TĂNG HUYẾT ÁP
TS.BS. HOÀNG ANH TIẾN
Mục tiêu
• Trình bày được định nghĩa của Tổ chức Y
tế Thế giới về tăng huyết áp.
• Trình bày được bệnh nguyên, cơ chế bệnh
sinh, triệu chứng lâm sàng, các biến chứng
của tăng huyết áp.
• Chẩn đoán và phân loại được tăng huyết áp.
• Điều trị được tăng huyết áp
1. ÐẠI CƯƠNG
• Theo WHO:
THA chiếm 8-18% dân số,
Indonesia 6-15%, Đài Loan 28%, Malaysia
10-11%, Hà Lan: 37%, Pháp: 10-24%, Hoa
Kỳ 24%.
• Việt Nam: 1960: 1% dân số, 1982: 1,9% và
1992: 11,79%, 2002 ở miền Bắc là 16,3%.
2. BỆNH NGUYÊN VÀ CƠ CHẾ SINH BỆNH
2.1 Bệnh nguyên
2.1.1. Tăng huyết áp nguyên phát: 90%
2.1.1. Tăng huyết áp thứ phát:
CHỤP ĐỘNG MẠCH CHO CÁC TRƯỜNG HỢP THA THỨ PHÁT
Cơ chế bệnh sinh
1. Huyết động
ứ
ả
ế
ạ
lượng tim
ạ
ị
ể
Sức co bóp cơ tim
ố
ể
ủ
• Không hút thuốc 15-30 phút trước.
• Không dùng các chất kích thích như phenylephrine
hoặc pseudoephedrine (có thể chứa trong dịch nhỏ
mắt hoặc mũi).
• Không bí tiểu hoặc táo bón.
• Phòng đo yên tĩnh, nhiệt độ thích hợp.
• Không mặc tay áo quá chật.
• Không bị đau, căng thẳng, lo lắng.
• Bệnh nhân nên thư giãn, ít nói trong và khi đo HA.
Chuẩn bị bệnh nhân và tư thế
1.Không uống café 1 giờ trước đó.
2. Không hút thuốc 15-30 phút trước.
3. Không dùng các chất kích thích như phenylephrine
hoặc pseudoephedrine ( có thể chứa trong dịch nhỏ
mắt hoặc mũi).
4. Không bí tiểu hoặc táo bón.
5. Phòng đo yên tĩnh, nhiệt độ thích hợp.
6.Không mặc tay áo quá chật .
7. Không bị đau, căng thẳng, lo lắng.
8. Bệnh nhân nên thư giãn, ít nói trong và khi đo HA.
Kỹ thuật đo HA
– Bệnh nhân nghĩ ngơi 5 phút
– Dùng máy đo có băng quấn thích hợp.
– Dùng máy đo HA thuỷ ngân hoặc máy đo
đồng hồ đã chuẩn hoá hoặc máy đo HA điện
3.2.2. Dấu hiệu lâm sàng
• Bệnh nhân có thể béo phì, mặt tròn trong hội chứng
Cushing, cơ chi trên phát triển hơn cơ chi dưới trong
bệnh hẹp eo động mạch chủ, các biểu hiện xơ vữa
động mạch trên da (u vàng, u mỡ, cung giác mạc..).
• Khám tim phổi
• Hiện tượng “tăng huyết áp giả”, hiện tượng “tăng
huyết áp áo choàng trắng”
• Khám bụng .
• Khám thần kinh .
3.3. Cận lâm sàng
3.3.1. Billan tối thiểu (theo O.M.S) :
• Máu: Kali máu, Créatinine máu, Cholestérol máu,
Ðường máu, Hématocrite, Acide Uric máu.
• Nước tiểu : Hồng cầu, Protein.
• Nếu có điều kiện nên làm thêm, soi đáy mắt, điện tim,
X quang tim, siêu âm...
3.3.2. Các xét nghiệm đặc biệt
Chẩn đoán THA: HATT ≥ 140 và/hoặc HATTr ≥
90 mmHg trong ít nhất 2 lần đo.
Phân độ THA
Phân độ THA
Tối ưu
Bình thường
Bình thường cao
THA độ I
THA độ II
THA độ III
tim.
Thương tổn cơ quan đích
- Dày thất trái (điện tim
hoặc siêu âm tim)
- Microalbumin niệu (20300mg/ngày)
- Có bằng chứng siêu âm hoặc
X-quang về xơ vữa ĐM lan
rộng (ĐM chủ, ĐM cảnh,
ĐM vành, ĐM chậu, ĐM
đùi)
- Bệnh võng mạc do THA độ
III hoặc IV theo KeithWagener.