MỤC LỤC
Phần I: Tổng quan về Ngân hàng.........................................................3
I. Quá trình hình thành và phát triển..........................................................3
1. Quá trình hình thành và phát triển: .............................................................3
2. Lĩnh vực hoạt động:.....................................................................................4
II. Cơ cấu tổ chức, chức năng của các phòng ban:.....................................6
1. Cơ cấu tổ chức: ...........................................................................................6
2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động của các phòng:.......................................7
2.1. Phòng dịch vụ khách hàng Doanh nghiệp.................................................7
2.2. Phòng/Tổ tài trợ dự án............................................................................11
2.3. Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân.......................................................11
2.4. Phòng quản lý rủi ro...............................................................................14
2.5. Phòng quản trị tín dụng..........................................................................19
2.6. Phòng quản lý và dịch vụ theo kho quỹ...................................................20
2.7. Phòng kế hoạch tổng hợp........................................................................21
2.8. Phòng tài chính kế toán...........................................................................24
2.9. Phòng tổ chức nhân sự............................................................................27
2.10. Phòng/Tổ Điện toán..............................................................................28
2.11. Phòng Dịch vụ khách hàng...................................................................29
2.12. Phòng/Tổ Thanh toán quốc tế...............................................................31
III. Nguồn lực cơ quan, thành tích:............................................................32
1. Nguồn lực cơ quan:....................................................................................32
2. Thành tích:.................................................................................................32
Phần II: Thực trạng hoạt động đầu tư, quản lý hoạt động
đầu tư tại ngân hàng...........................................................................34
I. Hoạt động đầu tư phát triển....................................................................34
1. Hoạt động huy động vốn............................................................................34
2. Hoạt động tín dụng....................................................................................36
3. Hoạt động khác..........................................................................................37
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3.1. Hoạt động thanh toán quốc tế.................................................................37
tế nông nghiệp lạc hậu, cơ sở hạ tầng hầu như không có gì thì đây là thử
thách vô cùng khó khăn với toàn dân tộc trong lúc đất nước còn chưa trọn
vẹn. Ngày 26/4/1957, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa đã kí
quyết định 177/TTg khai sinh ra ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam với nhiệm
vụ cung ứng và quản lý nguồn vốn của nhà nước cho công cuộc xây dựng và
tái thiết đất nước. Quá trình phát triển của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển
Việt Nam trải qua nhiều thăng trầm và dấu ấn đáng ghi nhớ với những tên
gọi khác nhau gắn với nhiệm vụ khác nhau của từng thời kì.
Theo yêu cầu phát triển ngày càng cao của nền kinh tế, sự đa dạng
phong phú của các thành phần kinh tế cùng sự đòi hỏi vốn của quá trình
công nghiệp hóa, ngày 27/05/1957 chi nhánh Ngân hàng Kiết Thiết Hà Tây
được thành lập, nằm trong hệ thống Ngân Hàng Kiến Thiết VIệt Nam có
nhiệm vụ nhận vốn từ Ngân sách để tiến hành cấp phát và cho vay trong lĩnh
vực cơ bản.
Ngày 30-8-1991 được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư phát triển Hà
Tây.
Từ khi thành lập cho đến năm 1995, Ngân hàng Đầu tư phát triển Hà
Tây trải qua ba giai đoạn phát triển:
+ Giai đoạn từ 1957-1965: phục vụ công cuộc khôi phục kinh tế sau
chiến tranh chống Pháp và kế hoạch 5năm lần thứ nhất.
+ Giai đoạn từ 1965-1975: phục vụ chống chiến tranh phá hoại của
Mỹ và đấu tranh giải phóng miền Nam thống nhất Tổ Quốc.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Giai đoạn từ 1975-1995: phục vụ công cuộc khôi phục phát triển
kinh tế trong cả nước.
Từ sau năm 1995, do yêu cầu phát triển kinh tế, bộ phận cấp phát vốn
ngân sách tách khỏi Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam thành Tổng cục
đầu tư và phát triển, trực thuộc Bộ tài chính. Như vậy, từ khi thành lập cho
tới năm 1995, Ngân hàng Đầu tư phát triển Việt Nam không hoàn toàn là
một Ngân hàng thương mại mà chỉ là một loại hình Ngân hàng quốc doanh
nước, vừa là một Ngân hàng đa năng, có chức năng kinh doanh tiền tệ tín
dụng. Các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt
Nam trên nhiều lĩnh vực dịch vụ tài chính như: cho thuê tài chính, chứng
khoán, bảo hiểm, các dịch vụ ngân hàng đuện tử ngân hàng đại lý, ủy thác,…
từ thị trường trong nước từng bước mở rộng ra các khu vực và quốc tế đã
chứng minh sự phát triển vượt bậc của một ngân hàng thương mại đa năng.
Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Tây cũng như hệ thống Ngân
Hàng Đầu Tư và Phát triển Việt Nam với phương châm hoạt động “hiệu quả
kinh doanh của khách hàng là mục tiêu hoạt động”, “Chia sẻ cơ hội – Hợp
tác thành công”, “Chất lượng – Tăng trưởng bền vững – Hiệu quả an toàn”
đang từng bước thực hiện mục tiêu của mình : “Xây dưng Ngân hàng đầu tư
và phát triển Việt Nam thành tập đoàn Tài chính – Ngân hàng đã sở hữu,
kinh doanh đa lĩnh vực với các hoạt động tài chính – Tài sản – Bất động sản
ngang tầm các tập đonà tài chính ngân hàng tiên tiến trong khu vực Đông
Nam Á”.
* Sản phẩm dịch vụ:
- Ngân hàng: Cung cấp đầy đủ, trọn gói các dịch vụ ngân hàng truyền
thống và hiện đại
- Bảo hiểm: Bảo hiểm, tái bảo hiểm tất cả các loại hình nghiệp vụ bảo
hiểm phi nhân thọ
- Chứng khoán: Môi giới chứng khoán; Lưu ký chứng khoán; Tư
vấn đầu tư (doanh nghiệp, cá nhân); Bảo lãnh, phát hành; Quản lý danh
mục đầu tư
- Đầu tư Tài chính: + Chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu…)
+ Góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các
dự án.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II. Cơ cấu tổ chức, chức năng của các phòng ban:
1. Cơ cấu tổ chức:
Tính đến thời điểm hiện tại, tổng số cán bộ, công nhân viên của
BỘ
KHỐI
TRỰC
THUỘC
Phòng quan hệ
khách hàng 1
Phòng quan hệ
khách hàng 2
Phòng quản lý
rủi ro
Phòng quản trị
tín dụng
Phòng dịch vụ
khách hàng DN
Phòng khách
hàng cá nhân
Phòng quản lý
và dịch vụ theo
kho quỹ
Phòng tài chính
kế toán
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế hoạch
tổng hợp
Các phòng giao
dịch
Các quỹ tiết
kiệm
- Phòng quản trị tín dụng
thương mại, dịch vụ...):
Website: Email : Tel : 0918.775.368
a. Triển khai thực hiện chính sách khách hàng doanh nghiệp của
BIDV phù hợp với đặc điểm khách hàng tại chi nhánh; tiếp thị, tìm hiểu nhu
cầu, tìm kiếm khách hàng, dự án; tiếp nhận yêu cầu và ý kiến phản hồi của
khách hàng. Phối hợp với các phòng liên quan, đề xuất với Giám đốc chi
nhánh cách giải quyết nhằm đáp ứng sự hài lòng của khách hàng và bán
được nhiều sản phẩm.
b. Đầu mối phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các biện
pháp marketing, quảng bá thương hiệu; bán các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
của chi nhánh/BIDV cho khách hàng (tín dụng, tài trợ thương mại, dịch vụ,
quản lý tiền mặt...). Xác định cơ hội thực hiện việc hợp tác sử dụng sản
phẩm dịch vụ, xác định cơ cấu sản phẩm, dịch vụ phù hợp với yêu cầu của
khách hàng tiến tới cung ứng trọn gói sản phẩn tài chính - ngân hàng (tín
dụng, tài trợ thương mại, tiền gửi, ngoại hối, thanh toán và các sản phẩm
khác như bảo hiểm, dịch vụ tài chính doanh nghiệp, chứng khoán...) với tiện
ích ngày càng cao.
c. Tham gia đề xuất xây dựng các sản phẩm mới, cải tiến nâng cao
chất lượng, tiện ích các sản phẩm, dịch vụ đã có.
d. Tìm hiểu nhu cầu của khách hàng; tư vấn cho khách hàng lựa chọn
sử dụng sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng; phổ biến, hướng dẫn và giải
đáp thắc mắc cho khách hàng về quy định, quy trình tín dụng, dịch vụ ngân
hàng, đảm bảo phục vụ khách hàng một cách hiệu quả với tính chuyên
nghiệp cao;
3. Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với
khách hàng và bán sản phẩm của ngân hàng:
a. Thiết lập, duy trì, quản lý và phát triển quan hệ với khách hàng hiện
tại, khách hàng tiềm năng trong thị trường mục tiêu; mở rộng nền khách
hàng; đàm phán mở rộng các lĩnh vực hợp tác với khách hàng; chăm sóc
toàn diện khách hàng, đảm bảo khách hàng được phục vụ đầy đủ với chất
cấu lại thời hạn trả nợ, theo dõi thu đủ nợ gốc, lãi, phí (nếu có) đến khi tất
toán hợp đồng tín dụng. Xử lý khi khách hàng không đáp ứng được các điều
kiện tín dụng. Phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất
xử lý.
3. Phân loại, rà soát phát hiện rủi ro. Lập báo cáo phân tích, đề xuất
các biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro. Thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ cho
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khách hàng theo quy định và tham gia ý kiến về việc trích lập dự phòng rủi
ro tín dụng.
4. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi, đề xuất miễn/giảm
lãi và chuyển Phòng Quản lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định.
5. Tuân thủ các giới hạn hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với
khách hàng. Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng.
6. Chịu trách nhiệm đầy đủ về:
a. Tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng (doanh nghiệp),
mức tăng trưởng và hiệu quả hoạt động tín dụng (doanh nghiệp) của Chi
nhánh.
b. Tính đầy đủ, chính xác, trung thực đối với các thông tin khách hàng
khi cung cấp báo cáo để phục vụ cho việc xét cấp tín dụng cho khách hàng.
c. Mọi khoản tín dụng được cấp đều tuân thủ đúng quy định, quy trình,
quy định về quản lý rủi ro và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng, đúng
pháp lý và điều kiện tín dụng.
d. Tính an toàn và hiệu quả đối với các khoản vay được đề xuất quyết
định cấp tín dụng.
C. Các nhiệm vụ khác:
1. Quản lý thông tin:
a. Quản lý hồ sơ; đầu mối thu thập, tổng hợp, phân tích, bảo mật thông
tin và chịu trách nhiệm về chất lượng thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản
lý. Cung cấp thông tin cho các bên liên quan trong thẩm quyền và phạm vi
quản lý.
điều kiện cụ thể của chi nhánh và hướng dẫn của BIDV. Đề xuất việc cải
tiến/phát triển các sản phẩm bán lẻ dành cho khách hàng cá nhân tới Ban
Phát triển các sản phẩm bán lẻ và Marketing.
b. Thu thập thông tin, khai thác hệ thống thông tin về thị trường bán lẻ
(dân cư, khách hàng, đối tác, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm dịch vụ bản lẻ của
ngân hàng bạn trên địa bàn...) để xây dựng chính sách, kế hoạch và biện
pháp phát triển khách hàng, phát triển sản phẩm ngân hàng bán lẻ thích hợp
theo định hướng của BIDV và phù hợp với điều kiện thực tế của chi nhánh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing tổng thể
cho từng nhóm sản phẩm:
a. Tìm kiếm khách hàng; tìm hiểu nhu cầu và ý kiến phản hồi của
khách hàng; đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm
và tiện ích ngân hàng. Đề xuất sản phẩm mới, bổ sung tính năng của những
sản phẩm đã có đến Ban Phát triển sản phẩm bán lẻ và Marketing nhằm nâng
cao sức cạnh tranh của sản phẩm, đáp ứng sự hài lòng của khách hàng.
b. Xây dựng các báo cáo đánh giá hiệu quả triển khai từng sản phẩm
tại Chi nhánh.
3. Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ
ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của BIDV. Phối hợp với các đơn vị
liên quan/đề nghị BIDV hỗ trợ tổ chức quảng bá, giới thiệu với khách hàng
về những sản phẩm dịch vụ của BIDV dành cho khách hàng cá nhân, những
tiện ích và những lợi ích mà khách hàng được hưởng.
B. Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ:
1. Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân:
a. Xác định các chỉ tiêu liên quan đến khách hàng cá nhân (danh mục
sản phẩm triển khai tại chi nhánh, thị phần, doanh thu...); phối hợp với
Phòng Tổng hợp nguồn vốn để xây dựng kế hoạch phát triển khách hàng/sản
phẩm từng tháng/quý/năm).
b. Xây dựng kế hoạch, biện pháp hỗ trợ bán sản phẩm.
thuận trong hợp đồng. Phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro để
đề xuất xử lý.
9. Thực hiện phân loại nợ, xếp hạng tín dụng, chấm điểm khách hàng.
10. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi, đề xuất
miễn/giảm lãi và chuyển Phòng Quản lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định.
11. Chịu trách nhiệm đầy đủ về:
a. Tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ, mức
tăng trưởng và hiệu quả của hoạt động tín dụng bán lẻ.
b. Tính đầy đủ, chính xác, trung thực đối với các thông tin về khách
hàng phục vụ cho việc xét cấp tín dụng cho khách hàng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
c. Mọi khoản tín dụng được cấp đều tuân thủ đúng quy định, quy trình,
quy định về quản lý rủi ro và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng, đúng
pháp lý và điều kiện tín dụng.
d. Tính an toàn và hiệu quả đối với các khoản vay được đề xuất quyết
định cấp tín dụng.
D. Các nhiệm vụ khác:
1. Quản lý thông tin, báo cáo:
a. Đầu mối quản lý hồ sơ, thông tin (thu thập, cập nhật, bổ sung, điều
chỉnh, lưu trữ, bảo mật...) về khách hàng, sản phẩm, thị phần, thị trường; Cung
cấp thông tin cho các bên liên quan theo quy định về thẩm quyền và phạm vi
quản lý.
b. Thực hiện chế độ lập báo cáo phục vụ quản trị điều hành của Ban
giám đốc và của BIDV theo quy định.
2. Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan trong phạm vi quản lý nghiệp
vụ (tín dụng, phát triển sản phẩm, marketing. phát triển thương hiệu...).
3. Cập nhật thông tin diễn biến thị trường và sản phẩm trong phạm vi
quản lý liên quan đến nhiệm vụ của Phòng.
4. Tham gia ý kiến đối với các vấn đề chung của chi nhánh theo chức
năng, nhiệm vụ được giao (chính sách tín dụng, dịch vụ, quy chế, quy trình
để lập cân đối kế toán theo quy định..
6. Đầu mối phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện đánh giá tài sản
đảm bảo theo đúng quy định của BIDV.
7. Thu thập, quản lý thông tin về tín dụng, thực hiện các báo cáo về
công tác tín dụng và chất lượng tín dụng của chi nhánh; lập báo cáo phân
tích thực trạng tài sản đảm bảo nợ vay của chi nhánh.
8. Thực hiện việc xử lý nợ xấu:
a. Đề xuất các phương án xử lý và trực tiếp xử lý các khoản nợ xấu.
b. Đề xuất các phương án thu hồi xử lý nợ xấu, nợ ngoại bảng (xử lý
tài sản, xoá nợ, bán nợ, chuyển thành vốn góp...).
c. Xem xét, trình lãnh đạo về việc giảm lãi, miễn lãi theo thẩm quyền
của chi nhánh, hoặc trình BIDV (nếu vượt thẩm quyền).
d. Quản lý, lưu trữ hồ sơ các khoản nợ xấu đã được xử lý; Quản lý
danh mục các khoản nợ rủi ro ngoại bảng, hoặc đã được bán nợ, khoanh nợ...
Website: Email : Tel : 0918.775.368
B. Công tác quản lý rủi ro tín dụng
1. Tham mưu, đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín
dụng:
a. Phổ biến các quy định của BIDV và đề xuất xây dựng các văn bản
hướng dẫn về quản lý, đánh giá, định hạng rủi ro tín dụng.
b. Đề xuất, tổ chức thực hiện và phối hợp với các đơn vị thực hiện quy
trình, thủ tục, rà soát, đánh giá rủi ro tín dụng và các biện pháp quản lý rủi
ro, nâng cao chất lượng tín dụng của chi nhánh.
2. Trình lãnh đạo cấp tín dụng/bảo lãnh cho khách hàng:
a. Nhận và xử lý kịp thời hồ sơ đề xuất tín dụng đối với khách hàng,
dự án từ các phòng liên quan (Phòng Quan hệ khách hàng, Phòng tài trợ
thương mại, Phòng giao dịch...) để thẩm định, rà soát và đánh giá độc lập về
hiệu quả, tính khả thi, các điều kiện tín dụng, định giá tài sản đảm bảo và
đánh giá rủi ro của khoản vay để đảm bảo rằng các đề xuất tín dụng phù hợp
với quy định, quy trình, thủ tục và mức rủi ro có thể chấp nhận được của
D. Công tác phòng chống rửa tiền:
1. Tiếp thu, phổ biến các văn bản quy định, quy chế về phòng chống
rửa tiền của Nhà nước và của BIDV. Tham mưu cho Giám đốc chi nhánh về
việc hướng dẫn thực hiện trong Chi nhánh.
2. Hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ Phòng Dịch vụ khách hàng và các
phòng liên quan thực hiện công tác phòng chống rửa tiền.
3. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ/đột xuất theo quy định.
E. Công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO:
1. Là đầu mối phối hợp xây dựng quy trình quản lý hệ thống chất
lượng theo các tiêu chuẩn ISO tại Chi nhánh.
2. Xây dựng và đề xuất với Giám đốc các chương trình cải tiến hệ
thống quản lý chất lượng; đo lường mức độ đáp ứng sự hài lòng của khách
hàng.
3. Xây dựng kế hoạch và phối hợp thực hiện kế hoạch triển khai, kiểm
tra, đánh giá, duy trì hệ thống quản lý chất lượng tại các đơn vị trong Chi
nhánh.
4. Phối hợp với các tổ chức để đánh giá cấp chứng nhận duy trì hệ
thống quản lý chất lượng; tổng hợp kết quả đánh giá hệ thống chất lượng của
Chi nhánh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
G. Công tác kiểm tra nội bộ
1 Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc chi nhánh:
a. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tự kiểm tra, kiểm soát nội
bộ về việc thực hiện quy định, quy trình nghiệp vụ, quy chế điều hành của
Tổng giám đốc/Giám đốc (chế độ phân công, phân cấp, uỷ quyến, chế độ giao
ban, báo cáo...) tại các phòng và các đơn vị trực thuộc Chi nhánh nhằm tự
phát hiện các sai sót, đảm bảo an toàn trong hoạt động.
b. Theo dõi, giám sát và đôn đốc việc thực hiện các kiến nghị sau
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của Chi nhánh.
2. Đầu mối phối hợp với đoàn kiểm tra của BIDV và các cơ quan có
khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV và của Chi nhánh:
a. Tiếp nhận, kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ cấp tín dụng/bảo lãnh/hồ sơ
thế chấp từ các phòng liên quan. Nhập dữ liệu đầy đủ, chính xác các thông
tin liên quan đến khoản vay (tạo hồ sơ, cài đặt hạn mức, gia hạn, tài sản đảm
bảo, lãi suất...) từ phân hệ tín dụng vào phân hệ tài trợ thương mại vào hệ
thống quản lý và chịu trách nhiệm lưu trữ toàn bộ hồ sơ theo quy định.
b. Chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát đảm bảo tính đầy đủ, chính xác
của hồ sơ tín dụng theo đúng quy định.
c. Tiếp nhận (từ Phòng Quan hệ khách hàng) hồ sơ giải ngân/cấp bảo
lãnh và kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp các điều kiện giải ngân/cấp
bảo lãnh so với nội dung hợp đồng tín dụng đã ký (trường hợp liên quan đến
nghiệp vụ thanh toán quốc tế trước khi lập Tờ trình giải ngân/cấp bảo lãnh
phải lấy ý kiến của Phòng/Tổ thanh toán quốc tế).
d. Lập Tờ trình giải ngân/cấp bảo lãnh trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt giải ngân/cấp bảo lãnh và chuyển các chứng từ theo quy định cho
Phòng Dịch vụ khách hàng/Phòng (tổ) Thanh toán quốc tế để thực hiện
thanh toán theo yêu cầu chỉ dẫn của khách hàng trong hồ sơ giải ngân.
e. Quản lý kế hoạch giải ngân, theo dõi thu nợ và thông báo các khoản
nợ đến hạn và chuyển giao cho Phòng Quan hệ khách hàng xử lý. Giám sát
khách hàng thực hiện đúng các điều khoản hợp đồng tín dụng, bảo lãnh và đảm
bảo nợ vay.
g. Theo dõi diễn biến các khoản tín dụng; đề xuất ý kiến về việc trích
lập dự phòng rủi ro.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại
nợ của Phòng Quan hệ khách hàng theo đúng các quy định của BIDV; gửi kết
quả cho Phòng Quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩm quyền
quyết định.
3. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của Phòng;
tuân thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện.
2.7. Phòng kế hoạch tổng hợp
A. Công tác kế hoạch - tổng hợp:
1. Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch - tổng hợp:
a. Thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá các thông tin về tình hình
kinh tế, chính trị - xã hội của địa phương, về đối tác, đối thủ cạnh tranh có
ảnh hưởng đến hoạt động của Chi nhánh.
b. Thu thập, tổng hợp tình hình lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch của
Chi nhánh qua từng thời kỳ.
c. Lập hồ sơ, kho dữ liệu thông tin về những vấn đề trên.
2. Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh:
a. Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong hoạt động của Chi nhánh. Tham
mưu, đề xuất, xác định định hướng hoạt động của chi nhánh trong từng thời
kỳ.
b. Nghiên cứu xây dựng đề án phát triển mạng lưới các kênh phân
phối sản phẩm.
c. Xây dựng các chính sách, biện pháp phát triển khách hàng, sản
phẩm, dịch vụ phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và định hướng
của BIDV.
d. Phối hợp với các phòng, đơn vị trực thuộc trong Chi nhánh để tổng
hợp xây dựng một hệ thống kế hoạch các mặt hoạt động và kế hoạch biện
pháp làm công cụ điều hành:
- Xác định hệ thống các chỉ tiêu kinh doanh (chỉ tiêu bắt buộc và chỉ
tiêu tham chiếu) về quy mô, doanh số, cơ cấu, tốc độ tăng trưởng, chất lượng,
hiệu quả...
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Xây dựng các kế hoạch nghiệp vụ (tín dụng, bản lẻ, huy động vốn,
tài trợ thương mại, thanh toán...) gắn với kế hoạch thu-chi tài chính từng đơn
vị.
- Kế hoạch tài chính.
- Các kế hoạch bộ phận/biện pháp hỗ trợ (kế hoạch phát triển khách
trị điều hành.
b. Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, phát triển mạng lưới và
quản trị điều hành của chi nhánh theo các chỉ tiêu, tiêu chí và hướng dẫn của
BIDV.
d. Tổng hợp và phản ảnh những khó khăn, vướng mắc, đề xuất biện
pháp tháo gỡ, kiến nghị sự hỗ trợ của BIDV.
e. Xây dựng mục tiêu, kế hoạch, tiến độ phấn đấu lên hạng/trụ hạng
doanh nghiệp của Chi nhánh.
g. Đề xuất ý kiến tham gia của Chi nhánh về phát triển kinh tế địa
phương đối với những vấn đề liên quan đến hoạt động của Chi nhánh khi
đuợc các cơ quan chức năng của địa phương yêu cầu.
B. Công tác nguồn vốn:
1. Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hành nguồn vốn; chính sách biện
pháp, giải pháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảm chi phí vốn để
góp phần nâng cao lợi nhuận. Đề xuất các biện pháp, giải pháp về lãi xuất,
về huy động vốn và điều hành vốn phù hợp với chính sách chung của BIDV
và tình hình thực tiễn tại Chi nhánh. Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu
suất sử dụng nguồn vốn theo chủ trương và chính sách của Chi nhánh/BIDV.
2. Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ với khách hàng
theo quy định và trình Giám đốc chi nhánh giao hạn mức mua bán ngoại tệ
cho các phòng có liên quan.
3. Giới thiệu các sản phẩm huy động vốn, sản phẩm kinh doanh tiền tệ
với khách hàng. Hỗ trợ các bộ phận kinh doanh khác để bán sản phẩm; cung
cấp các thông tin về thị trường, giá vốn để các phòng liên quan xử lý trong
hoạt động kinh doanh.
4. Thu thập và báo cáo BIDV những thông tin liên quan đến rủi ro thị
trường, các sự cố rủi ro thị trường ở chi nhánh và đề xuất phương án xử lý.
5. Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong hoạt động kinh
doanh, đảm bảo khả năng thanh toán, trạng thái ngoại hối của Chi nhánh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
dịch hạch toán tự động tại các phòng thuộc Trụ sở chi nhánh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
b. Quản lý, kiểm tra, kiểm soát toàn bộ tài khoản kế toán tổng hợp tại
Trụ sở chi nhánh. Kiểm tra tính khớp đúng giữa các loại báo cáo kế toán tại Chi
nhánh.
c. Quản lý, lưu trữ toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh tại Trụ sở chi
nhánh.
d. Hướng dẫn, hỗ trợ và kiểm tra công tác hậu kiểm tại các Phòng giao
dịch, Quỹ tiết kiệm trực thuộc Chi nhánh.
e. Đề xuất với Giám đốc chi nhánh xử lý những sai sót phát hiện qua hậu
kiểm.
3. Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính:
a. Đầu mối phối hợp với các phòng liên quan để xây dựng và trình kế
hoạch tài chính, tài sản, kế hoạch quỹ thu nhập hàng năm theo quy định.
b. Đề xuất giao kế hoạch thu-chi, lợi nhuận, giao quỹ thu nhập cho các
đơn vị trong Chi nhánh.
c. Theo dõi, quản lý tài sản (giá trị), vốn và các quỹ của Chi nhánh.
d. Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách (tổng hợp, xác định, kê khai,
quyết toán và nộp các loại thuế theo quy định).
e. Thẩm định, quản lý, tham gia ý kiến vào các phương án, dự toán
mua sắm, chi tiêu.
g. Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch tài chính. Định kỳ phân tích,
đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động
của từng phòng, khả năng sinh lời của từng sản phẩm và của hoạt động kinh
doanh của toàn chi nhánh để phục vụ quản trị điều hành.
h. Lập quyết toán tài chính của Chi nhánh.
4. Đề xuất tham mưu với Giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thực
hiện chế độ tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản,
định mức và quản lý tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế
độ. Đề xuất phân cấp ủy quyền (nếu có) đối với các phòng giao dịch có BDS