Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Trang
Lời nói đầu.............................................................................4
I. Hiệp định chung về thơng mại dịch vụ (GATS) và các
hiệp định liên quan đến dịch vụ viễn thông của Việt Nam.
............................................................................................ 5
1. Nội dung cơ bản của Hiệp định. .....................................................5
1.1. Giới thiệu về GATS: ............................................................................5
1.2. Nội dung của Hiệp định liên quan đến dịch vụ viễn thông ............................5
2. Hiệp định thơng mại Việt Nam Hoa kỳ: ........................................6
II. Thực trạng ngành viễn thông việt nam........................7
1. Những thành tựu.........................................................................7
2. Những tồn tại: ............................................................................9
3. Gia nhập WTO, những cơ hội và thách thức đối với ngành Viễn thông
Việt nam. ....................................................................................12
III. Mục tiêu chiến lợc phát triển nghành Bu chính Viễn
thông. .............................................................................. 16
1. Chiến lợc tự do hoá và mở cửa thị trờng dịch vụ Viễn thông Việt Nam tr-
ớc xu thế hội nhập quốc tế ..............................................................16
1. 1. Phơng hớng, các mục tiêu chủ yếu phát triển Viễn thông Việt Nam đến năm
2010 và định hớng đến năm 2020. .............................................................16
2. Chiến lợc tự do hoá và mở cửa thị trờng dịch vụ Viễn thông Việt Nam. 19
2.1. Nội dung của chiến lợc ......................................................................19
2.2. Chiến lợc tự do hoá và mở cửa thị trờng dịch vụ Viễn thông Việt Nam trong thời
gian tới. .................................................................................................21
2.3. Giai đoạn từ 2004 - 2006: .................................................................21
2.4. Giai đoạn 2007 - 2010: .....................................................................21
2.5. Giai đoạn 2011 - 2012. .....................................................................22
2.2. Chủ động liêndoanh liên kết. ...............................................................31
2. 3. Đổi mới công nghệ. .........................................................................32
Kết luận............................................................................... 34
Tài liệu tham khảo...............................................................35
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Việc toàn cầu hoá về kinh tế đã thúc đẩy nhanh quá trình tự do hoá thơng
mại toàn cầu, làm cho giao lu kinh tế mậu dịch toàn cầu ngày càng sôi động. Vấn
đề thơng mại hoá dịch vụ đợc đặt ra cho tất cả các tổ chức thơng mại toàn cầu và
khu vực nh WTO, APEC, ASEANtrong đó có dịch vụ Viễn thông. Đối với Việt
Nam, trong công cuộc đổi mới xây dựng và phát triển đất nớc, ngành Viễn thông
đã đạt đợc một số thành tựu nhất định. Từ một đất nớc nông nghiệp lạc hậu, công
nghệ viễn thông đối với Việt Nam so với các nớc trong khu vực và trên thế giới
nh bị mù chữ, cực kỳ lạc hậu. Dới sự lãnh đạo của đảng, những năm gần đây,
Viễn thông Việt Nam dã đạt đợc mốt số thành tựu nhất định, rút ngắn đáng kể đ-
ợc khoảng cách về cơ sở hạ tầng Viễn thông với các nớc trong khu vực và trên thế
giới. So với những năm trớc đây, mật độ điện thoại của Việt nam đã tăng đáng kể,
Viễn thông Việt Nam đã hoà nhập với mạng thông tin toà cầu. Tuy nhiên so với
thế giới, mật độ diện thoại của Việt Nam còn rất thấp. Mục tiêu đến năm 2020
ngành viễn thông Việt Nam phải tăng gấp 10-15 lần so với hiện nay, sản xuất
thiết bị mạng công nghệ khai thác và phần mềm do Việt nam tự phát triển và
cung cấp cho thị trờng nớc ngoài. Hơn thế nữa với xu thế toàn cầu hoá, các
ngành, dịch vụ khác đã lan sang cả lĩnh vực Viễn thông để phát triển. Đứng trớc
tình hình nh vậy việc phát triển ngành Bu chính Viễn thông đối với Việt Nam là
yêu cầu cấp bách.
Trong bài viết này tôi xin trình bày chủ yếu vào thực trạng, những vấn đề đặt
ra và hớng giải quyết đối với ngành Viễn thông Việt Nam trớc xu thế toàn cầu
hoá.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Nh Bình đã tận tình hớng dẫn
Các cuộc đàm phán sẽ đợc tiến hành trên cơ sở tiến hành tự do hoá thơng
mại về dịch vụ và hệ thống truyền tải viễn thông.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nội dung :
* Thừa nhận tính đặc trng của lĩnh vực dịch vụ thông tin Viễn thông và, đặc
biệt, vai trò kép của lĩnh vực này với t cách là một lĩnh vực hoạt động kinh tế
riêng biệt và một phơng tiện vận tải thiết yếu với các hoạt động kinh tế khác. Chi
tiết hoá những quy định trong Hiệp định về các biện pháp có tác động đến việc
tiếp cận và sử dụng mạng lới vận tải và dịch vụ viễn thông công cộng.
* Xây dựng các nguyên tắc đa biên liên quan đến tiếp cận thị trờng nhằm
đảm bảo rằng các yêu cầu đợc quy định trong nớc đợc:
+ Xây dựng các chuẩn mực khách quan và minh bạch, nh là năng lực và khả
năng cung cấp dịch vụ.
+ Không nặng nề hơn mức cần thiết để đảm bảo chất lợng dịch vụ, do vậy
mới thúc đẩy đợc quá trình tự do hoá các dịch vụ kế toán một cách có hiệu quả.
* Sử dụng các tiêu chuẩn quốc tế và làm nh vậy sẽ khuyến khích sự hợp tác
với các tổ chức quốc tế có liên quan.
* Tiếp cận và sử dụng dịch vụ và hệ thống thông tin viễn thông công cộng
với những điều khoản và điều kiện hợp lý và không phân biệt đối xử.
* Các thành viên khuyến khích và hỗ trợ sự hợp tác kỹ thuật.
* Thừa nhận tầm quan trọng của các tiêu chuẩn quốc tế để có một tính tơng
thích toàn cầu và tính phối hợp thao tác trong dịch vụ mạng thông tin viễn thông.
2. Hiệp định thơng mại Việt Nam Hoa kỳ:
* Về cơ bản các điều khoản về Thơng mại dịch vụ viễn thông trong dự thảo
Hiệp định này chia theo các nguyên tắc của WTO. Trong dự thảo này, Mỹ yêu
cầu Việt Nam mở cửa và tự do hoá tất cả các loại hình về dịch vụ viễn thông, bao
gồm cả giá trị dịch vụ gia tăng và dịch vụ cơ bản, yêu cầu Việt Nam phải đa ra
phụ lục nêu rõ các quy định của Việt Nam về đãi ngộ tối huệ quốc, đãi ngộ quốc
gia và Việt Nam phải sớm mở cửa hoàn toàn cho các dịch vụ và công ty khai thác
truyền dẫn với các hệ thống vệ tinh, cáp quang và viba số trải rộng ra khắp cả nớc
và kết nối quốc tế. Một loại dịch vụ viễn thông và internet, cố định và di động đều
đuợc cung cấp theo nhu cầu khách hàng. Có thể nói, sau chiến lợc tăng tốc bu
chính, viễn thông Việt nam đã có một cơ sở hạ tầng viễn thông tơng đối hiện đại
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Tính đến tháng 5/2003, số máy điên thoại đạt trên 6 triệu máy, tơng ứng
với mật độ 7, 35% (năm1995: 1%), mạng điện thoại nông thôn phát triển nhanh:
trên 935 số xã có điện thoại, gần 705 số xã có điểm bu điện Văn hoá xã. Tại
đây bên cạnh việc cung cấp cho khách hàng các dịch vụ bu chính viễn thông còn
cung cấp dịch vụ văn hoá đọcmiễn phí.
+Mạng điện thoại di động GSM có trên 2 triệu thuê bao đã hoà nhập mạng
với hàng trăm mạng di động của gần 50 quốc gia trên thế giới.
+Internet mới khai trơng vào cuối năm 1997, nhng đã có khoảng 1,5 triệu
ngời sử dụng, năm 2003 đợc coi là năm đột phá về Internet và mục tiêu Internet
về trờng học, về làng. Dự kiến đến năm 2005, mật độ điện thoại 9-10%, số ngời
sử dụng Internet: 4-5 triệu ngời.
+ Trình độ công nghệ Viễn thông Việt Nam hiện tại đã đạt ngang tầm với
các nớc có nên công nghiệp phát triển. Công nghệ, kỹ thuật số là công nghệ hiện
đại và mới nhất trong Viễn thông hiện nay. Sử dụng loại thiết bị công nghệ này,
Việt Nam có thể chủ động phát triển mạng lới Viễn thông của mình, không
những hiện tại và cả trong tơng lai. Mạng Viễn thông Việt nam có thể hoà nhập
đấu nối đợc với các mạng thông tin hiện đại của khu vực và thế giới
+ Mạng Viễn thông Việt Nam với kỹ thuật hiện đại đã mở ra nhiều loại hình
dịch vụ mới, ứng dụng rộng rãi tin học trong tất cả các lĩnh vực quản lý, khai
thác, sản xuất, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, văn hoá của đất nớc.
+ Viễn thông Việt Nam đã vận dụng linh hoạt các mối quan hệ hợp tác quốc
tế đa phơng cũng nh song phơng nhằm tranh thủ kinh nghiệm khai thác quản lý,
công nghệ và vốn của các tổ chức quốc tế, các cơ quan quản lý Bu điện của các n-
ớc và của các hãng khai thác, sản xuất Viễn thông trên thế giới.
động...
+ Cơ chế hạch toán phụ thuộc với phơng thức quản lý giao nộp chậm đợc
đổi mới. Về thực chất, vẫn còn tồn tại cách quản lý cấp phát - giao nộp, cha phân
cấp thích đáng đi đôi với việc giao trách nhiệm và kiểm tra chặt chẽ đối với các
đơn vị này, hạn chế sự chủ động của các đơn vị cơ sở, tạo nên sự ỷ lại trông chờ
vào sự bao cấp của công ty. Tổng công ty cũng cha hạch toán chính xác, tính
đúng chi phí thực của từng loại dịch vụ làm cơ sở hình thành các phơng án giá c-
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ớc để làm cơ sở cho việc chuyển một số đơn vị chuyên ngành hạch toán phụ
thuộc thành hạch toán độc lập và thực hiện cổ phần hoá. Trong điều kiện hiện nay
Tổng công ty cha thực sự phải đối mặt với cạnh tranh trong nớc cũng nh quốc tế.
Nhng nếu Tổng công ty không kịp thời đổi mới tổ chức, quản lý trở nên năng
động hơn, năng suất lao động cao hơn để từ đó có khả năng cạnh tranh mạnh hơn
thì sự phát triển của Tổng công ty sẽ gặp khó khăn không lờng trớc đợc nhất là
khi nớc ta mở cửa thị trờng dịch vụ, hội nhập quốc tế.
+ Các văn bản pháp luật hiện nay cha tạo đợc môi trờng pháp lý hoàn chỉnh
để đủ sức điều chỉnh các mối quan hệ trong lĩnh vực Viễn thông, còn thiếu nhiều
văn bản pháp luật nh Luật Viễn thông, về cạnh tranh, về cớc phí, mối quan hệ và
chính sách về kinh doanh và công ích trong môi trờng cạnh tranh. Cha tạo đợc
một "sân chơi" bình đẳng, nâng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp... để
chuẩn bị cho việc mở cửa, hội nhập.
Các cơ chế, chính sách còn cha đủ thông thoáng để có thể huy động tốt hơn
các nguồn vốn đầu t trong và ngoài nớc cũng nh việc huy động tiềm lực của các
thành phần kinh tế trong nớc đầu t cho phát triển Viễn thông.
+ Để duy trì đợc tốc độ phát triển cao và bền vững từ nay đến năm 2020 đòi
hỏi phải có vốn đầu t lớn (từ nay đến năm 2010 cần khoảng 13 tỷ USD, đến 2020
cần khoảng 25 tỷ USD). Nhng trên thực tế, do chính sách đầu t hiện hành, ngoài
vốn Nhà nớc vốn nớc ngoài đầu t trong lĩnh vực Viễn thông chiếm tỷ trọng khá
lớn, chủ yếu theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC. Theo các hợp
- Về phía các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ công ích: Cho đến nay mặc dù
đã có 3 công ty cùng khai thác dịch vụ Viễn thông nhng chỉ có duy nhất Tổng
công ty Bu chính Viễn thông đợc Nhà nớc giao nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ
công ích trong lĩnh vực Viễn thông. Các dịch vụ công ích chủ yếu mà Tổng công
ty cung cấp là: Bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ sự chỉ đạo của các cơ quan
Đảng và Nhà nớc, phục vụ an ninh, quốc phòng, ngoại giao, các đơn vị hành
chính sự nghiệp; Phát triển mạng lới và cung cấp các dịch vụ Viễn thông ở các
vùng sâu, vùng xa là những nơi mà việc kinh doanh hầu nh không có lãi, hoạt
động chủ yếu mang tính chất phục vụ nhằm đáp ứng các mục tiêu chính trị của
Nhà nớc là phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội ở các vùng sâu, vùng xa. Để
đảm bảo cho việc cung cấp các dịch vụ nói trên, Tổng công ty thực hiện lấy lợi
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhuận từ hoạt động kinh doanh bù lỗ cho các hoạt động dịch vụ mà chủ yếu từ lợi
nhuận dịch vụ điện thoại (chủ yếu là điện thoại quốc tế). Vấn đề quan trọng là:
hiện tại Tổng công ty không còn là doanh nghiệp duy nhất hoạt động trong lĩnh
vực cung cấp dịch vụ Viễn thông, thị trờng Viễn thông đã xuất hiện thêm hai
doanh nghiệp, đó là: Công ty cổ phần dịch vụ Bu chính Viễn thông Sài Gòn và
Công ty điện tử Viễn thông quân đội cùng tham gia vào việc cung cấp các dịch vụ
Viễn thông. Mức độ cạnh tranh hiện nay tuy không gay gắt, song rõ ràng đây là
điều mà Tổng công ty phải tính đến trong tơng lai không xa. Mặt khác xu hớng tự
do hóa và mở cửa thị trờng dịch vụ Viễn thông và giảm cớc Viễn thông quốc tế sẽ
dẫn đến những khó khăn lớn đối với Tổng công ty trong hoạt động sản xuất kinh
doanh và phục vụ.
+ Về giá cớc dịch vụ Viễn thông
Quá trình hội nhập với thế giới, xu thế hội tụ của các dịch vụ Viễn thông do
sự phát triển của công nghệ mới, thêm một số doanh nghiệp tham gia vào thị tr-
ờng dịch vụ Viễn thông... nhng cơ chế quản lý giá cớc trong thời gian qua đã
không còn phù hợp và có nhiều bất hợp lý, cụ thể :
- Cơ chế quản lý giá cớc đợc quy định ở nhiều văn bản khác nhau, có những
quan trọng là các công ty này đợc hoạt động trong môi trờng cạnh tranh khá dài
cho nên kinh nghiệm kinh doanh của họ hơn hẳn các công ty Việt Nam. Do vậy
trong thời gian tới, việc tự do và mở cửa thị trờng dịch vụ Viễn thông đồng nghĩa
với việc các công ty trong nớc sẽ mất dần thị trờng do không đủ sức cạnh tranh
với các công ty nớc ngoài.
+ Thị trờng viễn thông trong tơng lai có thể bị chia sẻ đáng kể khi các tập
đoàn viễn thông lớn nớc ngoài xâm nhập vào thị trờng Việt Nam. Mặt khác, nếu
không có chính sách quản lý phù hợp sẽ dẫn đến việc phát triển mất cân đối do
các công ty nớc ngoài thờng tập trung đầu t vào những ngành, những lĩnh vực có
lợi nhuận cao, nh khu vực thành thị, khu công nghiệp, trong khi vùng nông thôn
và đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa lại không có ai làm.
+ Với cơ chế đào tạo tuyển dụng, đãi ngộ nh hiện nay, các doanh nghiệp nhà
nớc khó có thể có và duy trì đợc đội ngũ cán bộ có đủ năng lực để cạnh tranh với
các doanh nghiệp nớc ngoài.
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Việc duy trì và phát triển các nhân tố u việt của chế độ xã hội nớc ta, việc
cân bằng ba lợi ích Nhà nớc-doanh nghiệp-ngời sử dụng trong môi trờng cạnh
tranh, có sự tham gia của yếu tố nớc ngoài là vấn đề rất mới và nhất nhiều khó
khăn cho việc hài hoà giữa các mục tiêu kinh tế và xã hội, giữa kinh doanh và
công ích, giữa phát triển và an toàn an ninh.
+ Việc điều chỉnh môi trờng pháp lý về viễn thông vừa đảm bảo các tiêu chí
phát triển của Nhà nớc ta vừa phù hợp với yêu cầu quốc tế là quá trình đòi hỏi
mất nhiều thời gian thực hiện nhng thựcc tế lại là vấn hết sức cấp bách. Các quy
định trong văn bản phụ lục tham chiếu về viễn thông của WTO nh vấn đề bảo vệ
cạnh tranh, kết nối, cấp phép, dịch vụ phổ cập, sự độc lập của cơ quan quản lý
nhà nớclà vấn đề mới và phức tạp đối với ngành viễn thông Việt Nam.
+ Hiện tại Việt Nam cha có Luật Bu chính -viễn thông, hệ thống luật và văn
bản pháp lý có liên quan nói chung cũng cha đợc hoàn thiện và đồng bộ. Điều
này gây khó khăn rất lớn cho Việt Nam trông việc công khai hoá thể chế chính