Tài liệu Chương 2: Mã hóa và điều chế - Pdf 94

________________________________________________________________
____________________
Chương 2

Mã hóa và điều chế
II - 1

$
CHƯƠNG 2

MÃ HÓA VÀ ĐIỀU CHẾ  PHỔ TẦN CỦA TÍN HIỆU
 Phổ tần gián đoạn
 Phổ tần liên tục

 MÃ HÓA
 Các dạng mã phổ biến
 Kỹ thuật ngẫu nhiên hóa

 ĐIỀU CHẾ
 Biên độ
 Góc
 Xung
Trong truyền thông, tin tức và dữ liệu là tất cả những gì cần trao đổi, chúng có thể là
tiếng nói, hình ảnh, tập hợp các con số, các ký hiệu, các đại lượng đo lường . . . được đưa vào
máy phát để phát đi hay nhận được ở máy thu.

gian, hàm này cho phép xác định biên độ của tín hiệu tại mỗi thờ
i điểm.
- Lãnh vực tần số : Trong lãnh vực này người ta quan tâm tới sự phân bố năng lượng
của tín hiệu theo các thành phần tần số của chúng và được diễn tả bởi phổ tần.
Trong giới hạn của môn học, chúng ta chỉ đề cập đến hai loại tín hiệu đầu.
__________________________________________________________________________
Nguyễn Trung Lập

Truyền dữ liệu

________________________________________________________________
____________________
Chương 2

Mã hóa và điều chế
II - 2 2.1.1 Phổ tần gián đoạn
Tín hiệu có tính tuần hoàn đơn giản nhất là tín hiệu hình sin
v(t) = V
m
sin (
ω
t +
φ
) = V
m
sin ( 2
π

1
cos5ω
5
1
cos3ω
3
1
(cosω
4V
tttt −+−
π
.
Với
ω
= 2
π /
T = 2
π
f
T & f lần lượt là chu kỳ và tần số của tín hiệu chữ nhựt.
Lưu ý , nếu dời tín hiệu (H 2.2.a) lên một khoảng V theo trục tung thì phổ tần có
thêm thành phần một chiều (H 2.3)

(a) (H 2.3) (b)

v = V +
.....)t7

v=
.....)cos3ω
3x
sin3x
cos2ω
2x
sin2x
cosω
x
sinx
(
T
2V
T
V
ttt
ττ
+++
với x =
πτ
/ T
(a) (H 2.4) (b) Phổ tần trong trường hợp τ = 0,1T 2.1.2 Phổ tần liên tục
Đối với chuỗi xung ở trên khi T càng lớn khoảng cách phổ vạch càng thu hẹp lại và
khi T → ∞, chuỗi xung trở thành một xung duy nhất và phổ vạch trở thành một đường cong
liên tục có dạng bao hình của biên độ phổ trước đây (H 2.5).
Đường cong xác định bởi:

V(f) = V
τ ⏐
πfτ
πfτsin
⏐ (a) (b)
(H 2.5)
2.2. Mã hóa

Việc tạo mã để có tín hiệu trên các hệ thống số có thể thực hiện một cách đơn giản là
gán một giá trị điện thế cho một trạng thái logic và một trị khác cho mức logic còn lại. Tuy
nhiên để sử dụng mã một cách có hiệu quả, việc tạo mã phải dựa vào một số tính chất sau:
__________________________________________________________________________
Nguyễn Trung Lập

Truyền dữ liệu

________________________________________________________________
____________________
Chương 2

Các đặc tính này của hệ thống cũng tùy thuộc vào dạng mã rất nhiều

2.2.1 Các dạng mã phổ biến
Dưới đây giới thiệu một số dạng mã thông dụng và được sử dụng cho các mục đích
khác nhau tùy vào các yêu cầu cụ thể về các tính chất nói trên (H 2.6)

- Nonreturn - to - zero - Level (NRZ - L)
0 = mức cao
1 = mức thấp
Đây là dạng mã đơn giản nhất, hai trị điên thế cùng dấu (đơn cực) biểu diễn hai trạng
thái logic. Loại mã này thường được dùng trong việc ghi dữ liệu lên băng từ, đĩa từ . . . .

- Nonreturn - to - zero inverted (NRZI)
0 = chuyển mức điện thế ở đầu bit
1 = không chuyển mức điện thế ở đầu bit __________________________________________________________________________
Nguyễn Trung Lập

Truyền dữ liệu

________________________________________________________________
____________________
Chương 2

Mã hóa và điều chế
II - 5
1 = Chuyển từ thấp lên cao ở giữa bit

- Differential Manchester
Luôn có chuyển mức ở giữa bit
0 = chuyển mức ở đầu bit
1 = không chuyển mức ở đầu bit
Hai mã Manchester và Differential Manchester có cùng tính chất : mỗi bit được đặc
trưng bởi hai pha điện thế (Biphase) nên luôn có sự thay đổi mức điện thế ở từng bit do đó tạo
__________________________________________________________________________
Nguyễn Trung Lập

Truyền dữ liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status