pháp luật hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp, lý luận và thực tiễn - Pdf 30

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
KHÓA 2011 – 2015
------

Đề Tài:

PHÁP LUẬT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
VẬT TƢ NÔNG NGHIỆP, LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN

Cán bộ hƣớng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

T.S Cao Nhất Linh

Ngô Quốc Bảo

Bộ môn Luật Thƣơng Mại

MSSV: 5117370
Lớp: Luật Thƣơng Mại

Cần Thơ, tháng 12/2014


Pháp Luật Hoạt Động Kinh Doanh Vật Tư Nông Nghiệp, Lý Luận Và Thực Tiễn

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………..…………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

GVHD: TS. Cao Nhất Linh

SVTH: Ngô Quốc Bảo


Pháp Luật Hoạt Động Kinh Doanh Vật Tư Nông Nghiệp, Lý Luận Và Thực Tiễn

An toàn thực phẩm

5.

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

6.

NN

Nông nghiệp

7.

ĐKKD

Đăng ký kinh doanh

8.

GCN

Giấy chứng nhận

GVHD: TS. Cao Nhất Linh

SVTH: Ngô Quốc Bảo


2.3.1. Quyền của chủ thể kinh doanh vật tư nông nghiệp ......................................34
2.3.2. Nghĩa vụ của chủ thể kinh doanh vật tư nông nghiệp .................................35
2.4. Công tác kiểm tra kinh doanh vật tƣ nông nghiệp ........................................36
2.5. Xử lý vi phạm trong kinh doanh vật tƣ nông nghiệp ....................................39

GVHD: TS. Cao Nhất Linh

SVTH: Ngô Quốc Bảo


Pháp Luật Hoạt Động Kinh Doanh Vật Tư Nông Nghiệp, Lý Luận Và Thực Tiễn
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ
KINH DOANH VẬT TƢ ............................................................................................ 47
NÔNG NGHIỆP ..........................................................................................................47
3.1. Thực trạng về kinh doanh vật tƣ nông nghiệp ...............................................47
3.1.1. Tình hình kinh doanh vật tư nông nghiệp ....................................................47
3.1.2. Một số bất cập trong quá trình áp dụng pháp luật kinh doanh vật tư nông
nghiệp .....................................................................................................................49
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về kinh doanh vật tƣ nông nghiệp ............53
KẾT LUẬN ..................................................................................................................58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

GVHD: TS. Cao Nhất Linh

SVTH: Ngô Quốc Bảo


Pháp Luật Hoạt Động Kinh Doanh Vật Tư Nông Nghiệp, Lý Luận Và Thực Tiễn


doanh vật tư nông nghiệp, lý luận và thực tiễn ” để làm luận văn tốt nghiệp cử nhân
luật.

GVHD: TS. Cao Nhất Linh

1

SVTH: Ngô Quốc Bảo


Pháp Luật Hoạt Động Kinh Doanh Vật Tư Nông Nghiệp, Lý Luận Và Thực Tiễn
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu đề tài
Tìm hiểu các quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh vật tƣ nông nghiệp và
phân tích các quy định của pháp luật để mọi ngƣời đều có thể hiểu và thực hiện đƣợc.
Phân tích những khó khăn và đƣa ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển
của hoạt động kinh doanh dƣợc phẩm và áp dụng pháp luật một cách hiệu quả.
Tìm hiểu về thực trạng kinh doanh vật tƣ nông nghiệp và thực trạng áp dụng pháp
luật trong kinh doanh vật tƣ nông nghiệp đang diễn ra nhƣ thế nào và đƣa ra hƣớng để
khắc phục.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Để đạt đƣợc các mục đích trên, luận văn thực hiện một số nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận chung về kinh doanh vật tƣ nông nghiệp đƣa ra
khái niệm về vật tƣ nông nghiệp, các khái niệm về các loại vật tƣ.
- Nghiên cứu các quy định pháp luật về điều kiện kinh doanh vật tƣ nông nghiệp,
những quy định của pháp luật về xử lý vi phạm trong vật tƣ nông nghiệp, từ đó chỉ ra
những hạn chế trong quy định của pháp luật liên quan đến việc kinh doanh vật tƣ nông
nghiệp.
- Đƣa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện những vƣớng mắc trong quy định
của pháp luật về hoạt động kinh doanh vật tƣ nông nghiệp còn chồng chéo và chƣa

Riêng các mục:
+ Điều kiện cơ sơ vật chất
+ Điều kiện chứng chỉ nhân lực
+ Điều kiện về môi trƣờng
+ Xử lý vi phạm
Do phạm vi nghiên cứu của vật tƣ nông nghiệp khá đa dạng, nhiều loại vật tƣ khác
nhau mỗi loại vật tƣ có những quy định riêng biệt nên những mục trên ngƣời viết chỉ
tập trung nghiên cứu về loại vật tƣ nông nghiệp là thuốc bảo vệ thực vật và phân bón.
- Nghiên cứu những thực trang, hạn chế pháp luật, khó khăn, vƣớng mắc, bất cập và
đƣa ra giải pháp trong việc kinh doanh vật tƣ nông nghiệp.
-Đề tài không đi sâu nghiên cứu trình tự thủ tục đăng kí kinh doanh cơ sở sản
xuất, kinh doanh vật tƣ nông nghiệp mà chỉ đi sâu nghiên cứu các điều kiện cụ thể để
chủ thể kinh doanh vật tƣ nông nghiệp phải đáp ứng nếu muốn tiến hành kinh doanh
vật tƣ nông nghiệp.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài đƣợc nghiên cứu trên cơ sở lý luận của Đƣờng lối của Đảng và Nhà nƣớc ta
về xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền Xã hội chủ nghĩa, về cải cách tƣ pháp trong thời kỳ
mới.
Luận văn sử dụng các phƣơng pháp cụ thể để làm rõ những nội dung cần nghiên
cứu nhƣ: phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, phƣơng pháp thống kê.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, thì phần nội
dung của đề tài nghiên cứu: “Pháp luật về hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp,
lý luận và thực tiễn” đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng:
GVHD: TS. Cao Nhất Linh

3

SVTH: Ngô Quốc Bảo


hẹp. Từ đó ta có thể hiểu đƣợc phần nào thế nào là vật tƣ nông nghiệp, chúng ta có thể
liên tƣởng đến những tƣ liệu sản xuất bao gồm cả đối tƣợng lao động và tƣ liệu lao
động liên quan đến nông nghiệp để có thể hình dung ra một khái niệm về vật tƣ nông
nghiệp.
Cùng với đó tại Điều 3, Thông tƣ 14/2011/TT-BNNPTNT quy định việc kiểm tra,
đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tƣ nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy
sản cũng đã nêu ra khái niệm cụ thể về vật tƣ nông nghiệp. Theo đó những tƣ liệu
sản xuất phục vụ trong nông nghiệp bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi, phân
bón, thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hóa
chất, chế phẩm sinh học, máy móc, nguyên vật liệu, thiết bị sử dụng trong sản xuất
kinh doanh nông lâm thủy sản, thủy lợi và muối thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đƣợc xem là vật tƣ nông nghiệp.
1.2.2. Khái niệm những vật tư nông nghiệp được phép kinh doanh
Thứ nhất, thuốc BVTV: hay còn đƣợc gọi là nông dƣợc bao gồm những chất độc có
nguồn gốc từ tự nhiên hay hợp chất hoá học (vô cơ, hữu cơ), những chế phẩm sinh học
(chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng, tuyến trùng, …), những chất có nguồn
gốc thực vật, động vật đƣợc dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá
hoại của những sinh vật gây hại (côn trùng, nhện, tuyến trùng, chuột, chim, thú rừng,
nấm, vi khuẩn, rong rêu, cỏ dại, các tác nhân khác …) đến tài nguyên thực vật. Khái
niệm thuốc bảo vệ thực vật đƣợc quy định tại khoản 1, Điều 2 của Điều lệ quản lý
thuốc bảo vệ thực vật Ban hành kèm theo Nghị định số 58 /2002/NĐ-CP ngày 03
GVHD: TS. Cao Nhất Linh

5

SVTH: Ngô Quốc Bảo


Pháp Luật Hoạt Động Kinh Doanh Vật Tư Nông Nghiệp, Lý Luận Và Thực Tiễn
tháng 6 năm 2002 của Chính phủ Cụ thể : Thuốc bảo vệ thực vật là chế phẩm có

1

Chi cục bảo vệ thực vật Phú Thọ, Định nghĩa và phân loại nhóm thuốc BVTV,
/>[Truy cập ngày 9/9/2014]..

GVHD: TS. Cao Nhất Linh

6

SVTH: Ngô Quốc Bảo


Pháp Luật Hoạt Động Kinh Doanh Vật Tư Nông Nghiệp, Lý Luận Và Thực Tiễn
Chất dinh dƣỡng vi lƣợng là các chất bao gồm bo (B), côban (Co), đồng (Cu), sắt
(Fe), mangan (Mn), molipđen (Mo), kẽm (Zn) ở dạng cây trồng có thể dễ dàng hấp thu
đƣợc.2
Phân bón hữu cơ: loại phân bón đƣợc sản xuất từ nguồn nguyên liệu hữu cơ, có các
chỉ tiêu chất lƣợng đạt quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.3
Thứ ba, thức ăn chăn nuôi: là những sản phẩm có nguồn gốc thực vật, động vật, vi
sinh vật, khoáng vật, những sản phẩm hóa học, công nghệ sinh học…, những sản
phẩm này cung cấp các chất dinh dƣỡng cần thiết cho con vật theo đƣờng miệng, đảm
bảo cho con vật khỏe mạnh, sinh trƣởng, sinh sản và sản xuất bình thƣờng trong một
thời gian dài.4 Ví dụ nhƣ các chất lấy từ nguyên liệu ngũ cốc chủ yếu là bắp và cám,
cám gạo, tấm …, một số từ các loại hạt nhiều dinh dƣỡng, nhƣ đậu xanh, đậu tƣơng,
bột cá các loại khoáng lấy từ muối, vôi (các loại trên là thức ăn chủ yếu cho các động
vật chăn nuôi), ngoài ra còn các phế phẩm nhƣ rơm, bã đậu bánh dầu, các loại thân cù
quả, nhƣ lá rau, củ, quả, làm thực phẩm cho ngƣời nhƣng bỏ, và những chất độn xơ
nhƣ cùi bắp xay cho heo, cát để trộn cám cho gia cầm, rồi các loại cỏ, xác bã thực vật
nuôi các loại gia cầm gia súc nhƣ thỏ, dê, trâu bò, vv… Các loại phế thải của gia cầm
gia súc làm thức ăn nuôi giun, nhƣ các loại phân chuồng ,vv.. Theo Nghị định 08/2010


Pháp Luật Hoạt Động Kinh Doanh Vật Tư Nông Nghiệp, Lý Luận Và Thực Tiễn
Thứ năm, chế phẩm sinh học: có thể hiểu là một trong những sản phẩm hiện đại có
khả năng bổ sung giúp cho các loại vật nuôi hấp thụ thức ăn một cách tốt nhất mang
lại năng suất cao, đồng thời giảm đi những chi phí trong việc tiêu tốn thức ăn, vệ sinh
mùi hôi chuồng trại, tăng cƣờng sức đề khàng cho vật nuôi và đảm bảo tránh đƣợc tác
động xấu đến sức khỏe con ngƣời. Ngoài ra chế phẩm đƣợc sản xuất từ nguyên liệu
chính là các loài vi sinh vật gây bệnh cho sâu hại. Bản thân sâu hại cũng mắc các bệnh
tật, nguyên nhân mắc bệnh do nhiều yếu tố khí hậu cũng nhƣ các loài vi sinh vật gây
bệnh cho sâu. Dựa vào điều này, ngƣời ta sử dụng các loài vi sinh vật gây hại cho sâu
làm nguyên liệu chính sản xuất ra các chế phẩm sinh học. Cụ thể khái niệm về chế
phẩm sinh học đã đƣợc quy định tại khoản 24, điều 3 Pháp lệnh của Ủy ban thƣờng vụ
Quốc hội số 18/2004/PL - UBTVQH11 ngày 29 tháng 4 năm 2004 về thú y. Theo đó
chế phẩm sinh học dùng trong thú y là sản phẩm có nguồn gốc từ sinh vật dùng để
chẩn đoán, phòng bệnh, chữa bệnh, điều chỉnh quá trình sinh trưởng, sinh sản của
động vật, xử lý môi trường nuôi động vật.
Thứ sáu, thuốc thú y: là những chất hoặc hợp chất có nguồn gốc từ động vật, thực
vật, vi sinh vật, khoáng chất, hóa chất đƣợc dùng để phòng bệnh, chẩn đoán bệnh,
chữa bệnh hoặc để phục hồi, điều chỉnh, cải thiện các chức năng của cơ thể động vật,
bao gồm dƣợc phẩm, hóa chất, vắc xin, hoocmon, một số chế phẩm sinh học khác và
một số vi sinh vật dùng trong thú y.5
Thứ bảy, giống vật nuôi: Khái niệm về giống vật nuôi trong chăn nuôi khác với khái
niệm về giống trong phân loại sinh vật học. Trong phân loại sinh vật học, giống là đơn
vị phân loại trên loài, một giống gồm nhiều loài khác nhau. Còn giống vật nuôi là đơn
vị phân loại trên của loài, có nhiều giống vật nuôi trong cùng một loài.
Có nhiều khái niệm về giống vật nuôi khác nhau dựa trên các quan điểm phân tích
so sánh khác nhau. Hiện tại, chúng ta thƣờng hiểu khái niệm về giống vật nuôi nhƣ
sau: giống vật nuôi là một tập hợp các vật nuôi có chung một nguồn gốc, đƣợc hình
thành do quá trình chọn lọc và nhân giống của con ngƣời. Các vật nuôi trong cùng một
giống có các đặc điểm về ngoại hình, tính năng sản xuất, lợi ích kinh tế giống nhau và

ở từng khu vực, địa bàn hoạt động mà ở nơi đó ngƣời mua cần những loại phân bón gì
để phục vụ cho sản xuất của họ. Thời gian phục vụ cần phải đáp ứng đƣợc yêu cầu
của sản xuất mùa vụ của ngƣời sản xuất nông nghiệp, địa điểm bán hàng cần phải
chọn những nơi thuận tiện cho nguời sản xuất.
Thứ hai, đòi hỏi phải có sử hiểu biết cách thức sử dụng hợp lý và khoa học
Các loại vật tƣ nông nghiệp ảnh hƣởng rất lớn đến kết quả sản xuất của ngƣời sản
xuất. Do đó, cần phải biết sử dụng hợp lý và biết kết hợp bón những loại phân bón
nào ở vùng nào, những loại cây trồng nào thì sử dụng loại phân gì và tỷ lệ phân bón
các loại là bao nhiêu, thời gian sử dụng phân bón cho các loại cây trồng. Các loại vật
tƣ có tác dụng làm tăng năng xuất cây trồng nhƣng nếu không biết kết hợp sử dụng thì
lại làm hạn chế kết quả sản xuất. Ngƣời sản xuất nông nghiệp chủ yếu là bà con nông
dân, trình độ hiểu biết của họ còn hạn chế. Vì vậy, việc kinh doanh dịch vụ vật tƣ cho
sản xuất nông nghiệp phải đi đôi với việc hƣớng dẫn kỹ thuật, cách sử dụng từng loại
vật tƣ cho ngƣời nông dân nhất là những loại vật tƣ mới lạ ngƣời nông dân chƣa quen
sử dụng.
Thứ ba, mang tính thời vụ
Do chịu ảnh hƣởng từ tập hoán sản xuất nông nghiệp của nƣớc ta. Vật tƣ nông
nghiệp phục vụ cho ngành trồng trọt trên địa bàn rất rộng. Từ đồng bằng đến miền núi
ở mỗi vùng, mỗi địa bàn, mỗi loại cây trồng lại có nhu cầu về bón phân khác nhau, vì
vậy việc kinh doanh vật tƣ nông nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, phức tạp. Sản xuất
nông nghiệp mang tính thời vụ, vì vậy hoạt động kinh doanh vật tƣ nông nghiệp cũng
mang tính thời vụ rõ rệt, nó phụ thuộc vào quá trình sinh trƣởng và phát triển của các
loại cây trồng.
GVHD: TS. Cao Nhất Linh

9

SVTH: Ngô Quốc Bảo



đảm quyền tự chủ của các đơn vị các cấp là một tất yếu khách quan khi lực lƣợng sản
xuất cần đƣợc xã hội hoá, tiềm năng của các thành phần kinh tế phải đƣợc khai thác
triệt để.

GVHD: TS. Cao Nhất Linh

10

SVTH: Ngô Quốc Bảo


Pháp Luật Hoạt Động Kinh Doanh Vật Tư Nông Nghiệp, Lý Luận Và Thực Tiễn
Thứ ba, xuất phát từ khách hàng
Kết quả kinh doanh tuỳ thuộc gần nhƣ quyết định vào ngƣời mua, doanh nghiệp cần
phải xây dựng và thực hiện triết lý kinh doanh vì khách hàng. Khách hàng là căn cứ để
xây dựng chiến lƣợc Marketing của doanh nghiệp và xây dựng các nội dung quản lý
của doanh nghiệp nên luôn phải nghiên cứu để nắm đƣợc khách hàng.
Doanh nghiệp phải nắm vững vòng đời của mỗi sản phẩm để luôn điều chỉnh, đổi
mới chiến lƣợc, đảm bảo sản phẩm, dịch vụ đáp ứng để thích nghi với thị trƣờng biến
động.
Thứ tư, hiệu quả và tiết kiệm
Là nguyên tắc quy định mục tiêu của quản lý, bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu
quả xã hội, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả đòi hỏi ngƣời kinh doanh vật tƣ nông
nghiệp phải có quan điểm hiệu quả đúng đắn, biết phân tích hiệu quả trong từng tình
huống khác nhau. Tiết kiệm và hiệu quả là vấn đề mang tính quy luật của các tổ chức
kinh tế – xã hội. Tiết kiệm không đồng nghĩa với hạn chế tiêu dùng, mà là tiêu dùng
hợp lý trên khả năng và điều kiện cho phép, là chi tiêu và sử dụng đồng tiền sao cho có
thể sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hoá có chất lƣợng cao, giá hành hạ, thoả mãn nhu
cầu của thị trƣờng. Hiệu quả đƣợc xác định bằng hai cách: cách thứ nhất là đầu tƣ
nhằm tạo việc làm và tăng khối lƣợng hàng hoá dịch vụ cho xã hội, cách thứ hai là so

với những ngƣời khác. Ngƣời kinh doanh vật tƣ nông nghiệp một mặt phải nắm vững
chuyên môn nghề nghiệp ở vị trí công tác của mình mặt khác họ phải ý thức đƣợc mối
quan hệ của họ với những ngƣời khác và bộ phận khác để cùng nhau đạt tới mục tiêu
chung của tổ chức.
Thứ sáu, kết hợp hài hoà các lợi ích
“ Các quan hệ giữa con ngƣời suy cho cùng là quan hệ về lợi ích “
Lợi ích của ngƣời lao động, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội là ba yếu tố cơ bản nhất
của hệ thống lợi ích, trong đó lợi ích của ngƣời lao động là động lực trực tiếp.
Lợi ích của ngƣời lao động là quyền lợi mà mỗi thành viên trong xã hội đƣợc hƣởng
thụ căn cứ vào khả năng cống hiến của họ. Lợi ích tập thể là những khoản lợi nhuận và
toàn bộ cơ sở vật chất – kỹ thuật đƣợc tạo ra bởi sự đóng góp của cả tập thể. Lợi ích xã
hội là các nguồn thu của ngân sách Nhà nƣớc và toàn bộ tài sản của nền kinh tế quốc
dân. Các hoạt động quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh phải quán triệt đầy đủ
nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích kinh tế, điều đó đƣợc thể hiện ở những yêu cầu
cơ bản sau đây:
- Các quyết định quản lý kinh doanh phải quan tâm trƣớc hết đến lợi ích ngƣời lao
đông.
- Phải tạo ra những véctơ lợi ích chung nhằm kết hợp các lợi ích kinh tế.
- Coi trọng lợi ích vật chất lẫn lợi ích tinh thần của các tập thể và ngƣời lao động.
Thứ bảy, bí mật trong kinh doanh
Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc ở khả năng cạnh tranh trên thị
trƣờng, giành đƣợc thị trƣờng và mở rộng thị phần. “Thƣơng trƣờng là chiến trƣờng “
“Biết ngƣời biết ta trăm trận trăm thắng “ doanh nghiệp kinh doanh vật tƣ nông nghiệp
luôn phải đề phòng và đối phó với các thủ đoạn của đối thủ cạnh tranh, biết dấu kín ý
đồ, tiềm năng và các bí quyết kinh doanh của mình. Không để đối thủ cạnh tranh biết

GVHD: TS. Cao Nhất Linh

12


động để thích nghi và phát triển bền vững trong một thế giới luôn thay đổi.
Hoạt động kinh doanh là một quá trình rất năng động và đổi mới không ngừng, sự
thành công của nhà kinh doanh, sự sống còn của tổ chức phụ thuộc phần lớn vào
những chiến lƣợc đổi mới hữu hiệu.
Các nguyên tắc cơ bản trên đây thuộc về các nguyên tắc bậc cao, bậc quy luật, nó
định hƣớng cho sự hoạt động của ngƣời kinh doanh vật tƣ nông nghiệp. Tình hình
quản lý kinh tế xã hội hiện nay, việc vận dụng đòi hỏi nhà kinh doanh vật tƣ nông
GVHD: TS. Cao Nhất Linh

13

SVTH: Ngô Quốc Bảo


Pháp Luật Hoạt Động Kinh Doanh Vật Tư Nông Nghiệp, Lý Luận Và Thực Tiễn
nghiệp phải nắm vững nội dung và thực chất của nguyên tắc để từ đó đƣa ra những
hình thức và giải pháp thích hợp.
1.4. Sự cần thiết để điều chỉnh pháp lý về quản lý hoạt động kinh doanh vật tƣ
nông nghiệp
Về cơ bản, hoạt động kinh doanh vật tƣ nông nghiệp đã có những văn bản điều
chỉnh tuy nhiên số lƣợng văn bản điểu chỉnh là khá ít và không đồng bồ và thống nhất
với nhau, cụ thể hoạt động kinh doanh vật tƣ nông nghiệp bao gồm kinh doanh nhiều
mặt hàng nhƣ: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh
học,…. Tuy mỗi một mặt hàng có những quy định về pháp luật riêng nhƣng các văn
bản pháp luật vẫn chƣa đƣợc đồng bộ và thống nhất đƣợc với nhau mặc dù các mặt
hàng đó có thể đƣợc buôn bán chung tại môt cơ sở kinh doanh. Vì thế có thể dẫn đến
những tình trạng nhiều ngƣời khai thác nhiều lỗ hỏng để khi xảy ra những sự việc ảnh
hƣởng nghiêm trọng thì khó quy đổi trách nhiệm về một đối tƣợng cụ thể. Ngoài ra
việc quản lý tốt chất lƣợng vật tƣ nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông-lâm-thủy sản
sẽ góp phần nâng cao giá trị hàng nông-lâm-thủy sản, tạo điều kiện cho lĩnh vực nông

Mặc dù Thông tƣ 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 của Bộ NN&PTNT quy
định, việc kiểm tra đánh giá, phân loại cơ sở sản xuất kinh doanh vật tƣ nông nghiệp
và nông, lâm, thủy sản đã đƣợc ban hành nhƣng hiện nay việc áp dụng thông tƣ ở
nhiều địa phƣơng trên toàn nƣớc còn hạn chế, một số nơi chỉ mới triển khai trên giấy
tờ, thực tế chƣa đi vào kiểm tra, đánh giá các cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Do hoạt động quản lý lỏng lẻo của các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền dẫn đến
nhiều hình thức làm giả phân bón, thuốc BVTV và thủ đoạn của các đối tƣợng kinh
doanh bất chính làm nhiều nhất chính là việc làm giả, nhái nhãn hiệu của những
thƣơng hiệu thuốc BVTV có uy tín. Đây là một kẽ hở cũng nhƣ một bất cập cần phải
đƣợc điều chỉnh và cũng là sự cần thiết để điều chỉnh pháp lý về quản lý hoạt động
kinh doanh vật tƣ nông nghiệp.

7

Vƣơng Khánh, Cao Tân, Ngăn chặn tình trạng kinh doanh vật tƣ nông nghiệp giả, kém chất lƣợng ở Ðồng Nai,
2014, [Truy cập ngày 10/09/2014].

GVHD: TS. Cao Nhất Linh

15

SVTH: Ngô Quốc Bảo


Pháp Luật Hoạt Động Kinh Doanh Vật Tư Nông Nghiệp, Lý Luận Và Thực Tiễn

CHƢƠNG 2
CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬT TƢ
NÔNG NGHIỆP

đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật do Bộ trƣởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

GVHD: TS. Cao Nhất Linh

16

SVTH: Ngô Quốc Bảo


Pháp Luật Hoạt Động Kinh Doanh Vật Tư Nông Nghiệp, Lý Luận Và Thực Tiễn
vì đặc điểm trên nên có khá nhiều chủ thể kinh doanh vật tƣ nông nghiệp thuốc bảo vệ
thực vật là hộ gia đình vì chỉ cần cá nhân đáp ứng đƣợc điều kiện về cấp chứng chỉ
hành nghề thì sẽ thỏa đủ điều kiện đầu tiên trƣớc khi tiếp tục đƣợc cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép kinh doanh.
Thứ hai, đối với công ty nhà nƣớc, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,
công ty hợp danh, doanh nghiệp tƣ nhân và hợp tác xã có hoạt động sản xuất, gia công,
sang chai, đóng gói, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật thì những ngƣời sau phải có
chứng chỉ hành nghề:
Ngƣời trực tiếp điều hành hoạt động sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói thuốc
bảo vệ thực vật tại các nhà máy, các xƣởng. Ngoài ra còn có Giám đốc hoặc Tổng
giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tƣ nhân. Các
thành viên công ty hợp danh. Những ngƣời đứng đầu chi nhánh hoặc cấp phó của
ngƣời đứng đầu chi nhánh của doanh nghiệp. Một trong những ngƣời quản lý cơ sở
buôn bán thuốc bảo vệ thực vật tại cửa hàng đại lý của doanh nghiệp, hợp tác xã làm
dịch vụ bảo vệ thực vật.9
Thứ ba, đối với cửa hàng buôn bán thuốc tại một địa điểm cố định thì ngƣời trực
tiếp quản lý cửa hàng phải có chứng chỉ hành nghề.10
Đối với chủ thể buôn bán thuốc bảo vệ thực vật điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề
buôn bán thuốc bảo vệ thực vật theo qui định tại Điều 17 Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ
thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/ NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính

thể thấy rõ chủ thể muốn kinh doanh vật tƣ nông nghiệp là thuốc bảo vệ thực vật thì
chỉ cần đáp ứng đƣợc điều kiện chứng chỉ hành nghề và sau đó đƣợc cấp giấy phép
kinh doanh nghành nghề. Từ đó hai loại vật tƣ nông nghiệp trên ta có thể nhận ra chủ
thể kinh doanh vật tƣ nông nghiệp có thể là hộ gia đình, doanh nghiệp, doanh nghiệp
có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài... đối với doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài thì chỉ cần
ngƣời quản lý thực hiên đầy đủ các điều kiện về cấp chứng chỉnh hành nghề thì có thể
xin giấy phép đăng ký kinh doanh. Tƣơng tự cũng áp dụng việc trên đối với các chủ
thể muốn tham gia kinh doanh khác chỉ cần các chủ thể trên đáp ứng đƣợc có điều kiện
cụ thể của từng loại vật tƣ trên thì chủ thể đó có quyền đƣợc kinh doanh loại vật tƣ
nông nghiệp mà chủ thể đó muốn kinh doanh.
2.2. Điều kiện kinh doanh vật tƣ nông nghiệp
2.2.1 Điều kiện về vốn
Kinh doanh vật tƣ nông nghiệp là một ngành nghề kinh doanh khá đa dạng. Các cá
nhân, tổ chức có thể kinh doanh một hoặc nhiều loại vật tƣ nông nghiệp khác nhau.
Tuy từng loại vật tƣ nông nghiệp có những quy định pháp luật riêng. Nhƣng nhìn
chung cũng giống nhƣ các loại hình kinh doanh khác để có thể kinh doanh các tổ chức,
cá nhân cần những điều kiện cơ bản để có thể hoạt động. Và một trong những điều
kiện cơ bản để có thể đi vào hoạt động kinh doanh đó là điều kiện về vốn. Do kinh
doanh vật tƣ nông nghiệp là một loại hình kinh doanh đa dạng , các tổ chức, cá nhân
muốn đáp ứng điều kiện về vốn phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
Đầu tiên kinh doanh vật tƣ nông nghiệp không phải là nghành nghề kinh doanh phải
có vốn pháp định.
Căn cứ vào khoản 7, Điều 4 Luật doanh nghiệp 2005 thì Vốn pháp định là mức vốn
tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp. Một
số nghành nghề kinh doanh đòi hỏi mức vốn cao, tính rủi ro nhiều Nhà nƣớc quy định
mức vốn pháp định cho các ngành nghề sau:
Thứ nhất, tổ chức tín dụng căn cứ vào Nghị định 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006
đối với các ngành nhƣ:
- Ngân hàng thƣơng mại cổ phần vốn pháp định: 1000 tỷ đồng
- Chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài vốn pháp định: 15 triệu USD


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status