Đồ án tốt nghiệp
Khoa xây dựng Cầu Đường
LỜI CẢM ƠN
****************
Kính thưa quý thầy cô giáo!
Trong giai đoạn phát triển hiện nay, với xu thế hội nhập và mở cửa, nên nhu
cầu về xây dựng hạ tầng cơ sở ngày càng trở nên thiết yếu nhằm phục vụ cho sự tăng
trưởng nhanh chóng và vững chắc của đất nước. Nổi bật là nhu cầu xây dựng, phát
triển mạng lưới giao thông vận tải, một lĩnh vực cần được đi trước một bước để làm
tiền đề cho các ngành khác phát triển.
Với nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề trên, là một sinh viên thuộc ngành
Xây dựng Cầu đường thuộc trường Đại học Bách Khoa Đà Nẵng, trong những năm
qua, với sự dạy dỗ tận tâm của các thầy cô giáo trong khoa, trong trường em luôn cố
gắng học hỏi và trau dồi kiến thức để phục vụ tốt cho công việc sau này, mong rằng sẽ
góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào công cuộc xây dựng đất nước.
Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp với đề tài giả định là thiết kế tuyến đường
qua hai địa phương Đại Sơn-Thạnh Mỹ thuộc khu vực huyện Đại Lộc tỉnh Quảng Nam. Đã
phần nào giúp em làm quen với nhiệm vụ thiết kế một công trình giao thông để sau này khi
tốt nghiệp ra trường sẽ bớt đi những bỡ ngỡ trong công việc.
Vì kiến thức có hạn, hơn nữa lần đầu tiên thực hiện một khối lượng công việc
lớn, có nhiều mới lạ, thời gian không dài nên trong đồ án của chúng em chắc chắn
không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy chúng em rất mong được sự quan tâm và chỉ
bảo của thầy cô để đồ án của chúng em hoàn thiện tốt hơn.
Cuối cùng cho phép chúng em được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy
giáo GVC.ThS. Nguyễn Biên Cương, cùng các thầy cô Khoa Xây Dựng Cầu Đường
đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đồ án này.
Đà Nẵng, ngày 28 tháng 06 năm 2011
GIỚI THIỆU CHUNG.............................................................................................94
5.3.4.1. Chọn kích thước sơ bộ:...............................................................................105
5.3.4.2. Tính ngoại lực:............................................................................................105
5.3.4.3. Tính nội lực:................................................................................................110
CHƯƠNG 6...........................................................................................................126
3.2. Nêu đặc điểm, chọn phương pháp tổ chức thi công:...............................139
3.3. Xác định trình tự thi công cống:..............................................................139
3.4. Kỹ thuật thi công từng hạng mục công trình:.........................................140
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐẤT NỀN ĐƯỜNG....................................150
4.1. Giới thiệu chung :............................................................................................150
4.2. Tính toán khối lượng , vẽ biểu đồ phân phối và đường cong tích lũy đất....150
4.2.1. Tính toán khối lượng đất nền đường:..........................................................150
4.2.2. Vẽ biểu đồ phân phối đất và đường cong tích lũy đất:...............................150
4.3. Thiết kế điều phối đất:.....................................................................................150
4.4. Phân đoạn đất nền đường theo tính chất công trình và điều kiện thi công: 152
4.4.1. Căn cứ phân đoạn đất nền đường:..............................................................152
4.4.2. Phân đoạn đất nền đường :..........................................................................152
4.5. Xác định các điều kiện sử dụng máy trong các đoạn nền đường:................153
4.7. Kỹ thuật thi công trong từng đoạn:................................................................154
4.7.1. Xác định phương thức, trình tự xén đất, sơ đồ đào đất các máy thi công:
................................................................................................................................... 154
4.8. Khối lượng công tác của các máy thi công:....................................................160
SVTH: Nguyễn Xuân Hậu – Lớp 06X3A
Hà Đại
– Lớp 06X3D
Trang 2
Đồ án tốt nghiệp
2.1.4.2. Kỹ thuật thi công khuôn đường đào lòng hoàn toàn:..............................189
2.2. Xác định khối lượng công tác:........................................................................193
2.2.1. Khối lượng đất đào lòng đường:..................................................................193
2.2.2. Khối lượng đất đắp lề:..................................................................................193
Khối lượng đất đắp lề đường được xác định theo công thức:..............................193
Bảng 3.2. Khối lượng đất đắp lề.............................................................................193
2.2.3. Khối lượng thành chắn, cọc sắt:..................................................................193
Khối lượng một thành chắn là 28kg......................................................................193
Khối lượng một cọc sắt: 0,9×2,5= 2,25kg..............................................................193
Số lượng thành chắn: chỉ sử dụng một bộ thành chắn cho đoạn có chiều dài là
462m. Vậy số lượng thành chắn là:........................................................................193
SVTH: Nguyễn Xuân Hậu – Lớp 06X3A
Hà Đại
– Lớp 06X3D
Trang 3
Đồ án tốt nghiệp
Khoa xây dựng Cầu Đường
(cái).......................................................................................................................... 193
Số lượng cọc sắt: cứ 2m dài thành chắn bố trí 2 cọc sắt, số cọc sắt:...................193
(cái).......................................................................................................................... 193
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp khối lượng công tác......................................................194
STT.......................................................................................................................... 194
Tên vật liệu..............................................................................................................194
Hà Đại
– Lớp 06X3D
Trang 4
Đồ án tốt nghiệp
Khoa xây dựng Cầu Đường
Nước tưới................................................................................................................. 194
lít.............................................................................................................................. 194
25608........................................................................................................................ 194
2.2.4. Khối lượng đất đào rãnh và hố thu:............................................................194
(cái) → chọn 4 cái....................................................................................................194
Trình tự thi công chi tiết: Phụ lục 4.2.1.................................................................194
2.3. Tính toán năng suất máy móc, xác định định mức sử dụng nhân lực:........194
2.3.1. Tính toán năng suất máy san:......................................................................194
2.3.2. Tính toán năng suất máy lu:........................................................................195
2.3.3. Tính toán năng suất ôtô vận chuyển:...........................................................195
2.3.5. Tính toán năng suất máy tưới nước:...........................................................196
2.3.6. Tính toán năng suất của lu tay BW75S-2:...................................................197
Năng suất của lu tay BW75S2 khi chiều dày đầm là 20cm : 347,42 m3/ca.........197
2.3.7. Các định mức nhân lực:...............................................................................197
2.4. Tính toán số công, số ca máy cần thiết hoàn thành các thao tác trong công
nghệ thi công khuôn đường:...................................................................................197
2.4.1. Tính toán số công ca máy hoàn thành công nghệ thi công khuôn đường: 197
Kết quả tính toán trong đến phụ lục 4.2.5.............................................................197
TM5.......................................................................................................................... 197
2 lu lốp BW24RH....................................................................................................197
TM1A....................................................................................................................... 198
1 ôtô hyundai HD270..............................................................................................198
TM6.......................................................................................................................... 198
2 lu bánh sắt C330B................................................................................................198
TM1B....................................................................................................................... 198
5 ôtô hyundai HD270..............................................................................................198
TM7.......................................................................................................................... 198
1 lu bánh sắt C350D................................................................................................198
TM2.......................................................................................................................... 198
1 xe LG5090GSS.....................................................................................................198
TM8.......................................................................................................................... 198
1 máy đào HD_1023III...........................................................................................198
2.4.3. Tính toán thời gian hoàn thành các thao tác trong công nghệ thi công:...198
Thời gian hoàn thành được xác định trong phụ lục 4.2.6....................................198
2.5. Lập tiến độ thi công chi tiết công tác khuôn đường:.....................................198
Tiến độ công tác chuẩn bị được thể hiện trong bản vẽ A3...................................198
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG............................................199
3.1 THI CÔNG TỔNG THỂ :................................................................................199
* Thiết kế tổ chức thi công tổng thể được thực hiện bởi tư vấn thiết kế, nó khác
với tổ chức thi công chi tiết do chủ đầu tư thực hiện. Tiến độ thi công tổng thể
được hoàn thành trước khi tham gia đấu thầu ,nhằm phục vụ cho việc dự toán .
Tiến độ thi công tổng thể được hoàn thành hoàn toàn dựa trên định mức.........199
3.1.3. Chọn phương án tổ chức thi công tổng thể :...............................................202
3.2.2 Trình tự thi công chi tiết:..............................................................................204
3.2.3.1. Yêu cầu vật liệu:.........................................................................................206
- Được nêu trong phụ lục 4.3.4...............................................................................206
3.2.3.2. Kỹ thuật thi công:......................................................................................206
3.2.6.1. Khối lượng vật liệu:....................................................................................214
Trang 7
Đồ án tốt nghiệp
Khoa xây dựng Cầu Đường
PHẦN 1
THIẾT KẾ CƠ SỞ
(50%)
SVTH: Nguyễn Xuân Hậu – Lớp 06X3A
Hà Đại
– Lớp 06X3D
Trang 8
Đồ án tốt nghiệp
Khoa xây dựng Cầu Đường
Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG
Hà Đại
– Lớp 06X3D
Trang 9
Đồ án tốt nghiệp
Khoa xây dựng Cầu Đường
Hình 1 :Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Nam
Hình 2 : Sự quan hệ của tuyến QL14B với các tuyến đường khác
SVTH: Nguyễn Xuân Hậu – Lớp 06X3A
Hà Đại
– Lớp 06X3D
Trang 10
Đồ án tốt nghiệp
Khoa xây dựng Cầu Đường
1.1.2. Chức năng của tuyến :
Thiết kế tổ chức thi công nền đường và công trình (Nguyễn Xuân Hậu ) : 25%
−
Thiết kế tổ chức thi công mặt đường ( Hà Đại ) : 25%
Số liệu thiết kế :
1. Bình đồ tuyến : lấy theo thực tế ,phần TKCS lấy tỉ lệ 1/20.000 ,phần TKKT
lấy 1/1000.
2. Khoảng cách giữa các đường đồng mức : phần TKCS là 10m ,TKKT là 1m.
3. Lưu lượng xe chạy năm 2010 : N = 600 (xcqđ/ngđ) , q=10%
4. Năm đưa đường vào khai thác : 2014
SVTH: Nguyễn Xuân Hậu – Lớp 06X3A
Hà Đại
– Lớp 06X3D
Trang 11
Đồ án tốt nghiệp
Khoa xây dựng Cầu Đường
5. Thành phần dòng xe :
+ Xe tải nặng : 14%
+ Xe tải trung : 51%
+ Xe tải nhẹ : 12%
+ Xe buýt
theo hướng Tây Nam đến Đông Bắc .
SVTH: Nguyễn Xuân Hậu – Lớp 06X3A
Hà Đại
– Lớp 06X3D
Trang 12
Đồ án tốt nghiệp
Khoa xây dựng Cầu Đường
Đoạn tuyến thiết kế sẽ nằm trong lòng của các dãy núi bao quanh .Để phục vụ
cho việc thiết kế tuyến sau này ta khảo sát tương đối cụ thể độ dốc ngang sườn của địa
hình tuyến đi qua mà cụ thể là khu vực nằm dưới đường đồng mức 100m.
Ta chia đoạn khảo sát theo đường chim bay qua 2 điểm A ,B thành 6 đoạn mỗi
đoạn dài chừng 500m ,độ dốc được lấy theo 2 quan điểm :
+ Nếu độ dốc trong đoạn đang xét có khác biệt lớn ta lấy theo trị trung bình .
+ Ngược lại ta sẽ lấy theo điều kiện bất lợi nhất (độ dốc lớn nhất ).
STT
1
2
3
4
5
6
1.2.2. Địa mạo :
24,4%
Hình 3 : Hình ảnh diện tích rừng bao phủ khu vực tuyến thiết kế
Địa mạo khu vực đoạn tuyến từ Làng Hoa -Đại Sơn-Đại Lộc đến thị trấn Thạnh
Mỹ - Nam Giang có khá nhiều cây gồm cả cây lớn và cây bụi. Rừng cây con, mật độ
cây con, dây leo chiếm dưới 2/3 diện tích và cứ 100m2 có từ 20 đến 25 cây có đường
kính từ 5 đến 10cm và xen lẫn cây có đường kính lớn hơn 10cm. Rừng ở đây là rừng
lọai II đã khai thác.
1.2.3. Địa chất :
Qua công tác thăm dò địa chất cho thấy địa chất nơi tuyến đi qua khá ổn định,
không có hiện tượng sụt lở, caxtơ. Mặt cắt địa chất bao gồm nhiều lớp, cả tuyến hầu
SVTH: Nguyễn Xuân Hậu – Lớp 06X3A
Hà Đại
– Lớp 06X3D
Trang 13
Đồ án tốt nghiệp
Khoa xây dựng Cầu Đường
như là đất đồi tự nhiên màu đỏ lẫn cuội sỏi, ít lẫn chất hoà tan. Qua thí nghiệm các chỉ
tiêu cơ lý của đất cho thấy đất ở đây có thể tận dụng đắp nền đường.
Nhìn chung mặt cắt địa chất qua các lỗ khoan cơ bản gồm các lớp có độ dày tại các vị
trí khác nhau như sau :
- Lớp 1 : Lớp đất đồi tự nhiên màu đỏ lẫn cuội sỏi dày từ 5 - 7 m.
- Lớp 2 : Lớp á sét lẫn sỏi sạn dày từ 2 - 4 m.
Quảng Nam
Chỉ tiêu khí hậu
1.Nhiệt độ không khí
- trung bình cao nhất
- tháng nóng nhất
- mùa nóng
- trung bình thấp nhất
- tháng lạnh nhất
- mùa lạnh
2.Mưa
- lượng mưa trung bình toàn năm(mm)
- số ngày mưa trong 1 năm
- tháng mưa nhiều nhất
- lượng mưa trong tháng mưa nhiều nhất(mm)
- số ngày mưa trong tháng nhiều nhất
- mùa mưa
3.Độ ẩm tương đối trung bình của không khí:
- trung bình(%)
- lớn nhất(%)
- tháng có độ ẩm lớn nhất
- tháng có độ ẩm bé nhất
- bé nhất(%)
- mùa khô
4.Gió
- gió thịnh hành trong năm
1.2.6. Thuỷ văn :
33 0 C
: 52Km
+ Khoảng cách đến Tam Kỹ
: 70Km
+ Khoảng cách đến Nông Sơn : 16Km
SVTH: Nguyễn Xuân Hậu – Lớp 06X3A
Hà Đại
– Lớp 06X3D
Trang 15
Đồ án tốt nghiệp
Khoa xây dựng Cầu Đường
→ Từ đó ta chọn trạm đo mưa tại Nông Sơn để phục vụ cho việc tính toán ,với tần
suất thiết kế p=4% (ứng với đường cấp III,vùng mưa XII ) lượng mưa ngày.
Hp=501mm.
Hình 4 : Xác định trạm đo mưa
1.3. CÁC ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI
1.3.1. Dân cư và sự phân bố dân cư :
Do đoạn tuyến được bao bọc hai bên là núi nên dân cư chủ yếu chỉ phân bố dọc hai
bên đường nhưng với số lượng rất thưa thớt ,chưa đến 50 người/km2 .Thành phần dân
Cần định hướng cho người dân một ý thức canh tác lâm nghiệp hợp lý có như vậy
mới tận dụng tối đa được những diện tích đất đồi hiện có. Cần phát triển các nhà máy
sản xuất gỗ có qui mô và chế biến nông sản như quả dứa. Muốn vậy phải đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng. Đặc biệt là về mạng lưới giao thông, lĩnh vực cần đi trước một
bước để thúc đẩy các lĩnh vực khác phát triển.
1.4. CÁC ĐIỀU KIỆN LIÊN QUAN KHÁC.
1.4.1. Điều kiện khai thác, cung cấp vật liệu và đường vận chuyển:
Vật liệu cơ bản :
− Đất : theo kết quả khảo sát không nằm trong các loại đất không dùng để đắp
nền nên có thể tận dụng đất đào ra để đắp những chỗ cần đắp, những nơi thiếu đất đắp thì
có thể lấy đất ở mỏ đất hay thùng đấu để đắp. Các mỏ đất tương đối gần dọc tuyến, đảm
bảo chất lượng và tiêu chuẩn, cự ly vận chuyển trung bình từ 2- 3 km.
− Đá : Lấy từ mỏ đá gần nhất cách địa điểm thi công khoảng 3 km hoặc lấy ở dọc
sông. Đá nơi đây có đủ cường độ theo yêu cầu của thiết kế.
− Cát, sạn : được lấy tại mỏ cát Thạnh Mỹ thuộc công ty xây dựng Lũng Rô cách
tuyến 5Km .
Vật liệu tổng hợp :
− Cấp phối đá dăm : lấy tại xí nghiệp 27-7 Đại Lộc tại KM 40 QL 14B cách tuyến
khoảng 25 Km.
− Bê tông nhựa : lấy tại trạm trộn BTN tp Đà Nẵng cách tuyến khoảng 45 Km .
− Ximăng, sắt thép: lấy tại các đại lý vật tư khu vực dọc tuyến, cự ly vận chuyển
trung bình 5 Km.
1.4.2. Điều kiện cung cấp bán thành phẩm, cấu kiện:
1.4.5. Khả năng cung cấp các loại nhiên liệu, năng lượng phục vụ thi công :
SVTH: Nguyễn Xuân Hậu – Lớp 06X3A
Hà Đại
– Lớp 06X3D
Trang 18
Đồ án tốt nghiệp
Khoa xây dựng Cầu Đường
Tuyến đường nằm gần thị trấn Thạnh Mỹ nên việc cung cấp nhiên liệu, xăng dầu
rất thuận tiện. Mạng lưới điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt hoạt động rất tốt nên
việc sử dụng năng lượng thi công dễ dàng.
1.4.6. Khả năng cung cấp các loại nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt :
Khu vực tuyến đi qua khá gần thị trấn Thạnh Mỹ nên khả năng cung cấp các loại
nhu yếu phẩm phục vụ sinh hoạt cho cán bộ, công nhân thi công thuận lợi.
1.4.7. Điều kiện về thông tin liên lạc, y tế :
Khu vực thi công cách trung tâm huyện Nam Giang không xa nên có thể đảm bảo
các nhu cầu sinh hoạt. Trạm y tế huyện cách đầu tuyến khoảng 3 km, ngoài ra còn có
các trạm xá xã Đại Sơn ở không cách xa tuyến bao nhiêu. Trong vùng ven tuyến có
bưu điện thôn xã, phục vụ tốt các vấn đề về thông tin liên lạc và có cả báo chí.
1.5. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG :
1.5.1 Quan điểm về chuyên môn :
Qua khảo sát thực tế đoạn tuyến thuộc QL 14B cũ ,nhóm đã cảm nhận được một
số bất cập đang tồn tại trên tuyến đường này :
−
1.5.2 Quan điểm về kinh tế - xã hội :
SVTH: Nguyễn Xuân Hậu – Lớp 06X3A
Hà Đại
– Lớp 06X3D
Trang 20
Đồ án tốt nghiệp
Khoa xây dựng Cầu Đường
Quảng Nam là một tỉnh đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ. Tuy nhiên việc phát
triển của tỉnh chỉ tập trung vào những vùng nằm dọc theo QL 1A còn những vùng núi
thì nhìn chung phát triển rất chậm. Tuy đã xây dựng được tuyến đường kết nối giữa
những vùng phát triển của tỉnh với vùng núi đó là QL 14B nhưng điều kiện khai thác
tuyến đường này vẫn còn tương đối khó khăn .
Trước tình hình đó, việc xây dựng nâng cấp cải tạo tuyến đường nối liền từ Làng
Hoa (xã Đại Sơn – huyện Đại Lộc) đi thị trấn Thạnh Mỹ (huyện Nam Giang) thuộc
QL 14B là việc làm cần thiết tạo ra bệ phóng vững chắc để phát triển các vùng núi
(Nam Giang, Đông Giang, Tây Giang,..). Tuyến đường mới này sẽ đáp ứng nhu cầu
giao thông hiện tại cũng như trong tương lai.
Như vậy việc đầu tư xây dựng tuyến đường trên lại càng trở nên cần thiết và cấp
bách, phục vụ kịp thời cho sự nghiệp phát triển kinh tế của khu vực và đất nước.
Chương 2
XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG VÀ TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ
Khoa xây dựng Cầu Đường
Vì cấp thiết kế của tuyến là cấp III ,theo Bảng 3,mục 3.4.2 [1] ta phải dùng lưu
lượng thiết kế ở năm tương lai thứ 15 :
Trong đó thành phần dòng xe:
-
+
+
+
+
+
Tải nặng:
Tải trung:
Tải nhẹ:
Xe buýt:
Xe con:
14%
51%
12%
10%
13%
Hệ số tăng xe hàng năm: q = 10%
Lưu lượng xe hỗn hợp năm 2010 là : N= 600 xhh/ngđ
Năm đưa đường vào khai thác năm 2014.
Lưu lượng xe thiết kế ở năm tương lai thứ 15 sau khi đưa đường vào khai thác
( năm 2028) :
Xe buýt nhỏ
10
333
2.5
833
Xe con Moskvich
3334
13
434
1
434
Lưu lượng xe con qui đổi ở năm 2028 (xcqđ/ngđ)
7918
Theo [1] với N15 > 3000 (xcqđ/ngđ) thì cấp thiết kế của đường: cấp III là phù hợp
với tiêu chuẩn .
2.1.3. Xác định tốc độ thiết kế :
Từ cấp thiết kế và lượng xe chạy trên tuyến và địa hình tuyến đi qua nên ta chọn
tốc độ thiết kế 60 Km/h.
2.2. TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT:
2.2.1. Tốc độ thiết kế:
- Tốc độ thiết kế: 60km/h.
2.2.2. Xác định độ dốc dọc lớn nhất:
Cơ sở chọn độ dốc dọc lớn nhất idmax căn cứ vào hai diều kiện:
+ Điều kiện về sức kéo: Sức kéo phải lớn hơn tổng sức cản của đường.
+ Điều kiện về sức bám: Sức kéo phải nhỏ hơn sức bám giữa lốp xe và mặt đường.
15
SVTH: Nguyễn Xuân Hậu – Lớp 06X3A
Hà Đại
– Lớp 06X3D
0.011
2.9
Tải nặng MAZ-500
51
60
0.037
0.011
2.6
Tải trung ZIL-130
12
60
0.042
0.011
3.1
Tải nhẹ GAZ-51
10
60
0.042
0.011
3.1
Xe buýt nhỏ
13
60
0.077
0.011
6.6
Xe con Moskvich 2141
Từ điều kiện này ta chọn độ dốc dọc lớn nhất i dmax = 2,6 % ,ứng với loại xe ZIL130 là xe chiếm đa số trong thành phần dòng xe (51%).Với độ dốc này thì tất cả các
loại xe đều đạt vận tốc V = 60 km/h.
Vậy, ta chọn Idmax= 2,6(%).
Xe con
MOSKVICH 2141
+ Pω: Sức cản của không khí (kg).
SVTH: Nguyễn Xuân Hậu – Lớp 06X3A
Hà Đại
– Lớp 06X3D
Gk (kN)
100
69.6
56
56
7.8
G (kN)
148.2
95.4
74
74
12
Trang 23
Đồ án tốt nghiệp
Khoa xây dựng Cầu Đường
k .F .V 2
0.0005
4
60
0.554
Xe con Moskvich 2141
0.0002
2
60
0.111
Kết quả tính toán các giá trị của các công thức( 2.3),( 2.4),( 2.5) được ghi ở bảng 2.3:
Bảng 1.2.5:Xác định độ dốc lớn nhất theo điều kiện sức bám
Loại xe
φ
Gk (kN)
Tải nặng MAZ-500
0.3
100
Tải trung ZIL-130
0.3
69.6
Tải nhẹ GAZ-51
0.3
56
Xe buýt nhỏ
0.3
56
Xe con Moskvich 2141
(%)
18.5
19.9
21.0
21.0
17.6
Vậy sau khi xem xét hai điều kiện cơ học ở trên ta chọn độ dốc dọc lớn nhất là:
idmax = 2,6%.
Theo bảng 15 ,mục 5.7.4 của [1] với đường cấp III vùng núi thì idmax= 7%.
Vậy ta chọn: idmax= 2,6 %.
2.2.3. Tầm nhìn xe chạy:
2.2.3.1. Tầm nhìn một chiều:
Tầm nhìn 1 chiều được xác định theo công thức sau:
SI =
V
k .V 2
+
+ lo (m)
3, 6 254(ϕ1 ± i)
(1.2.6).
Trong đó:
+ k : Hệ số sử dụng phanh: đối với xe tải k =1,4, đối với xe con k=1,2.
SVTH: Nguyễn Xuân Hậu – Lớp 06X3A
Hà Đại
– Lớp 06X3D
V
k .V 2
60
1, 2.602
+
+ lo =
+
+ 10 = 60, 69 m
3, 6 254(ϕ1 ± i )
3, 6 254(0,5 ± 0)
Theo bảng 10, mục 5.1.1 của [1] đường cấp III vùng núi, V= 60 km/h thì SI = 75 m.
Vậy ta chọn SI = 75 m
2.2.3.2. Tầm nhìn hai chiều:
Tầm nhìn 2 chiều được xác định theo công thức sau:
S II =
V
k .V 2 .ϕ1
+
+ lo (m)
3, 6 254(ϕ12 − i 2 )
(1.2.7)
Trong đó: các đại lượng tương tự như trong công thức (1.2.6)
Thay các giá trị vào công thức 2.7 ta có:
S IItai =
Ta tính với ĐK bình thường: SIV = 6V = 6 × 60 = 360 m..
SVTH: Nguyễn Xuân Hậu – Lớp 06X3A
Hà Đại
– Lớp 06X3D
Trang 25