU Sự BIẾN ĐỘNG THÀNH PHẦN LOÀI VE GIÁP THUỘC Bộ ORIBATIDA
(ACARI: ORIBATIDA) Ỏ ĐÁT TRÒNG CÂY HÀNH LÁ KHI BÓN PHÂN ƯRÊ TẠI
VƯỜN SINH HỌC KHOA SINH - KTNN, TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

• • • •

Chuyên ngành: Sinh thái học

Ngưòi hướng dẫn khoa học TS. ĐÀO DUY TRINH

HÀ NỘI - 2015

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài này, tôi nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu
của thầy cô, gia đình, bạn bè. Tôi xin bày tỏ tấm lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới:


Ban Chủ nhiệm khoa, các thầy cô trong khoa Sinh - KTNN, trường ĐHSP Hà Nội 2 những
người đã trực tiếp giảng dạy, truyền thụ kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi đế tôi hoàn thành
được đề tài nghiên cứu

này.

Ban quản


Hà Nội, tháng 05 năm 2015 Sinh viên

Trần Ngọc Khang

MỤC LỤC
Trang

1.1.
phân Ưrê tại vườn Sinh học khoa Sinh - KTNN, trường đại học Sư phạm Hà Nội 2


1.1.1.
1.1.2.
1.1.3.

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, VIÉT TẮT

1.1.1. AI

1.1.2.

Tầng đất 0 - 10cm

1.1.3. A2

1.1.4.

Tầng đất 10 - 20cm



1.1.17.MĐTB

1.1.18.

Mật độ trung bình

1.1.19.KCN

1.1.20.

Khu công nghiệp

1.1.21.ĐHSPHN 2

1.1.22. Đại học Sư phạm Hà Nội 2

1.1.23.ĐHQGHN

1.1.24. Đại học Quốc gia Hà Nội

1.1.25.Nxb
1.1.27.VQG
1.1.4.

1.1.26.
1.1.28.

Nhà xuất bản
Vườn Quốc Gia

1.1.19.

MỞ ĐÀU

1. Lí do chọn đề tài
1.1.20. Động vật đất rất đa dạng bao gồm nhiều nhóm phân loại khác
nhau.Trong đó nhóm động vật đất cỡ trung bình (Mesofauna) là một trong các nhóm
ưu thế và phổ biến của động vật đất. Chúng có kích thước từ 0,2-20cm, có thể quan
sát bằng mắt thường và thu nhặt bằng tay. Chúng hầu hết là các nhóm sâu bọ (Insecta)
và ấu trùng của chúng, các nhóm chân khóp nhiều chân như rết đất (Myriapoda
Chilopoda), và cuốn chiếu (Diplopoda), mọt ẩm (Crusstacea, Oniscoidae), nhóm chân
khớp hình nhện (Arthropoda, Arachnida), giun đất (Oligochaeta, Annelida), thân mềm
cạn (Mollusca) và giáp xác cạn.
1.1.21. Việc nghiên cứu và đánh giá động vật đất có ý nghĩa lớn trong việc chỉ
thị sinh học các diễn thế của hệ sinh thái và bảo vệ môi trường, góp phần cải tạo đất
bảo vệ và phục hồi tài nguyên môi trường, đảm bảo chất lượng và cuộc sống cho nhân
loại. Oribadida là một trong những đại diện có tiềm năng với những nghiên cứu thú vị
và thiết thực.
1.1.22. Có rất nhiều yếu tố làm thay đổi tính chất của đất trồng: tác động của
các loài sinh vật đất, con người, tác động từ thiên nhiên, các chất hóa học...Phân bón
có tác động mạnh đất nông nghiệp. Phân bón cung cấp nguồn dinh dưỡng thiết yếu
cho cây trồng, thiếu phân cây không thế sinh trưởng và cho năng suất, phẩm chất cao.
Phân bón có vai trò rất quan trọng trong việc thâm canh tăng năng suất, bảo vệ cây
trồng và nâng cao độ phì nhiêu của đất [12].
1.1.23. Urê là một hợp chất hữu cơ của cacbon, nitơ, ôxy và hiđrô, với công
thức CON2H4 hay (NH2)2CO, có 44-48% nitơ nguyên chất. Loại phân này chiếm
59% tổng số các loại phân đạm được sản xuất ở các nước trên thế giới. Phân Urê
thích họp cho nhiều loại cây trồng nông nghiệp, trong đó có hành lá, là một trong
những cây trồng ngắn ngày thích hợp với loại phân này.
1.1.24. Hành lá thực phẩm gần gũi và không thể thiếu đối với người dân Việt

cực trong sự phân hủy vật chất hữu cơ, trong chu trình nitơ và trong quá trình tạo đất
(Vũ Quang Mạnh, 2007) [4].
1.1.33. Oribatida là những chân khớp có kìm (Arthropoda: Chelicerata), thuộc
lớp hình nhện (Arachnida), có kích thước cơ thể nhỏ khoảng 0,1 - 0,2mm đến


1.1 - 2,0mm, nên được xếp vào nhóm chân khớp bé (Microarthropoda) cùng với nhóm
Collembola của quần xã sinh vật đất [3].
1.1.34. Do thành phần loài đa dạng, mật độ cá thể lớn trong 1 m 2 đất (có thể
lên tới vài trăm nghìn cá thể ), nên việc nghiên cứu và phát hiện đầy đủ nhóm động
vật này giúp ta có thể đánh giá đa dạng sinh học, đặc điểm, tính chất của địa động vật.
Do có số lượng cá thể phong phú, dễ thu lượm, dễ nhận dạng, lại rất nhạy cảm với
những biến đổi của các điều kiện môi trường sống. Đặc biệt là các tác động của con
người vào môi trường đất tự nhiên nên Oribatida được sử dụng như đối tượng nghiên
cứu mẫu, phục vụ công tác quản lí, kiểm tra đánh giá chất lượng đất và sự ô nhiễm,
thoái hóa đất.
1.1.35. Một số nhóm Oribatida còn là đối tượng gây hại trực tiếp cho cây
trồng, lây chuyền một số mầm bệnh và giun sán kí sinh cây trồng, vật nuôi và con
người. Vườn sinh học khoa Sinh - KTNN, trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã có từ
lâu, là vườn trồng cây thực nghiệm của khoa sinh và trường, tuy nhiên chưa có ai
nghiên cứu sự biến động về loài Oribatida khi có sự tác động của phân bón hoá học
(phân Urê).
1.1.36. VI lí do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu sự bỉếtt
động về thành phần loài ve giáp thuộc bộ Oribatida (Acari: Oribatida) ở đất trồng
cây hành lá khi bón phân urê tại vườn sinh học khoa Sinh - KTNN, trường đại học sư
phạm Hà Nội 2”.
2. Mục đích nghiên cứu
1.1.37. Xác định thành phần Họ/Giống/Loài của Oribatida ở vùng sinh cảnh.
1.1.38. Xác định được các loài mới cho thấy sự đa dạng thành phần loài
của ve giáp (Acari: Oribatida).

vực nghiên cứu.
3.2.

Ý nghĩa thực tiễn

1.1.49. Ket hợp với nghiên cứu về sinh thái, môi trường, ... đánh giá nên sự ô
nhiễm về môi trường đất và không khí, ô nhiễm nguồn nước. Ô nhiễm ở mức như thế
nào, có ảnh hưởng gì tới hoạt động sống và sản xuất.
1.1.50. Sự biến động của các loài trong sinh cảnh khác nhau nói lên sự gần gũi
của môi trường sống. Hay cùng một môi trường nhưng khác nhau về độ sâu của đất,
tìm ra nguyên nhân sự biến động đó là do các điền kiên yếu tố nào. Từ đó có các biện
pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua đánh giá được sự ảnh hưởng của phân
hóa học Urê đến hệ sinh thái đất, đến sự sinh trưởng và phát triển của cây hành lá.
1.1.51. Cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ cho
học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên


nghiên cứu chuyên ngành Động Vật Không Xương
sống, đặc biệt Oribatida.
1.1.52. CHƯƠNG 1 TỎNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tống quan về Ve giáp thuộc bộ Oribatida và lĩnh vực nghiên cửu
1.1.53. Hệ thống phân loại Oribatida, cùng các quan hệ tiến hóa chúng với các
nhóm ve bét khác được xây dựng và xắp xếp theo hệ thống phân loại của các tác giả
Willmann, 1931; Grandjean, 1954; Sellnick, 1960; Ghilarov et al., 1975; Balogh J,
Balogh J et al, 1988, 1992. Đây là những chuyên gia nghiên cứu hệ thống học
Oribatida được chấp nhận trên thế giới.
1.1.54. Ve giáp (Acari: Oribatida) nhỏ hơn rất nhiều so với loài nhện. Có kích
thước từ 0,5 - 1,5 ram, nhưng đa số đạt từ 0,3 - 0,7 mm. Vòng đời của Oribatida bao
gồm một giai đoạn ấu trùng không hoạt động và năm giai đoạn hậu phôi hoạt động
gồm: ấu trùng hoạt động, tiền nhộng, hậu nhộng, nhộng tuổi ba và trưởng thành [3].

làm giảm độ phong phú của các loài sống trong lớp thảm. Mặt khác, cũng có những
dấu hiệu chỉ thị cho sự thay đối cấu trúc khu hệ dần dần, dọc theo lát cắt từ Tây sang
Đông. Theo 2 tác giả trên, MĐTB của Oribatida ở sinh cảnh rừng rụng lá theo mùa
của Hà Lan là từ 57139 cá thế/m2 đến 28194 cá thể /m2; ở Đức: 40313 cá thể/ m2; ở
Ba Lan 78092 cá thể/m2 và ở Nga: 6424 cá thể/m 2. Độ giàu loài (số lượng loài/ 1 diện
tích mẫu) lần lượt là
19,1 loài/ mẫu (Hà Lan); 24,6 loài/ mẫu (Đức); 35,1 loài/mẫu (Ba Lan) và 12,3
loài/mẫu (Nga) [15].
1.1.60. Trên thế giới Oribatida được nghiên cứu trên các lĩnh vực như:
- Quy luật, yếu tố phát tán Oribatida
- Phân bố và môi trường sống của Oribatida
- Vai trò của Oribatida trong hệ sinh thái
- Độ đa dạng thành phần loài, độ ưu thế
1.1.61. Oribatida tham gia tích cực trong sự phân hủy vật chất hữu cơ, trong
chu trình nitơ và trong quá trình tạo đất. Chúng tham gia vào quá trình phân hủy


1.1.62. mùn và cấu trúc đất bằng cách nghiền nát các hợp chất hữu cơ. Phân của
chúng dưới dạng viên đã bố sung một diện tích bề mặt lớn trong quá trình phân hủy và
lại trở thành một phần trọn vẹn trong tầng hữu cơ của đất.
1.1.63. Có thế thấy tình hình nghiên cứu ve giáp có từ rất lâu đời trên thế giới,
được nghiên cứu một cách hệ thống về cả khu hệ, sinh học, sinh thái và vai trò chỉ thị...
1.1.64. Việc nghiên cứu này giúp chúng ta cập nhật trong vấn đề khôi phục và
bảo vệ độ phì nhiêu của đất, kiếm soát và bảo vệ môi trường đất, cải tạo nâng cao chất
lượng môi trường đất.
1.3.

Tình hình nghiên cứu Ve giáp thuộc bộ Oribatida ở Việt Nam

1.1.65. Oribatida ở Việt Nam đã có thời gian nghiên cứu khá lâu dài, các công

trúc quần xã Oribatida ở nhiều dạng sinh cảnh khác nhau. Năm 2010, các tác giả Đào
Duy Trinh và cs, đã nghiên cứu về đặc điếm phân bố và địa động vật khu hệ Oribatida ở
VQG Xuân Sơn, Phú Thọ xác định ở RTN có 90 loài, phân bố ở 3 đai cao khác nhau
(Đào Duy Trinh và cộng sự) [11]. Năm 2012 Đào Duy Trinh và cộng sự tiếp tục công
bố về cấu trủc quần xã Oribatida theo mùa khô và mùa mưa ở VQG Xuân Sơn, Phú
Thọ. Xác định khi chuyển từ mùa mưa sang mùa khô các giá trị số lượng loài đều giảm
(Đào Duy Trinh và cộng sự) [12].
1.1.71. Năm 2012, Đào Duy Trinh và cộng sự (2012) nghiên cứu về sự biến
động thành phần loài ve giáp ở đai cao rừng Kim Giao VQG Cát Bà, kết quả đã ghi
nhận có 21 họ, 34 giống, 53 loài. Ket quả cũng đã ghi nhận sự phân bố khác nhau về
thành phần loài Oribatida ở các đai cao có sự khác nhau về số loài và sự phân bố (Đào
Duy Trinh và cộng sự) [12].
1.1.72. Nhìn chung trong những năm gần đây, các
công trình nghiên cứu và các báo cáo khoa học về
Chân khớp bé đã được nghiên cứu ở nhiều địa
phương trong cả nước. Các địa điểm nghiên cứu
thuộc nhiều hệ sinh thái khác nhau, tập trung
chủ yếu vào các khu công nghiệp, khu bảo tồn


thiên nhiên. Đe tìm hiếu thấu đáo vai trò của
nhóm động vật Chân khớp bé sống trong môi trường
đất, nghiên cứu Oribatida có tiềm năng trở thành
chỉ thị sinh học hiệu quả, mở ra khả năng khai
thác những mặt lợi ích từ chúng, phục vụ cho
khoa học và thực tiễn thì việc nghiên cứu Chân
khớp bé cần được đẩy mạnh nghiên cứu trong những
năm tiếp theo.
1.1.73.


1.1.41.
2
1.1.45.
3
1.1.49.
4
1.1.53.
5
1.1.57.
6
1.1.61.

1.1.38.
07/03/2
1.1.42.
14/03/2
1.1.46.
21/03/2
014
1.1.50.
28/03/2
1.1.54.
05/04/2
1.1.58.
12/04/2
TỔNG

1.1.32.
URÊ
1.1.35.


5

1.1.52.

5

1.1.55.

5

1.1.56.

5

1.1.59.

5

1.1.60.

5

1.1.62.

30

1.1.63.

30

1.1.81. Khi ra ngoài thực địa thu mẫu định lượng theo phương pháp chuẩn
Ghilarov, 1975 [3].
1.1.82. Cách lấy mẫu chia làm hai tầng AI từ 0 - 10(cm) và A2 từ 10 - 20(cm).
Kích thước của mỗi mẫu là 5x5x1 Ocm. Diện tích bề mặt tương ứng là 25cm2.
1.1.83. Lấy mẫu trên nền đất trồng hành lá. Các mẫu định lượng của đất được
thu lặp lại 5 lần ở mỗi tầng và ở mỗi điểm nghiên cứu. Mỗi mẫu được cho vào 1 túi
nilon riêng được buộc chặt, bên trong có chứa nhãn ghi đầy đủ các thông số: tầng đất,
ngày tháng, địa điểm... rồi buộc chặt lại và để vào thùng mẫu vận chuyển.
2.4.2.

Trong phòng thí nghiệm

1.1.84. Tách động vật ra khỏi đất theo phương pháp phễu lọc “ Berlese Tullgren”, dựa theo tập tính hướng đất dương và hướng sáng âm của động vật đất, trong
thời gian 7 ngày 7 đêm. Mau đất trong phễu lọc ra sẽ khô dần, sau đó Microarthropoda
sẽ chui sâu dần xuống lớp đất phía dưới, qua lưới lọc và rơi xuống đáy phễu, vào ống
nghiệm có đựng dung dịch định hình là foocmon 4% [3].
1.1.85. Cấu tạo phễu lọc Berlese-Tullgren: Phễu bằng thủy tinh, có chiều cao
30cm, đường kính miệng 25cm, đường kính vòi 1,5cm. Bộ phễu được đặt trên giá gỗ,
vòi phễu gắn với ống nghiệm chứa dung dịch định hình íbocmon 4% để hứng mẫu [3].
2.4.2.1.

Đặt mẫu

1.1.86. Trước khi đặt mẫu phải đảm bảo giá gỗ và phễu lọc sạch. Đặt phễu lên
giá, đáy phễu gắn với ống nghiệm chứa dung dịch định hình foocmon 4%. Trong ống
nghiệm có nhãn ghi đầy đủ ngày, tháng, địa điểm lấy mẫu.


2.4.2.2.


vần a, b, c. Định loại tên loài theo các tài liệu phân loại, các khóa định loại của tác giả,
Vũ Quang Mạnh, 2007 [4], [5].


1.1.91. D =
2.4.3. 77Xl00(%)
Xử lí sô N
1

liệu Loài

2
1.1.92.

J=
£
Xl00(%)

1.1.93. a + b — c

1.1.94. Trong đó:
1.1.95. a: là số lượng loài gặp ở sinh cảnh nghiên cứu A.
1.1.96. b: là số lượng loài gặp ở sinh cảnh nghiên cứu B.
1.1.97. c: là số lượng loài gặp ở sinh cảnh nghiên cứu A và B.
1.1.98. J: là chỉ số Jaccard, chỉ sự gần gũi thành phần loài giữa 2 quần xã sinh
vật ở hai sinh cảnh sống nghiên cứu.
1.1.99. Các số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel.
1.1.100.

J > 0.5 biểu thị mức độ tương đồng cao, nghĩa là J càng lớn thì

1.1.105.

Trong đó:
1.1.106.

s : số lượng loài.

1.1.107.

Ĩ1/I số lượng cá thể của loài thứ i.

1.1.108.

N: tống số lượng cá thể trong sinh cảnh nghiên

cứu.
1.1.109.

Giá trị H’ dao động trong khoảng 0 đến 00. Chỉ số đa dạng của

quần xã phụ thuộc vào 2 yếu tố là số lượng loài và tính đồng đều về sự phong phú của
các loài trong quần xã. Một khu vực có số lượng loài hoặc số cá thế nhiều chưa hắn nơi
đó có tính đa dạng cao. Chỉ số đa dạng, ở một khía cạnh nào đó cho biết tính đa dạng
của một quần xã và là một chỉ tiêu có thẻ đánh giá được tính đa dạng về khu hệ động,
thực vật của một khu vực[3].
1.1.110.

Phân tích độ đồng đều (J’) - Chỉ số Pielou
1.1.111. J lnS



đường quốc lộ số 5 thông với cảng Hải Phòng và trục đường 18 thông với cảng nước
sâu Cái Lân.
1.1.116.

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 thuộc phường Xuân Hòa -

Phúc Yên
-

Vĩnh Phúc. Tỉnh Vĩnh Phúc có diện tích 1.236,5 km 2, dân số 1.000.838 người (theo kết
quả điều tra dân số 01/04/2009).

2.5.2.

Địa hình
1.1.117.

Vĩnh Phúc nằm trong vùng chuyển tiếp giữa vùng gò đồi trung

du với vùng đồng bằng Châu thổ Sông Hồng. Bởi vậy, địa hình thấp dần từ Tây Bắc
xuống Đông Nam và chia làm 3 vùng sinh thái: đồng bằng, trung du và vùng núi.
2.5.3.

Khí hậu và thuỷ văn
1.1.118.

Khí hậu: Vĩnh Phúc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa,

nóng ẩm. Nhiệt độ trung bình năm 23,2 - 25°c, lượng mưa 1.500 - 1.700 ml; độ ẩm

phân Urê
1.1.67.
Taxon
1.1.70.
Sô ỉoàỉ
1.1.73.
Sô giông
1.1.76.
Sô họ
1.1.123.

1.1.68.
Đât
chưa bón phân
1.1.71.
10

1.1.69.
Đât có
phân Urê
1.1.72.
15

1.1.74.

10

1.1.75.

12

Đất có ưrê có 10 họ (Lohmanniidae

Berlese, 1916; Astegistidae Balogh, 1961; Otocepheidae Balogh, 1961 ; Eremellidae
Balogh, 1961; Xylobatidae J. Balogh et p. Balogh, 1984 ; Haplozetidae Grandjean,
1936; Scheloribatidae Grandjean, 1953; Austrachipteriidae luxton, 1985 ; Mycobatidae
Grandjean, 1954; Galumnidae Jacot, 1925), 12 giống Ụavacarus Balogh, 1961;
1.1.127.

Cultrorỉbula Berlese, 1908; Otocepheus Berlese, 1905 ; Eremella

Berlese, 1913; Setoxylobates Balogh et Mahunka, 1967; Perxylobates Hammer, 1972;
Xylobates Jacot, 1929 ; Peloribates Berlese, 1908; Scheloribates Berlese, 1908;


Lamellobates Hammer, 1958 ; Punctorỉbates Berlese, 1908 ; Galumna Heyden, 1826)
và 15 loài Ụavacarus kuehneltỉ Balogh, 1961; Cultrorỉbula lata Aoki, 1961;
Acrotocepheus sp.; Eremella vestita Berlese, 1913; Setoxylobates ýoveoỉatus Balogh et
Mahunka, 1967; Perxylobates sp.; Xyỉobates lophotrỉchus (Brerlese, 1904); Xyỉobates
gracilis Aoki, 1962; Peloribates pseudoporosus Balogh et Mahunka, 1967;
Schelorỉbates laevỉgatus (C. L. Koch, 1836); Scheloribates pallỉduỉus (C. L. Koch,
1840); Lamellobates ocularỉs Jeleva et Vu, 1987; Lamellobates palustrỉs Hammer,
1958; Punctorỉbates sp.; Galumna flabeỉỉifera Hammer, 1952).
1.1.128.

Ta thấy Họ/Giống/Loài cũng như tổng số cá thể xuất hiện ở đất

có Urê là cao hơn so với đất ban đầu chưa bón phân Urê. Nên ta có thể bước đầu khẳng
định loài Ve giáp (Acari: Oribatida) phát triển, sinh trưởng mạnh ở môi trường đất khi
có phân Urê.
1.1.129.

2
II.
1.1.108. 1.1.109.
CULTRORIBULA LATA AOKI,
1.1.107.
2
1961
1.1.112.
1.1.113.
OTOCEPHEIDAE BALOGH, 1961
III
1.1.116.1.1.117. 1.1.118.
OTOCEPHEUS BERLESE, 1905
3
III,
1.1.122. 1.1.123.
ACROTOCEPHEUS SP.
1.1.121.
3
1.1.126.1.1.127. 1.1.128.
DOLỈCHEREMAEUS JACOT, 1938
4
III 2
1.1.132. 1.1.133.
DOLICHEREMAEUS ORNATA
1.1.131.
4
(BALOGH ET MAHUNKA, 1967)
1.1.136.
1.1.137.

1.1.156.
SETOXYLOBATES
BALOGH ET
VII
GRANDJEAN,
1953
6 1.1.207.
V,
MAHUNKA,
1967
1.1.208.
1.1.209.
SCHELORIBATES
1.1.160.
1.1.161.
SETOXYLOBATES BERLESE,
FOVEOLATUS
10 1.1.159.
VI
1908
6
BALOGH
ET
MAHUNKA,
1967
1.1.213.
1.1.214.
SCHELORIBATES
LAEVIGATAS
1.1.212.

1.1.174.1.1.175.
1.1.176.
XYLOBATES JACOT, 1929
8
V 3 VIII ỈUXTON, 1985
1.1.226.
1.1.227.
1.1.228.
LAMELLOBATES
HAMMER, 1958
1.1.180.
1.1.181.
XYLOBATES LOPHOTRICHUS
11 1.1.179.
VI
8
(BRERLESE, 1904)
1.1.232.
1.1.233.
LAMELLOBATES
OCULARIS
1.1.231.
1.1.185.
1.1.186.
XYLOBATES GRACILIS
AOKI,
1.1.184.
JELEVA
ET
VU,

12
IX
1908
1.1.251.
1.1.252.
PUNCTORIBATES SP.
1.1.250.
1.1.255.
1.1.256.
GALUMNỈDAE JACOT, 1925
X
1.1.259.
1.1.260.
1.1.261.
Galumna HEYDEN, 1826
13
X!
1.1.265.
1.1.266.
Galumna FLABELLIFERA
1.1.264.
HAMMER, 1952
1.1.269. SỐ LOÀI THEO SINH CẢNH
1.1.272.

Ghi chú:

1.1.82.
1.1.83.
Đ CP

1.1.202.
1.1.201.
1.1.152.
1.1.153.
X
1.1.205.
1.1.206.
1.1.157.
1.1.158.
1.1.210.
1.1.162. 1.1.211.
1.1.163.
X
X
1.1.216.
1.1.215.
1.1.167.
1.1.168.
X
1.1.220.
1.1.221.
1.1.172.
1.1.173.
X
X
X
X
1.1.224.
1.1.225.
1.1.177.

1.1.263.
1.1.268.
1.1.267.
X
1.1.270. 1.1.271.
1


1.1.132.

ĐCBP:

Đất trồng chưa bón phân

X:

Sự bắt gặp
1.1.133.

CP:

XVI:

số thứ tự các họ

1.1.134.

Đất có phân Urê

1,11,—í

Setoxylobates foveolatus Balogh et Mahunka, 1967 ; Perxylobates Sp.; Xylobates
lophotrỉchus (Brerlese, 1904); Schelorỉbates palỉidulus (C. L. Koch, 1840);
Lamellobates palustris Hammer, 1958; Punctoribates sp. . Sự phân bố của các loài
Oribatida ghi nhận 10 họ, 13 giống và 16 loài; trong đó có 13 loài đã xác định tên và 3
loài chưa xác định được tên, còn ở dạng Sp.. Họ Xylobatidae J. Balogh et p. Balogh,
1984 có 3 giống và 4 loài chiếm 25% tồng số loài. Họ Otocepheidae Balogh, 1961 có 2
giống, 2 loài chiếm 12,5% tổng số loài. Họ Austrachipteriidae luxton, 1985 và họ


Scheloribatidae Grandjean, 1953 có 1 giống và 2 loài chiếm 12,5% tổng số loài. Họ
Lohmanniidae Berlese 1916 có 1 giống và 1 loài; Họ Astegistidae Balogh, 1961; Họ
Mycobatidae Grandjean, 1954; Họ Eremellidae Balogh 196; Họ Galumnidae Jacot,
1925; Họ Haplozetidae Grandjean, 1936 có 1 giống và 1 loài...
1.1.138.

3 loài chưa xác định được tên, còn ở dạng Sp.: Acrotocepheus

Sp., Perxylobates sp., Punctorỉbates sp..
1.1.139.

Theo số liệu trên bảng thì ta có thể thấy rằng đất khi bón phân

Urê thì số lượng loài xuất hiện nhiều hơn nên bước đầu có thế kết luận đất có Ưrê
thuân lợi cho ve giáp phát triển.
1.1.140.

Tạo nên độ đa dạng phong phú cho vùng sinh cảnh đất trồng có

phân ưrê này là Pelorỉbates pseudoporosus Balogh et Mahunka, 1967; Xylobates
gracilis Aoki, 1962; Galumna flabellifera Hammer, 1952.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status