Ngo doc ethanol - Pdf 30

NGỘ ĐỘC RƯỢU ETHANOL

BS CKII Phạm Thị Ngọc Thảo

Mục tiêu: Biết chẩn đoán và xử trí ngộ độc rượu ethanol.

I.
Đại cương:
Về luật pháp, ngộ độc ethanol là khi nồng độ ethanol máu ≥ 80-100 mg/dL.
Ngộ độc ethanol thường qua đường uống: rượu, bia. Đối với các trường hợp
ngộ độc cấp, biểu hiện lâm sàng thường tương ứng với nồng độ ethanol máu,
với các trường hợp nghiện rượu hoặc đã dung nạp, lâm sàng khó dự đoán
nồng độ ethanol máu.
II.
Nguồn ethanol:
Ethanol là thành phần của các thức uống có cồn, là dung môi của các dược
phẩm, là chất pha loãng trong nhiều sản phẩm gia đình như nước súc miệng,
nước hoa, và những chất chiết xuất.
Bảng 1: Nồng độ ethanol trong một số sản phẩm
Sản phẩm Nồng độ ethanol
(%)
Bia
Rượu thường
Rượu mạnh
Thuốc ho
Nước súc miệng
Nước hoa
Chất chiết xuất vanilla
2-6
10-20
40-50

80% ethanol uống vào hấp thu tại ruột non, một phần nhỏ hấp thu ở miệng,
thực quản, và dạ dày. Ở người lớn khỏe mạnh, đỉnh hấp thu xảy ra khoảng
30-90 phút sau khi uống. Nồng độ đỉnh sau một liều ethanol tùy thuộc vào
nhiều yếu tố như tuổi, giới, cân nặng, tiền căn uống ethanol, tính chất của
ethanol, như ethanol vang hấp thu nhanh hơn ethanol chưng cất, dạ dày đầy
thức ăn, tắc ruột hoặc giảm nhu động ruột sẽ làm chậm sự hấp thu.
4. Phân bố:
Ethanol là chất phân cực nhẹ, có thể hòa tan trong nước và lipid. Thể tích
phân bố (Vd) trong cơ thể vào khoảng 0,6L/kg.
5. Chuyển hóa và đào thải:
80-90% ethanol được chuyển hóa ở gan, một phần nhỏ được bài tiết nguyên
dạng bởi thận và phổi. Sự chuyển hóa tuân theo động học bậc 0, nghĩa là
một khối lượng cố định được chuyển hóa trong một đơn vị thời gian. Người
lớn không nghiện chuyển hóa khoảng 7-10g ethanol một giờ với sự giảm dần
nồng độ ethanol máu xấp xỉ 15-20mg/dL/giờ. Người nghiện rượu hoặc đã
dung nạp có thể chuyển hóa nhanh hơn và nồng độ ethanol máu có thể giảm
với tốc độ 30-40mg/dL/giờ. Ethanol được chuyển hóa chủ yếu bởi đường
alcohol dehydrogenase ở bào tương của tế bào gan:
Ethanol + NAD
+
Acetaldehyde + NADH + H
+

Alcohol Dehydrogenase
Acetaldehyde + H
2
O + NAD
+
Acetate + NADH + H
+

ethanol trong máu rất cao gây hôn mê, suy hô hấp, tử vong. Việc dự đoán
nồng độ ethanol dựa vào các triệu chứng lâm sàng là điều khó khăn, đặc
biệt ở những người có sự dung nạp ethanol sau thời gian dài sử dụng.
Bảng 2: Triệu chứng thần kinh cấp tính trong ngộ độc ethanol ở
những bệnh nhân không dung nạp ethanol
Nồng độ Ethanol
(mg/dL)
Triệu chứng lâm sàng
30
50
100
200
300
≥ 400

Phấn chấn và mất phản xạ có điều kiện
Mất phối hợp
Mất điều hòa
Ngủ gà và lẫn lộn
Sững sờ
Có thể hạ đường huyết, hạ thân nhiệt, suy hô
hấp, hôn mê và chết

Cần chẩn đoán phân biệt sự thay đổi trạng thái thần kinh do ngộ độc
ethanol với các nguyên nhân khác bao gồm hạ đường huyết, rối loạn điện
giải, rối loạn thăng bằng kiềm toan, ngộ độc thêm các độc chất khác,
xuất huyết nội sọ, tình trạng nhiễm trùng hay những thương tổn ở não,
trạng thái sau động kinh, hội chứng cai rượu, hội chứng Wernicke –
Korsakoff.
b. Hội chứng Wernicke – Korsakoff:

• Sảng rượu: tăng tự động tính kèm sốt, nhịp tim nhanh, thở nhanh, tăng
huyết áp, đổ mồ hôi, bồn chồn, kích động, lẫn lộn, mất định hướng và
ảo giác. Sảng rượu thường xảy ra sau 3 ngày kiêng rượu và có tỷ lệ tử
vong lên đến 15%.
d. Các biểu hiện thần kinh khác: thoái hóa tiểu não, bệnh lý thần kinh ngoại
biên.
3. Nhiễm toan ceton do ethanol:
a. Nguyên nhân: những bệnh nhân nghiện rượu thường không ăn uống vì
đau bụng. Trong bệnh cảnh suy giảm nặng dự trữ glycogen ở gan, những
xáo trộn về hormone và chuyển hoá đưa đến tình trạng tăng ly giải mỡ và
oxy hoá các axít béo tự do thành keto axít B hydroxybutyrate và
acetoacetate.
b. Triệu chứng: buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, hạ thân nhiệt, hạ huyết
áp, nhịp nhanh, thở Kussmaul, hơi thở mùi trái cây. Rối loạn chuyển hóa
thường giảm trong vòng 12 – 24 giờ điều trị.
c. Xét nghiệm: nhiễm toan chuyển hoá với khoảng trống anion dương, ceton
máu và ceton niệu dương tính. Rối loạn toan kiềm hỗn hợp có thể khó
đánh giá. Toan máu và hạ hali máu thường xảy ra.
4. Các ảnh hưởng khác do nghiện rượu:
- Tim mạch: bệnh lý cơ tim, rối loạn nhịp tim.
- Huyết học: suy tuỷ xương, thiếu máu, giảm tiểu cầu và bạch cầu.
- Nhiễm trùng: viêm mô tế bào, viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn
huyết.
- Chuyển hoá: tăng axít uric máu, giảm albumin, giảm canxi, kali, magie,
phosphate máu, hạ đường huyết, tăng/ hạ thân nhiệt, nhiễm toan axít
lactic.
- Dinh dưỡng: bệnh Pellagra, Beriberi.
- Tâm thần: trầm cảm , ảo giác do ethanol, rồi loạn lưỡng cực, rối loạn tính
cách, tự tử.
- Thai nhi bất thường.

lớn, 20ml/Kg ở trẻ em. Khi đã xác định ngộ độc ethanol, dịch có chứa
dextrose cũng nên sử dụng, nhất là khi dùng dịch duy trì.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status