Giải pháp đối với hoạt động đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư tại sở giao dịch I - Ngân hàng Công Thương Việt Nam - Pdf 28

Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ SỞ GIAO DỊCH I - NHCT VIỆT NAM ......... 1
I. Quá trình hình thành và phát triển: ...................................................... 1
II. Cơ cấu tổ chức của hệ thống NHCT và Sở giao dịch I NHCTVN ..... 3
1. Hệ thống tổ chức của toàn ngân hàng ..................................................... 3
2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy điều hành của trụ sở chính ........................... 3
3. Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch I NHCTVN ........................................ 4
III. Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban .............................................. 4
IV. Lĩnh vực hoạt động chính ..................................................................... 7
PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NHCT VIỆT NAM .... 9
I. Thực trạng hoạt động kinh doanh .......................................................... 9
1. Tình hình hoạt động kinh doanh ............................................................. 9
2. Tình hình huy động vốn ........................................................................ 10
3. Tình hình sử dụng vốn ........................................................................... 12
3.1. Dư nợ tín dụng ............................................................................ 14
3.2. Hoạt động đầu tư ........................................................................ 15
4. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng ........................................................ 15
4.1. Phân loại các khoản nợ ............................................................... 15
4.2. Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng ............................ 16
II. Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển ............................................ 17
1. Đầu tư tài sản cố định ............................................................................ 18
2. Đầu tư nguồn nhân lực .......................................................................... 19
3. Đầu tư các hoạt động Marketing ........................................................... 20
III. Thực trạng hoạt động thẩm định dự án ........................................... 21
1. Quy trình thẩm định dự án .................................................................... 21
2. Phương pháp thẩm định dự án .............................................................. 26
3. Nội dung thẩm định ............................................................................... 29
Sinh viên: Nguyễn Đức Anh - Đầu tư 47A
Báo cáo thực tập tổng hợp

ngày 21/09/1996 thành lập lại theo mô hình tổng công ty nhà nước, theo ủy
quyền của thủ tướng chính phủ, tại quyết định số 90/TTG ngày 07/03/1994
nhằm tăng cường tập trung,phân công chuyên môn hóa và hợp tác kinh doanh
để thực hiện nhiệm vụ nhà nước giao, nâng cao khả năng và hiệu quả của các
đơn vị thành viên và toàn hệ thống ngân hàng công thương Vịêt Nam đáp ứng
nhu cầu của nền kinh tế.
Đến nay, hệ thống ngân hàng công thương Việt nam gồm: 1 trụ sở chính,
3 Sở giao dịch, 156 chi nhánh (trong đó có 93 chi nhánh trực thuộc và 63 chi
nhánh phụ thuộc), gần 200 Phòng giao dịch, 99 Cửa hàng kinh doanh vàng
bạc, 507 quỹ tiết kiệm và có quan hệ với 560 Ngân hàng tại hơn 52 quốc gia.
Tính riêng trên địa bàn Hà Nội có 7 chi nhánh trực thuộc là:Ngân hàng công
thương (NHCT) Khu vực I Hai Bà Trưng , NHCT Khu vực II Hai Bà
Trưng, NHCT Hoàn Kiếm, NHCT Ba Đình, NHCT Chương Dương, NHCT
Gia Lâm và 1 sở giao dịch là Sở giao dịch số I Sở giao dịch I NHCT-Việt
Nam là một chi nhánh NHTM lớn, là đơn vị hạch toán phụ thuộc của NHCT-
Việt Nam, được thành lập lại theo quyết định 134-HĐQT về việc sắp xếp lại
Sinh viên: Nguyễn Đức Anh - Đầu tư 47A
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
tổ chức và hoạt động kinh doanh của SGD-I. Trong những năm: từ 1988 đến
tháng 7 năm 1993, Sở giao dịch có tên là trung tâm giao dịch NHCT thành
phố. Sau pháp lệnh ngân hàng, thực hiện điều lệ của NHCT-Việt Nam ngày
1/7/1993, Trung tâm giao dịch NHCT thành phố được giải thể và đổi thành
Sở giao dịch NHCT-Việt Nam như ngày nay. Từ đó Sở giao dịch I có quyền
tự chủ trong kinh doanh, có con dấu riêng và được phép mở tài khoản của
ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng khác.
Là một trong 3 sở giao dịch của hệ thống NHCT Việt Nam, Sở giao dịch
I, một mặt có chức năng như một chi nhánh của NHCT, thực hiện đầy đủ các
mặt hoạt động như một NHTM, mặt khác có một vai trò quan trọng hơn các
chi nhánh khác, đây là đơn vị luôn có nguồn vốn lớn bình quân chiếm 20%

rủi ro
Khối hỗ trợKhối tác
nghiệp
Phòng khách
hàng số1.
Phòng khách
hàng số 2.
Phòng khách
hàng cá nhân.
Phòng quản lý
rủi ro.
Phòng kế toán
giao dịch
Phòng thanh
toán xuất nhập
khẩu.
Phòng kế toán
tài chính.
Phòng tiền tệ
kho quỹ
Phòng tổng
hợp.
Phòng tổ chức
hành chính.
Phòng thông
tin điện toán.
Báo cáo thực tập tổng hợp
• Phòng khách hàng số 1:
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với các khách hàng là các doanh
nghiệp lớn (các tổng công ty, tập đoàn lớn, tập đoàn đa quốc gia…) để khai

Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo lại tại
chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của Nhà nước và quy định của
NHCT VN. Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh
doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo bệ, an ninh an toàn tài chính.
• Phòng kế toán giao dịch:
Là phòng thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng. Các nghiệp
vụ và các công việc lien quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ
tại chi nhánh, cung cấp cá dịch vụ ngân hàng lien quan đến nghiệp vụ thanh
toán, xử lý hạch toán các giao dịch. Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ
thống giao dịch trên máy, quản lý kho tiền và quỹ tiền mặt đến từng giao dịch
viên theo đúng quy định của Nhà nước và NHCT VN. Thực hiện nhiệm vụ tư
vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm Ngân hàng.
• Phòng kế toán tài chính:
Là phòng nghiệp vụ giúp cho Giám đốc thực hiện công tác quản lý tài
chính đồng thời thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi nhánh theo đúng
quy định của Nhà nước và của NHCT VN.
Sinh viên: Nguyễn Đức Anh - Đầu tư 47A
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
• Phòng thanh toán xuất nhập khẩu
Là phòng nghiệp vụ tổ chức thực hiện nghiệp vụ về thanh toán xuất nhập
khẩu và kinh doanh ngoại tệ tại chi nhánh theo quy định của NHCT VN.
• Phòng tiền tệ kho quỹ:
Là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo
quy định của NHNN và NHCT VN, ứng và thu tiền cho các Quỹ tiết kiệm,
các Điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh
nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn.
• Phòng thông tin điện toán:
Là phòng thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán
tại chi nhánh. Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của

• Thực hiện các dịch vụ tư vấn về tiền tệ, quản lý tiền vốn, các dự án
đầu tư phát triển theo yêu cầu của khách hàng.
• Theo dõi kiểm tra kho ấn chỉ của NHCT-VN, đảm nhận xuất kho ấn
chỉ quan trọng cho các chi nhánh NHCT phía Bắc.Thực hiện một số nhiệm vụ
khác do NHCT-VN giao.
Sinh viên: Nguyễn Đức Anh - Đầu tư 47A
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NHCT VIỆT NAM
I. Thực trạng hoạt động kinh doanh
1. Tình hình hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của Sở Giao Dịch I NHCT VN trong những năm
vừa qua là tương đối tốt , đa phần các năm đều có lãi tuy nhiên cũng có những
sự biến động nhất định. Điều này được thể hiện cụ thể qua bảng sau:
Bảng kết quả kinh doanh năm 2005-2008
Đơn vị: Tỷ đồng
Nguồn: Phòng Tổng hợp
Nhìn vào bảng trên ta thấy, trong giai đoạn từ năm 2005-2007 tình hình
hoạt động kinh doanh của sở I có nhiều khởi sắc, lợi nhuận tăng đều qua các
năm và phần lớn đều vượt chỉ tiêu kế hoạch đặt ra. Doanh thu chủ yếu đạt
được là do phần điều hòa vốn chiếm 85%, thu từ hoạt động tín dụng chiếm
10% và thu từ các hoạt động khác như dịch vụ hay đầu tư tài chính… chiếm
5%. Các khoản chi phí chủ yếu là khoản chi trả lãi tiền gửi chiếm gần 90%
Sinh viên: Nguyễn Đức Anh - Đầu tư 47A
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
các loại chi phí, các khoản chi phí khác như mua sắm thiết bị, marketing, đào
tạo… thường chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ. Năm 2008 do ảnh hưởng của sự
suy thoái kinh tế thế giới cũng như cơn bão tín dụng vào hồi giữa năm cũng

12.332
206
1.2: K kỳ hạn
Có kỳ hạn
9.226
1.173
3.362
6.497
3.624
10.111
2.271
10.267
Sinh viên: Nguyễn Đức Anh - Đầu tư 47A
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
2. Tiền gửi TK 3.220 3.370 3.744 3.584
2.1: - VNĐ
- Ttệ quy VNĐ
1.165
2.055
1.336
2.034
1.581
2.163
1.542
2.042
2.2: K kỳ hạn
Có kỳ hạn
6
3.214

1.Không kỳ hạn 9.231 3.369 3.789 3.207
2.Có kỳ hạn 6.840 14.079 15.037 14.657
Nhìn vào bảng trên ta thấy tình hình huy động vốn của Sở giao dịch I
NHCT VN có xu hướng tăng dần lên qua các năm. Tốc độ tăng vốn huy động
bình quân khoảng xấp xỉ 5%/ năm. Từ 16.071 tỷ VND nguồn vốn huy động
năm 2005 đã tăng lên 17.864 tỷ VND năm 2008. Năm 2008 nguồn vốn huy
động cũng có sự sụt giảm về số tuyệt đối so với năm 2007 và không đạt được
đúng kế hoạch đặt ra do ảnh hưởng của sự suy thoái kinh tế.
Về tỷ trọng các nguồn vốn thì vốn huy động từ các doanh nghiệp luôn
chiếm tỷ trọng cao nhất trong các nguồn vốn ( từ 60-80%) sau đó đến nguồn
vốn huy động từ tiết kiệm tư nhân chiếm 10-15% còn lại là nguồn vốn huy
động từ các nguồn khác như chứng từ có giá hay các tiền gửi khác. Đây được
coi là một cơ cấu vốn hợp lý đối với sự phát triển của các Ngân hàng thương
Sinh viên: Nguyễn Đức Anh - Đầu tư 47A
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
mại nói riêng cũng như đối với sự phát triển của nền kinh tế nói chung. Điều
này cũng hoàn toàn phù hợp với mục tiêu của Sở giao dịch I là đẩy mạnh huy
động vốn từ các tổ chức kinh tế, tiếp thị nhiều hơn đối vơi các tổ chức kinh tế,
đặc biệt là các doanh nghiệp lớn, tăng tỷ trọng của nguồn vốn này trong tổng
huy động vì đây là một nguồn vốn lớn.
Đối với loại tiền huy động, ta thấy nguồn huy động bằng ngoại tệ chiếm
tỷ trọng nhỏ hơn so với VNĐ và tốc độ tăng trưởng nguồn huy động là chậm,
thậm chí trong năm 2008 còn giảm so với năm 2007. Nguyên nhân là do trong
các năm này, lãi suất huy động của đồng ngoại tệ thấp còn lãi suất của đồng
Việt Nam cao, ổn định, vì thế tốc độ tăng trưởng huy động bằng VNĐ là cao
cả về số tuyệt đối lẫn tương đối ( năm 2005 là 13.709 chiếm 85 % thì đến năm
2008 là 14.890 chiếm tới gần 95%) . Đối với kỳ hạn huy động vốn, năm 2005
nguồn vốn huy động không kỳ hạn cao hơn nguồn vốn huy động có kỳ hạn do
các doanh nghiệp và tư nhân chưa lên được kế hoạch chính xác cho các nguồn

- Trung và dàI hạn 1.801 1.931 2.093 1.806
B/ Phân theo TPKT
- Kinh tế quốc doanh 2.066 2.081 2.341 2.254
- Kinh tế ngoài Qdoanh 722 795 760 702
C/ Phân theo ngành SXKD
- Công nghiệp 1.430 1.460 1630 1570
- Tiêu dựng 38 40 46 39
• Thương nghiệp
963 970 1100 985
- Dịch vụ 54 60 65 57
• Ngành khác
303 346 260 305
D/ Chất lượng tín dụng
• Dư nợ trong hạn
2.780,8 2.774,5 3.101 2956
- Dư nợ quá hạn 7,2 1,5 0 0
+ KTQD 4,9
+ KTNQD 2,3
E/ Chỉ tiêu hiệu quả
- Tổng doanh số cho vay 5.193 6.960 7.380 7.270
- Tổng doanh số thu nợ 4.819 6.971 7.056 6.962
Nguồn: Phòng Tổng hợp
Sinh viên: Nguyễn Đức Anh - Đầu tư 47A
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
3.1. Dư nợ tín dụng
Tình hình dư nợ tín dụng ở Sở giao dịch I luôn đạt ở mức cao trung bình
trên 2500 tỷ VND mỗi năm và có sự tăng trưởng đều đặn qua mỗi năm với
tốc độ tăng khoảng xấp xỉ 10%/năm. Ngoài ra do tính ổn định của VND nên
các doanh nghiệp vẫn vay bằng VND là chủ yếu( khoảng 85%) còn lượng

3.2. Hoạt động đầu tư
Bên cạnh hoạt động cho vay là hoạt động chủ chốt của các ngân hàng
thương mại thì cũng không thể không nhắc đến các hoạt động đầu tư, những
hoạt động cũng đem lại một nguồn lợi nhuận đáng kể. Hoạt động đầu tư tại
Sở giao dịch I chủ yếu bao gồm các hoạt động như mua các loại chứng khoán
như trái phiếu chính phủ, các công trái, các cổ phiếu…. và quan trọng nhất là
hoạt động đầu tư liên ngân hàng.
Hoạt động đầu tư cũng có sự tăng trưởng đều đặn qua các năm, từ mấy
trăm tỷ đồng các năm 2000 nay đã tăng lên xấp xỉ 1.500 tỷ đồng, tuy nhiên
cũng giống như một số hoạt động khác thì hoạt động đầu tư cũng có những
biến động giảm trong năm 2008, khi mà các cổ phiếu liên tục giảm giá, lãi
suất thì tăng cao....đã làm cho hoạt động đầu tư tại Sở giao dịch I có phần
chững lại tuy nhiên rất có thể hoạt động này sẽ còn tăng trưởng mạnh trong
các năm tiếp theo đặc biệt là hoạt động liên ngân hàng, một trong những hoạt
động rất được chú trọng ở các ngân hàng nước ngoài, đấy có thể sẽ là xu
hướng phát triển trong tương lai của các ngân hàng ở Việt Nam.
4. Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng
4.1. Phân loại các khoản nợ
Hàng năm các ngân hàng có rất nhiều dự án cho vay đối với nhiều đối
tượng khác nhau, có các đối tượng là các doanh nghiệp lớn đáng tin cậy, có
đối tượng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ và cũng có cả các khách hàng cá
nhân. Tuy nhiên các loại nợ tại sở giao dịch I thường được phân chia thành 5
loại khác nhau theo mức độ rủi ro tăng dần như sau:
Sinh viên: Nguyễn Đức Anh - Đầu tư 47A
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
• Nợ đủ tiêu chuẩn: là các khoản nợ thuộc diện an toàn, khoản nợ
thường được trả đúng hạn hoặc trước hạn và trả đủ cả gốc và lãi.
• Nợ cần chú ý: là các khoản nợ trả thường chậm hơn hạn định trong
khoảng từ 0-90 ngày, đây là các khoản nợ vẫn được coi là thuộc diện an toàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status