Đại học Giao Thông Vận Tải
Đồ án tốt nghiệp
Mục lục
1
Đại học Giao Thông Vận Tải
Đồ án tốt nghiệp
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán chi phí NVL trực tiếp (KKTX) ........................................24
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp................................................26
Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán chi phí sử dụng MTC tổ chức kế toán riêng ...................29
Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công không tổ chức kế
toán riêng ...........................................................................................................................30
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài .............................31
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung (KKTX) ...........................................33
Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán tài khoản 154 – chi phí SXKD (KKTX) ..............................35
Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán thiệt hại trong sản xuất DNXL (KKTX) ..............................39
Sơ đồ 1.9: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tại đơn vị giao
khoán .................................................................................................................................41
Sơ đồ1.10: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tại đơn vị nhận
khoán .................................................................................................................................41
Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung .....................52
Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ ................53
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái ......................54
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ................................ 55
Sơ đồ 1.15: Sơ đồ kế toán trên máy vi tính ......................................................................59
Biểu 2.21: Bảng chấm công ............................................................................................104
Biểu 2.22: Bảng lương công nhân thuê ngoài ................................................................105
Biểu 2.23: Tổng hợp thanh toán lương thuê ngoài .........................................................106
Biểu 2.24: Bảng thanh toán lương công nhân trực tiếp ..................................................108
Biểu 2.25: Bảng tổng hợp thanh toán lương công nhân trực tiếp ..................................109
Biểu 2.26: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích ................................................110
Biểu 2.27: Sổ chi tiết tài khoản 622 ................................................................................113
Biểu 2.28: Hoá đơn giá trị gia tăng .................................................................................116
Biểu 2.29: Bảng kê chi phí thuê ngoài máy thi công .....................................................117
3
Đại học Giao Thông Vận Tải
Đồ án tốt nghiệp
Biểu 2.30: Sổ theo dõi khấu hao máy thi công ...............................................................119
Biểu 2.31: Hoá đơn GTGT .............................................................................................120
Biểu 2.32: Bảng lương lái máy .......................................................................................121
Biểu 2.33: Bảng tổng hợp lương lái máy .......................................................................122
Biểu 2.34: Sổ chi tiết tài khoản 623 ................................................................................123
Biểu 2.35: Sổ cái tài khoản .............................................................................................623
Biểu 2.36: Phiếu xuất kho ...............................................................................................128
Biểu 2.37: Phiếu xuất kho ...............................................................................................129
Biểu 2.38: Sổ theo dõi khấu hao TSCĐ .........................................................................130
Biểu 2.39: Giấy biên nhận ..............................................................................................131
Biểu 2.40: Hoá đơn bán hang .........................................................................................132
Biểu 2.41: Phiếu chi ........................................................................................................133
Biểu 2.42: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung ..........................................................134
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
Ký hiệu viết
tắt
QL& XDĐB
BHXH
BHYT
KPCĐ
Tên của ký hiệu viết tắt
Quản lý và xây dựng đường bộ
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Kinh phí công đoàn
Bảo hiểm thất nghiệp
Tài sản cố định
Chi phí sản xuất
Nhân công trực tiếp
Nguyên vật liệu trực tiếp
Thuế giá trị gia tăng
Tài khoản
Hạng mục công trình
Nguyên vật liệu
Máy thi công
Sản xuất chung
Công cụ dụng cụ
Xây dựng cơ bản
Doanh nghiệp xây lắp
Xuất kho
Nhập kho
Hoá đơn
Sản phẩm xây lắp
Kê khai thường xuyên
Hóa đơn giá trị gia tăng
Khối lượng xây lắp
Dở dang đầu kỳ
Dở dang cuối kỳ
Phát sinh trong kỳ
Trách nhiệm hữu hạn
Đồ án tốt nghiệp
Sơ đồ1.10: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tại đơn vị nhận
khoán .................................................................................................................................41
Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung .....................52
Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chứng từ ................53
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái ......................54
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ................................ 55
Sơ đồ 1.15: Sơ đồ kế toán trên máy vi tính ......................................................................59
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp .....................................................64
7
Đại học Giao Thông Vận Tải
Đồ án tốt nghiệp
BIỂU MẪU
Biểu 2.1: Máy móc phục vụ thi công ................................................................................65
Biểu 2.2: Máy thi công công trình chuyên ngành thông tin sợi cáp quang .....................66
Biểu 2.3: Thiết bị kiểm tra và thí nghiệm .........................................................................66
Biểu 2.4: Tình hình tìa chính của công ty ........................................................................68
Biểu 2.5: Mô hình tổ chức bộ máy của công ty ...............................................................71
Biểu 2.6 Bộ máy kế toán ...................................................................................................75
Biểu 2.7 Sơ đồ hạch toán theo hình thức kế toán nhật ký chung .....................................78
Biểu 2.8: Hợp đồng mua bán vật liệu ...............................................................................83
Biểu 2.9: Hoá đơn giá trị gia tăng .....................................................................................86
Biểu 2.10: Biên bản kiểm nghiệm ....................................................................................87
Biểu 2.11: Phiếu nhập kho ................................................................................................88
Biểu 2.33: Sổ chi tiết tài khoản 623 ................................................................................123
Biểu 2.34: Sổ cái tài khoản .............................................................................................623
Biểu 2.35: Phiếu xuất kho ...............................................................................................128
Biểu 2.36: Phiếu xuất kho ...............................................................................................129
Biểu 2.37: Sổ theo dõi khấu hao TSCĐ .........................................................................130
Biểu 2.38: Giấy biên nhận ..............................................................................................131
Biểu 2.39: Hoá đơn bán hang .........................................................................................132
Biểu 2.40: Phiếu chi ........................................................................................................133
Biểu 2.41: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung ..........................................................134
Biểu 2.42: Bảng lương quản lý .......................................................................................135
Biểu 2.43: Sổ chi tiết TK 627 .........................................................................................136
Biểu 2.44: Sổ cái TK 627 ................................................................................................138
Biểu 2.45: Sổ chi tiết TK154 ..........................................................................................141
Biểu 2.46: Sổ cái TK154 .................................................................................................142
Biểu 2.47: Bảng tổng hợp chi phí SXKD .......................................................................144
Biểu 2.48: Bảng tính giá thành .......................................................................................146
Biểu 2.49: Sổ nhật ký chung 147
9
Đại học Giao Thông Vận Tải
Đồ án tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Sự tồn tại và phát triển của nền sản xuất xã hội gắn liền với sự tồn tại và phát triển
của xã hội loài người. Từ thời kỳ bắt đầu của nền văn minh loài người, con người đã luôn
Đồ án tốt nghiệp
tăng cường hiệu quả quản lý nội bộ, đưa ra cách quản lý sao cho tiết kiệm chi phí sản xuất
ở mức thấp nhất, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
.Xuất phát từ vai trò, tác dụng của công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
cùng với sự giúp đó tận tình của các thầy cô giáo và các anh chị trong phòng kế toán
Công ty, em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty TNHH MTV QL&XD Đường Bộ 244’’.
2. Mục đích nghiên cứu:
Việc nghiên cứu đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH MTV QL&XD Đường Bộ 244’’ nhằm tìm hiểu thực tế công
tác hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty, so sánh giữa cơ sở
lý luận và thực tế để thấy được những mặt đạt được và hạn chế trong công tác kế toán của
công ty. Từ đó đánh giá, phân tích và đưa ra phương hướng, đề xuất góp phần hoàn thiện
công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại công ty TNHH MTV QL&XD Đường Bộ 244. Quá trình sản xuất của công ty
được tổ chức theo dây chuyền công nghệ khép kín. Sản phẩm có quy mô lớn, thời gian
sản xuất sản phẩm lâu dài, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc,...Do đó trong giới hạn
nghiên cứu của đề tài em chỉ xin trình bày về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm của một công trình cụ thể trong một kỳ kế toán.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu: thống kê, so sánh, phân tích,
đánh giá các số liệu và thông tin thu thập được từ văn phòng kế toán.
5. Nội dung nghiên cứu:
Ngoài phần mục lục, danh mục các sơ đồ, bảng biểu và lời mở đầu thì đề tài gồm 3
nội dung chính sau đây:
Phần 1: Cơ sở lý luận về hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
12
Đại học Giao Thông Vận Tải
Đồ án tốt nghiệp
PHẦN I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Sự cần thiết của công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
1.1.1 Đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp xây lắp:
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất độc lập có chức năng tái sản xuất TSCĐ
cho nền kinh tế quốc dân. Nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và
quốc phòng cho đất nước, vì vậy một bộ phận lớn của hội nhập kinh tế quốc dân nói
chung và tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu tư tài trợ của nước ngoài được sử dụng trong
lĩnh vực XDCB.
Trong nền kinh tế quốc dân, ngành XDCB đóng một vai trò hết sức quan trọng,
trên góc độ kinh tế, trong một ngành kinh tế nào có thể phát triển được nếu không có
XDCB tạo cơ sở vật chất cho nó. Mặt khác trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước, XDCB là ngành đi tiên phong, mở đường cho nền kinh tế quốc gia bước vào
công cuộc đổi mới.
So với các ngành khác, XDCB đóng vai trò chủ chốt trong việc tạo ra cơ sở hạ tầng
cho đất nước, XDCB có những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật rất đặc trưng, thể hiện rõ ở sản
phẩm xây dựng và quá trình sáng tạo ra sản phẩm của ngành. Sản phẩm xây lắp là những
công trình sản xuất dân dụng có điều kiện đưa vào sản xuất, sử dụng và phát huy được
gắn liền với một địa điểm nhất định sản phẩm xây lắp có những đặc trưng sau:
+ Thứ nhất: Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết
cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, giá trị lớn. Nó mang tính ổn
Trong quá trình sản xuất, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải huy động, sử dụng
các nguồn tài lực, vật lực (lao động, vật tư, tiền vốn...) để thực hiện các công việc thu mua
dự trữ hàng hoá, sản xuất, chế tạo sản phẩm,.... Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp phải bỏ
ra các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cho quá trình hoạt động của
mình. Các loại chi phí này phát sinh một cách thường xuyên trong quá trình sản xuất, luôn
vận động và thay đổi trong quá trình tái sản xuất. Như vậy bản chất của chi phí trong hoạt
động của doanh nghiệp được xác định là những phí tổn về tài nguyên, vật chất, về lao
động và gắn liền với mục đích kinh doanh.
Trên thực tế có một khái niệm chúng ta rất hay nhầm lẫn với khái niệm chi phí,
đó là chi tiêu. Vì vậy khi nghiên cứu về chi phí chúng ta cần phải xem xét sự khác biệt
giữa hai khái niệm này. Chi tiêu là sự chi ra, giảm đi thuần tuý của tài sản không kể các
khoản đã dùng vào việc gì và dùng như thế nào. Như vậy giữa chi tiêu và chi phí có mối
quan hệ mật thiết, đồng thời có sự khác nhau về mặt lượng và thời điểm phát sinh. Về mặt
14
Đại học Giao Thông Vận Tải
Đồ án tốt nghiệp
lượng, chi phí chỉ bao gồm các trường hợp làm giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả nhưng
không kèm theo các biến động khác. Về mặt thời gian, có những khoản chi tiêu kỳ này
nhưng chưa được tính vào chi phí trong kỳ (như chi mua vật tư về nhập kho nhưng chưa
sử dụng trong kỳ) và lại có những khoản được tính vào chi phí kỳ này nhưng thực tế chưa
chi tiêu (các khoản trích trước tiền lương, trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.)
Do vậy có thể nói: chi phí sản xuất của doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về
lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời
kỳ nhất định.
phải thực hiện được công tác quản lý chi phí và giá thành. Quản lý chi phí và giá thành
chính là việc làm sao để tiết kiệm được chi phí sản xuất một cách tối đa mà vẫn đảm bảo
được chất lượng của sản phẩm là tốt nhất nhằm tăng số lượng khách hàng cho doanh
nghiệp, tạo khả năng thu được lợi nhuận lớn.
Việc quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho các nhà
quản lý có được những thông tin hữu ích về chi phí và giá thành sản phẩm, từ đó đưa ra
các quyết định đúng đắn, phù hợp cho hoạt động kinh doanh của mình.
Công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đặt ra yêu cầu đó là quản
lý làm sao để có thể tính toán chính xác nhất từng loại chi phí bỏ ra trong quá trình sản
xuất, không bỏ sót cũng như tăng thêm những chi phí không có thật nhằm tạo điều kiện
tính toán được giá thành từng loại sản phẩm một cách chính xác nhất. Cụ thể đối với yêu
cầu này là:
- Doanh nghiệp phải tiến hành phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức một cách phù
hợp nhất với điều kiện, đặc điểm của doanh nghiệp mình
- Chi phí sản xuất phải được quản lý theo định mức nhằm phục vụ tốt công tác kế
toán quản trị chi phí và giá thành.
- Chi phí sản xuất phải được kiểm soát chặt chẽ về lượng và đơn giá mỗi lần mua
về cũng như nhập xuất trong quá trình sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành
sản phẩm.
1.1.4 Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Việc tổ chức kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chi phí phát sinh tại từng bộ
phận, từng đối tượng tại doanh nghiệp góp phần tăng cường quản lý tài sản, vật tư, lao
động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả. Mặt khác, nó còn tạo điều kiện để tiết
kiệm chi phí hạ thấp gía thành sản phẩm. Đó là một trong những điều kiện quan trọng để
doanh nghiệp có được một ưu thế trong cạnh tranh.Ngoài ra giá thành sản phẩm còn là cơ
sở để định giá bán sản phẩm, là cơ sở để hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí, đồng
thời còn là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay làm tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp nhận thức đúng đắn thực trạng quá
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán
phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được yêu cầu
thu nhận - xử lý - hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp.
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản phẩm,
cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp các nhà quản trị
doanh nghiệp ra các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
17
Đại học Giao Thông Vận Tải
Đồ án tốt nghiệp
1.2.Nội dung tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.1. Chi phí sản xuất
1.2.1.1. Khái niệm
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động
vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất trong một thời
kỳ nhất định (Tháng, quý, năm...) và cấu thành nên giá trị của sản phẩm xây lắp.
Trong đó chi phí về lao động vật hóa là các chi phí về tư liệu lao động và đối tượng
lao động như: chi phí khấu hao tư liệu lao động, chi phí tiêu hao nguyên vật liệu. Còn chi
phí về lao động sống chính là chi phí về sức lao động được biểu hiện ra là chi phí về tiền
lương phải trả cho người lao động.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên và gắn liền với quá trình
sản xuất sản phẩm nhưng để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh doanh, chi phí sản
xuất phải được tính toán và tập hợp theo từng thời kỳ: tháng, quý, năm phù hợp với kỳ
báo cáo. Chỉ những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ mới được tính vào
chi phí sản xuất trong kỳ.
thiết bị, nhà xưởng...
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra mua để
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp như: điện, nước, điện thoại...
+ Chi phí khác bằng tiền: là tất cả các chi phí khác bằng tiền chưa được phản ánh vào
các chi phí trên được dùng vào hoật động sản xuất kinh doanh.
b. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí:
Kế toán căn cứ vào mục đích, công dụng của chi phí sản xuất để sắp xếp các chi
phí sản xuất có cùng công cụ vào trong cùng một khoản chi phí sản xuất, không phân biệt
chi phí có nội dung tính chất kinh tế như nêu trên.
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là những chi phí về nguyên vật liệu chính,
nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm...xuất dùng trực tiếp để sản xuất
sản phẩm.
+ Chi phí nhân công: là các khoản lương, phụ cấp lương phải trả trực tiếp cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí liên quan đến máy thi công phục vụ
cho hoạt động xây lắp công trình. Bao gồm:
- Chi phí nhân công điều khiển máy thi công.
- Chi phí nhiên liệu.
- Chi phí dụng cụ sản xuất.
- Chi phí khấu hao máy thi công.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Chi phí bằng tiền khác.
19
Đại học Giao Thông Vận Tải
Đồ án tốt nghiệp
20
Đại học Giao Thông Vận Tải
Đồ án tốt nghiệp
Để đáp ứng các yêu cầu về quản lý, hạch toán và kế hoạch giá thành cũng như yêu
cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ nhiều phạm vi
tính toán khác nhau vì vậy giá thành được phân loại theo nhiều cách khác nhau.
a. Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành
+ Giá thành dự toán: Là tổng chi phí để hoàn thành sản phẩm xây lắp. Giá thành dự
toán được xây dựng trên cơ sở các định mức và đơn giá chi phí do nhà nước quy định.
Giá thành dự toán
xây lắp của từng
công trình, hạng
Khối lượng dự toán
=
mục công trình
xây lắp của từng
công trình, hạng
Đơn giá dự toán
x
mục công trình
+
Thu nhập chịu
thuế tính trước
mục công trình
Thuế
+
GTGT
đầu ra
Thông qua giá thành dự toán công trình xây lắp người ta có thể đánh giá được thành
tích của đơn vị vì giá thành dự toán chính là hạn mức chi phí cao nhất mà đơn vị có thể
chi ra nhằm đảm bảo có lãi, là tiêu chuẩn để đơn vị xây lắp phấn đấu hạ giá thành.
+ Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở các
biện pháp thi công các định mức kỹ thuật và các dự toán chi phí trong kỳ kế hoạch.
Giá thành kế hoạch của
Giá thành dự toán xây lắp của
từng công trình, hạng =
từng công trình, hạng mục -
mục công trình
công trình
khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc thực hiện công việc sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm xây lắp giá thành tiêu thụ được xác định theo công thức:
Giá thành toàn
=
Giá thành sản
+
Chi phí quản lý
+
Chi phí bán
bộ sản phẩm
xuất sản phẩm
doanh nghiệp
hang
Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh lãi (lỗ) của
từng công trình, hạng mục công trình mà doanh nghiệp thực hiện xây dựng. Nhưng nhược
điểm của cách phân loại này là: sẽ gặp những khó khăn, hạn chế nhất định trong việc lựa
chọn tiêu thức phân bổ chi phí bảo hiểm và chi phí quản lý doanh nghiệp. Nên cách phân
loại này chỉ mang ý nghĩa nghiên cứu.
Ngoài ra giá thành công tác xây lắp còn được theo dõi trên hai chỉ tiêu:
+ Giá thành khối lượng hoàn chỉnh: là giá thành của công trình, hạng mục công
trình đã hoàn thành bàn giao, đảm bảo kỹ thuật, chất lượng đúng thiết kế và hợp đồng ký
kết bàn giao được bên chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
Chi phí sản xuất - Chi phí sản xuất
thành SP
dở dang đầu kỳ
dở dang trong kỳ
dở dang cuối kỳ
1.2.4. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp xây lắp.
Tổ chúc kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp lý và đúng
đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm. Trong
hoạt động sản xuất đặc biệt là lĩnh vực xây lắp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,
xây dựng giá thầu hợp lý là điều kiện cần thiết để DN có thể cạnh tranh và đứng vững trên
thị trường. Do đó để phát huy được vai trò của kế toán đòi hỏi kế toán CPSX và tính giá
thành sản phẩm xây lắp thực hiên tốt các nhiệm vụ:
- Xác định đúng đại lượng kế toán tập hợp cho phí sản xuất và giá thành sản phẩm
phù hợp với đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
23
Đại học Giao Thông Vận Tải
Đồ án tốt nghiệp
- Tính toán và phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời tình hình phát sinh chi phí sản xuất
ở các bộ phận sản xuất cũng như trong phạm vi toàn doanh nghiệp, tính toán chính xác
giá thành của từng loại sản phẩm được sản xuất.
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi phí
nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, sử dụng chi phí không đúng mục đích.
Lập báo cáo kế toán và các báo cáo theo yêu cầu quản lý.
1.3. Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
b. Phương pháp phân bổ gián tiếp.
Áp dụng khi một loại chi phí sản xuất liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công
trình mà không thể tập hợp trực tiếp cho một hạng mục công trình nào. Vì vậy để tập hợp
chi phí cho từng công trình, hạng mục công trình cần tập hợp chi phí thì cần phải tiến
hành phân bổ theo tiêu thức hợp lý.
Trình tự tập hợp và phân bổ chi phí:
+ Tập hợp chi phí cần phân bổ cho các đối tượng.
+ Lưạ chọn tiêu thức phân bổ cho các đối tượng.
+ Xác định hệ số phân bổ (H).
Cn
Trong đó:
=
Tn
x
H
Cn: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng n.
+ Tính chi phí phân bổ cho đối tượng liên quan:
C
T
Tn
=