Phản ứng este hóa và điều chế este có lời giải - Pdf 30

Phản ứng este hóa và điều chế este
Câu 1: Cách nào sau đây dùng để điều chế etyl axetat ?
A. Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, giấm và axit sunfuric đặc.
B. Đun hồi lưu hỗn hợp axit axetic, rượu trắng và axit sunfuric.
C. Đun hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc trong cốc thuỷ tinh chịu nhiệt.
D. Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc.
Câu 2: Khi cho axit axetic phản ứng với axetilen ở điều kiện thích hợp ta thu được este có công
thức là
A. CH2=CH-COOCH3.
B. CH3COOCH=CH2.
C. CH3COOCH2CH3.
D. HCOOCH2CH3.
Câu 3: Este phenyl axetat CH3COOC6H5 được điều chế bằng phản ứng nào ?
A. CH3COOH + C6H5OH (xt, to).
B. CH3OH + C6H5COOH (xt, to).
C. (CH3CO)2O + C6H5OH (xt, to).
D. CH3OH + (C6H5CO)2O (xt, to).
Câu 4: Cho phản ứng este hóa : RCOOH + R’OH ↔ R-COO-R’ + H2O
Để phản ứng chuyển dịch ưu tiên theo chiều thuận người ta thường :
A. Dùng H2SO4 đặc để hút nước và làm xúc tác.
B. Chưng cất để tách este ra khỏi hỗn hợp phản ứng.
C. Tăng nồng độ của axit hoặc ancol.
D. Tất cả đều đúng.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A. Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol luôn là este
B. Vinyl axetat không phải là sản phẩm của phản ứng este hóa
C. Phản ứng cộng axit axetic với axetilen thu được este
D. Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch
Câu 6: Đun nóng hỗn hợp gồm glixerol cùng axit axetic và axit propionic, (xúc tác H2SO4 đặc) thì
sốTrieste tối đa thu được là:
A. 5

D. 7,2g
Câu 11: Cho 30 gam axit axetic tác dụng với 92 gam ancol etylic có mặt H2SO4 đặc. Khối lượng
este thu được khi hiệu suất phản ứng 60% là
A. 26,4 gam.
B. 27,4 gam.
C. 28,4 gam.
D. 30,4 gam.
Câu 12: X là hỗn hợp gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 21,2 gam X tác dụng với 23
gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất este hóa đều
đạt 80%). Giá trị m là
A. 40,48 gam.
B. 23,4 gam.
C. 48,8 gam
D. 25,92 gam.
Câu 13: Đun nóng 6 gam CH3COOH với 9,2 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi
phản ứng đạt tới trạng thái cân cân bằng thì được 5,5 gam este. Hiệu suất phản ứng este hóa là
A. 55%.
B. 62,5%.
C. 75%.


D. 80%.
Câu 14: Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1). Lấy 5,3 gam X tác dụng với 5,75
gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng este hóa
đều bằng 80%). Giá trị của m là
A. 10,12 gam.
B. 6,48 gam.
C. 8,1 gam.
D. 16,2 gam.
Câu 15: Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất

đktc.


+ Phần 3 được thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4, sau đó đun sôi hỗn hợp một thời gian.
Biết hiệu suất của phản ứng este hoá bằng 60%. Khối lượng este tạo thành là bao nhiêu?
A. 8,80 gam
B. 5,20 gam
C. 10,56 gam
D. 5,28 gam
Câu 20: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần đủ 3,5 mol O2. Trộn 7,4
gam X với lượng đủ ancol no Y (biết tỉ khối hơi của Y so với O2 nhỏ hơn 2). Đun nóng hỗn hợp với
H2SO4 làm xúc tác. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 8,7 gam este Z (trong Z không còn nhóm
chức nào khác). Công thức cấu tạo của Z là:
A. C2H5COOCH2CH2OCOC2H5
B. C2H3COOCH2CH2OCOC2H3
C. CH3COOCH2CH2OCOCH3
D. HCOOCH2CH2OCOH
Câu 21: Giả sử trong điều kiện thích hợp, người ta thực hiện được phản ứng este hóa vừa đủ giữa
12,4 gam etylenglicol với m gam hỗn hợp hai axit hữu cơ đơn chức no mạch hở đồng đẳng kế tiếp,
thu được 32 gam hỗn hợp ba este đa chức. Công thức hai axit hữu cơ đem dùng là:
A. HCOOH, CH3COOH
B. CH3COOH, CH3CH2COOH
C. CH3CH2COOH, CH3CH2CH2COOH
D. C3H7COOH, C4H9COOH
Câu 22: Hỗn hợp E gồm 3 este có số mol bằng nhau, đa chức của axit oxalic và hai rượu đơn chức,
no, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp. Thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn 4,8 gam hỗn hợp E
bằng dung dịch xút vừa đủ thì thấy đã dùng hết 19,48 ml dung dịch NaOH 11% (có khối lượng
riêng 1,12 g/ml). Công thức của hai rượu tạo nên hỗn hợp E là:
A. CH3OH, C2H5OH
B. C4H9OH, C5H11OH

Câu 26: Cho 4 mol axit axetic tác dụng với hỗn hợp chứa 0,5 mol glixerol và 1 mol etilenglicol
(xúc tác H2SO4). Tính khối lượng sản phẩm thu được ngoài nước biết rằng có 50% axit và 80% mỗi
ancol phản ứng.
A. 312 g
B. 156,7 g
C. 170,4 g
D. 176,5 g
Câu 27: Cho biết hằng số cân bằng của phản ứng este hoá: CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5
+ H2O có K = 4
Nếu cho hỗn hợp cùng số mol axit và ancol tác dụng với nhau thì khi phản ứng đạt đến trạng thái
cân bằng thì % ancol và axit đã bị este hoá là
A. 50%.
B. 66,7%.
C. 33,3%.
D. 65%.
Câu 28: Biết rằng phản ứng este hoá
CH3COOH + C2H5OH ---> CH3COOC2H5 + H2O có hằng số cân bằng K = 4,
Tính % ancol etylic bị este hoá nếu bắt đầu với CC2H5OH = 1 M, CCH3COOH = 2 M.
A. 80%
B. 68%
C. 75%
D. 84,5%
Câu 29: Khi đun nóng 25,8 gam hỗn hợp ancol etylic và axit axetic có H2SO4 đặc làm xúc tác thu
được 14,08 gam este. Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp đó thu được 23,4 ml H2O (lỏng). Tìm
thành phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu và hiệu suất của phản ứng este hoá.
A. 55,3% C2H5OH; 44,7% CH3COOH và hiệu suất 80


B. 60,0% C2H5OH; 40,0% CH3COOH và hiệu suất 75%
C. 45,0% C2H5OH; 55,0% CH3COOH và hiệu suất 60%

không tạo este.

→ C2H5Cl + H2O
VD: C2H5OH + HCl 

Câu 6: Đáp án: C
Có 4 trường hợp:
+ Trieste chỉ tạo bởi 3 gốc axit axetic => Có 1 đồng phân
+ Trieste chỉ tạo bởi 2 gốc axit axetic + 1 gốc axit propionic => Có 2 đồng phân
+ Trieste chỉ tạo bởi 1 gốc axit axetic + 2 gốc axit propionic => có 2 đồng phân
+ Trieste chỉ tạo bởi 3 gốc axit propionic => có 1 đồng phân.
=> Vậy có tất cả 6 đồng phân

Câu 7: Đáp án: D
Este isoamylaxetat tạo bởi ancol isoamylic (CH3)2CH-CH2-CH2-OH và axit axetic CH3COOH


Câu 8: Đáp án: B
Tiêu chí hàng đầu để sử dụng các chất phụ gia, các chất màu hay hương liệu là phải an toàn cho
người sử dụng.

Câu 9: Đáp án: B
Các este thỏa mãn là: etyl axetat (C2H5OH + CH3COOH); isoamylaxetat ( (CH3)2CH-CH2-CH2-OH
+ CH3COOH) ; anlyl axetat (CH2=CH-CH2OH + CH3COOH)

Câu 10: Đáp án: C
Vì ancol và axit được este hóa vừa đủ => nancol = naxit = x mol
Vì ancol no, đơn chức => khi đốt tạo ra nH2O - nCO2 = x
Vì axit no đơn chức => khi đốt tạo nH2O = nCO2
=> Nếu đốt trực tiếp X => nH2O = nCO2 + x = 0,3 + x mol


0,1 mol

→ CH3COOC2H5 + H2O
C2H5OH 
0,2 mol

sau:

0,0625 mol

Do axit hết ( theo lí thuyết) => H = = 62,5 %

Câu 14: Đáp án: B
1 + 15
Coi hỗn hợp HCOOH : CH3COOH (1: 1) là RCOOH, với R = 2 = 8

→ RCOOC2H5 + H2O
RCOOH + C2H5OH 
5,3
nRCOOH = 8 + 45 = 0,1 mol ; nC2H5OH = 0,125 mol
=> Axit hết => nRCOOC2H5 = 0,1.0,8 = 0,08 mol
=> m = 0,08.(8 + 44 + 29) = 6,48g

Câu 15: Đáp án: B
CH3COOH


+ C2H5OH 


Do đó: nH2O = 0,9 mol
nC2H5OH dư = x - 0,9 ; nCH3COOH dư = 1 - 0,9 = 0,1 mol

0, 9.0,9
Mà k = 4 => 0,1.( x − 0,9) = 4 => x = 2,925 mol

Câu 16: Đáp án: C

→ RCOOC2H5 + H2O
Gọi X là RCOOH => RCOOH + C2H5OH 
Gọi số mol este là x => naxit dư = 0,3 - x mol
nancol dư = 0,25 - x mol
1
Cứ 1 mol RCOOH hoặc C2H5OH đều tạo 2 H2 khi phản ứng với Na.

2,128
=> 0,5.(0,3 - x) + 0,5.(0,25 - x) = 22, 4
18
=> x = 0,18 mol => Meste = 0,18 = 100 => RCOOC2H5 = 100
=> R = 27 (CH2=CH-). Axit là CH2=CH-COOH
neste
0,18
=
Hiệu suất = nancol 0, 25 = 72% (vì ancol hết - theo lí thuyết)

Câu 17: Đáp án: A
Oxi hóa OHCCH2CH2CHO tạo axit HOOC-CH2-CH2-COOH
=> Este Z là HOOCCH2CH2COOCH3 ; este Q là CH3OOCCH2CH2COOCH3




C2H5OH

1
H
→ 2 2
+ K 

1
1
=> 2 x + 2 y = 0,15
1
1
1
→ CH3COONa + 2 CO2 + 2 H2O
CH3COOH + 2 Na2CO3 
1
=> 2 y = nCO2 = 0,05


 x = 0, 2

=>  y = 0,1 => Khi este hóa, ancol phản ứng hết (theo lí thuyết)
Vì hiệu suất là 60% => n este = 0,6.0,1 = 0,06 mol
=> meste = 0,06.88 = 5,28g

Câu 20: Đáp án: A
Gọi CT của axit : CxHyO2
y
→ CO2 + H2O

M axit

26,9
= 0, 4 = 67 => Axit là CH3COOH (60) và C2H5COOH (74)

Câu 22: Đáp án: C
19, 48.1.12.0,11
40
nNaOH =
= 0,06 mol
Gọi 2 rượu là R1OH và R2OH => 3 este là R1OOCOOR1 ; R2OOCCCOOR1; R2OOCCOOR2. Vì số
mol este là như nhau
=> Gọi E là R1OOCCOOR2
R1OOCCOOR2 + 2NaOH NaOOCCOONa + R1OH + R2OH

4,8
1
=> neste = 2 nNaOH =0,03 => R1 + 44 + 44 + R2 = 0, 03
=> R1 + R2 = 72
Mà 2 rượu kế tiếp => R2 - R1 = 14 (Giả sử R2 > R1)
=> R1 = 29 ; R2 = 43 (C2H5- và C3H7-)

Câu 23: Đáp án: D
Vì axit và ancol có cùng số nguyên tử C

nCO2
=> Số nguyên tử C = nM

=


0,1n + xm = 0,3(1)

=> (14 x + 18).0,1 + (14m + 32) x = 7, 6(2)
(2) <=. 14.(0,1n + xm) = 32x = 5,8 => x = 0,05
=> 0,1n + 0,05m = 0,3 <=> 2n + m = 6. Mà m ≠ n
=> n = 1; m = 4 => Ancol là CH3OH ; axit là C3H7COOH

→ C3H7COOCH3 + H2O
C3H7COOH + CH3OH 
Vì H = 80% => neste = 0,05.0,8 = 0,04 mol (do axit hết)
=> meste = 0,04.102 = 4,08 g

Câu 25: Đáp án: A


Gọi CT chung của A là RCOOH

→ (RCOO)2Ca + CO2 + H2O
2RCOOH + CaCO3 
=> Trong a gam A có số mol axit là 2nCO2 = 0,1 mol
Trong 7,8 gam B có n ancol = 2 nH2 = 0,2 mol
=> Trong 3,9 gam B có n ancol = 0,1 mol
Khi trộn a gam A với 3,9 gam B : Ancol + axit

este + H2O

Vì n ancol = n axit = 0,1 mol => nH2O = 0,1 mol
=> m este (lí thuyết) = a + 3,9 - 0,1.18 = a + 2,1 (g)
Vì hiệu suất là h% => m este = (a + 2,1).h%


CH
COOH
].[
C
H
OH
]
1

x
3
2
5
=> k =
Mà k = 4
x 2
x
2
(
)
=> 1 − x = 4 <=> 1 − x = 2 (vì x < 1) => x = 3
2
2
3
=> Hiệu suất là 1 = 3 = 66,67%

Câu 28: Đáp án: D
Giả sử có x mol este được tạo thành
=> n ancol dư = 1- x ; n axit dư = 2 - x



0, 2.60
=> % CH3COOH = 25,8 = 46,5% ; % C2H5OH = 53,5%
Gọi hiệu suất phản ứng este hóa là H.
=> n este = 0,2.H (vì axit hết - theo lí thuyết)
=> meste = 0,2H.88 = 17,6H
Mà meste = 14,08
=> H = 80%

Full 14 chuyên đề với hàng trăm đề thi theo
các dạng bài có lời giải chi tiết file Word
Truy cập : http://dethithpt.com để xem chi tiết





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status