Mục lục
Lời nói đầu 4
Ch ơng I. Tổng quan về hoạt động cho vay của ngân hàng thơng
mại và nhu cầu vay vốn của các Tổng Công Ty Nhà nớc ở Việt
Nam 7
I. Hoạt động cho vay của NHTM 7
1. Khái niệm và đặc trng hoạt động cho vay của NHTM 7
2. Nội dung chủ yếu trong quy trình cho vay của NHTM 8
2.1. Tìm kiếm và thẩm định 8
2.2. Giải ngân, quản lý món vay và thu nợ 12
2.3. Thanh lý hợp đồng tín dụng và lu giữ hồ sơ khách
hàng 13
3. Mở rộng hoạt động cho vay của NHTM 13
II - Tổng Công ty và nhu cầu vay vốn của các Tổng Công ty Nhà nớc
ở Việt Nam 14
1. Khái niệm, hoàn cảnh ra đời của Tổng Công ty Nhà nớc ở n-
ớc ta 14
2. Địa vị pháp lý và tổ chức một Tổng Công ty Nhà nớc 15
3. Tình hình hoạt động của các TCTNN từ khi thành lập cho
đến nay 19
4. Vốn và nhu cầu vốn của các Tổng Công ty Nhà nớc 20
III. Hoạt động cho vay các Tổng Công ty Nhà nớc của một NHTM 23
1. Các đặc điểm của khách hàng là Tổng Công ty Nhà nớc 23
2. Xu hớng tác động của mối quan hệ giữa ngân hàng với
TCTNN đến nền kinh tế quốc dân 24
3. Vai trò hoạt động cho vay các Tổng Công ty Nhà nớc của
các ngân hàng 25
4. Các nhân tố ảnh hởng đến quan hệ vay vốn của Tổng Công
ty và NHTM. 26
Ch ơng II. Thực trạng hoạt động cho vay các Tổng Công ty Nhà n-
ớc tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thơng Việt Nam 35
1. Thực hiện chiến lợc khách hàng hớng vào Tổng công ty 68
2. Chủ động tiếp cận các phơng án, dự án của các Tổng Công ty
để cho vay 75
3. Đảm bảo nguồn huy động đáp ứng đợc nhu cầu vay vốn của
các TCT 76
4. Giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa Sở giao dịch với các cơ
quan, tổ chức 77
5. Giải pháp về hoạt động nghiệp vụ 81
6. Giải pháp trong công tác tổ chức và đào tạo cán bộ tín dụng
84
7. Xây dựng hệ thống thông tin tín dụng 86
8. Giải pháp phát triển sản phẩm và đa dạng hóa sản phẩm và
dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động tín dụng 88
9. Tăng cờng công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 89
III. Những kiến nghị 89
1. Đối với Ngân hàng Công thơng Việt Nam 89
2. Đối với Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam 90
3. Kiến nghị với các Tổng Công ty Nhà nớc 91
4. Về phía Chính phủ 92
KÕt luËn 94
Tµi liÖu tham kh¶o 96
B¶ng c¸c tõ viÕt t¾t 98
Khóa Luận Tốt Ngiệp Trần Đào Nguyên Trung 1 K37
Lời nói đầu
I. Tính cấp thiết của đề tài.
Mở rộng cho vay, tăng d nợ lành mạnh và nâng cao thu nhập ngân hàng
luôn là một trong những mục tiêu dài hạn của một ngân hàng thơng mại
(NHTM). Để thực hiện điều đó, các ngân hàng đã sử dụng nhiều biện pháp,
nhằm vào nhiều nhóm khách hàng. Sự ra đời và phát triển của các Tổng Công ty
Nhà nớc theo các Quyết định 90/TTg và 91/TTg ngày 07/4/1994 ở nớc ta cũng
việc thực hiện cơ chế chính sách đối với hoạt động cho vay các Tổng Công ty
Nhà nớc tại Sở giao dịch I - Ngân hàng Công thơng Việt Nam, thời gian từ năm
1999 đến 2001 và 6 tháng đầu năm 2002.
iv. Phơng pháp nghiên cứu.
Khóa luận sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sự, ph-
ơng pháp hệ thống, so sánh - thống kê, phân tích kinh tế để nghiên cứu các vấn
đề đã nêu ra.
v. Kết cấu khóa luận.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm ba chơng:
Chơng I: Tổng quan về hoạt động cho vay của Ngân hàng thơng mại và
nhu cầu vay vốn của các Tổng Công ty Nhà nớc ở Việt Nam.
Chơng II: Thực trạng hoạt động cho vay các Tổng Công Ty Nhà nớc tại Sở
giao dịch I - Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
Chơng III: Giải pháp nhằm mở rộng cho vay các Tổng Công Ty Nhà nớc tại Sở
giao dịch I - Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
6
Khóa Luận Tốt Ngiệp Trần Đào Nguyên Trung 1 K37
Chơng I
Hoạt động cho vay của các Ngân hàng
thơng mại với các Tổng Công Ty nhà nớc
I - Hoạt động cho vay của các Ngân hàng thơng mại.
1. Khái niệm và đặc trng hoạt động cho vay của các NHTM:
1. 1. Khái niệm:
Theo nghĩa thông thờng, cho vay là việc chuyển giao một số tiền hay tài
sản nhất định cho ngời khác sử dụng với điều kiện có hoàn trả lại. Khái niệm
phổ biến này đợc dùng rộng rãi trong đời sống thờng ngày, từ những món tiền
hay tài sản có giá trị lớn cho tới những món tiền lớn hay đồ vật có giá trị nhỏ.
Với khái niệm này, hoạt động cho vay hay quan hệ vay mợn nói chung có 2 đặc
điểm chính là:
- Thứ nhất, trong quan hệ ấy, chỉ có sự chuyển giao quyền sử dụng (tiền,
nhân trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải đợc tiến hành liên tục. Tín dụng
thơng mại đã không giải quyết đợc vấn đề này, chỉ có ngân hàng là tổ chức
chuyên kinh doanh tiền tệ mới có khả năng giải quyết mâu thuẫn này thông qua
hoạt động cho vay của mình.
Ta cũng cần phân biệt giữa cho vay và cấp tín dụng: một ngân hàng có
thể cấp cho khách hàng các khoản tín dụng bằng các nghiệp vụ cho vay, cho
thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng, tín dụng chứng từ... Cho vay chỉ là một hình
thức cấp tín dụng, song nó lại là một hình thức chủ yếu và quan trọng nhất của
các NHTM.
1.2. Đặc trng:
Hoạt động cho vay của các NHTM có các đặc trng sau:
8
Khóa Luận Tốt Ngiệp Trần Đào Nguyên Trung 1 K37
- NHTM chuyển giao quyền sử dụng cho ngời đi vay một khoản tiền nhất
định.
- Ngời đi vay chỉ đợc sử dụng tạm thời, trong một thời gian nhất định, sau
khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, ngời đi vay phải hoàn trả cho NHTM.
- Giá trị đợc hoàn trả thông thờng lớn hơn giá trị lúc cho vay hay nói cách
khác ngời đi vay phải trả thêm phần lợi tức còn gọi là tiền lãi.
Tóm lại, hoạt động cho vay của NHTM mang những đặc trng cụ thể là:
Tính thời hạn, tính hoàn trả và lòng tin ngời vay sẽ sử dụng vốn có hiệu quả và
hoàn trả đúng thời hạn cả vốn lẫn lãi.
2. Nội dung chủ yếu trong quy trình cho vay của các NHTM:
2.1. Tìm kiếm và thẩm định:
Các ngân hàng có thể có đợc yêu cầu vay vốn do khách hàng đa tới hoặc
ngân hàng chủ động tìm đến với các khách hàng có nhu cầu vay vốn để đề nghị
phục vụ. Khi đã có yêu cầu xin vay vốn, điều đầu tiên cán bộ tín dụng (CBTD)
phải làm là hớng dẫn khách hàng về thủ tục và điều kiện đợc xin vay vốn. Nếu
khách hàng đã nhất trí với các điều kiện và thủ tục ấy thì CBTD hớng dẫn họ lập
hồ sơ vay vốn để ngân hàng chính thức nghiên cứu, thẩm định. Mục đích của
Năng lực tài chính của khách hàng: ở đây, các NHTM sẽ xác định vốn
kinh doanh của doanh nghiệp xin vay, và họ sẽ không bao giờ cấp một món vay
nào cho doanh nghiệp nếu không đợc đảm bảo bằng vốn kinh doanh. Vốn kinh
doanh là một trong những tiêu chuẩn đo lờng sức mạnh tài chính của khách
hàng, và cũng là một yếu tố quyết định tới khối lợng tín dụng mà ngân hàng sẵn
lòng cung cấp. Các ngân hàng còn phải xem xét khả năng độc lập, tự chủ tài
chính trong kinh doanh, khả năng thanh toán và hoàn trả nợ của ngời vay. Điều
này đợc thực hiện thông qua phân tích các chỉ tiêu đặc trng tài chính của doanh
nghiệp nh tỷ lệ thanh toán nhanh, tỷ lệ thanh toán hiện hành, vốn lu động thực
tế chủ sở hữu, vòng quay vốn lu động, hệ số tài trợ trong tổng tài sản Bên
cạnh đó, năng lực tài chính của doanh nghiệp, trong đó có yếu tố lợi nhuận,
chịu tác động của nhiều yếu tố nội tại của doanh nghiệp ấy, đó là khả năng
quản lý, khả năng kỹ thuật - công nghệ, sức cạnh tranh. Đây cũng là những đối
10
Khóa Luận Tốt Ngiệp Trần Đào Nguyên Trung 1 K37
tợng trong thẩm định của ngân hàng, và tất nhiên họ sẽ đánh giá cao các doanh
nghiệp có hệ thống quản lý có hiệu lực, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có sức
cạnh tranh tốt trên thị trờng.
Thẩm định tài sản thế chấp, cầm cố (nếu có): Về nguyên tắc, những tài
sản đem cầm cố, thế chấp phải thuộc quyền sở hữu của ngời vay, và ngời vay
phải chứng minh đợc điều đó trớc ngân hàng bằng những tài liệu hợp pháp.
Không chỉ nh vậy, CBTD còn phải thẩm định giá trị những tài sản ấy một cách
chính xác theo giá cả thị trờng hiện tại và giá trị thanh lý (thờng thấp hơn nhiều
giá cả thị trờng hiện tại) trong trờng hợp ngời vay không trả nợ hoặc có sự biến
động về giá cả của những tài sản đó.
Bên cạnh đó, các điều kiện kinh tế tuy không phải là yếu tố thuộc về bản
thân khách hàng nhng nó lại tác động tới khả năng trả nợ, tới phơng án, dự án
sử dụng vốn vay của khách hàng với vai trò là môi trờng hoạt động của cả các
doanh nghiệp và ngân hàng. CBTD sẽ phải liên tục tổng hợp và phân tích các
thông tin về nhịp độ tăng trởng kinh tế của đất nớc, nh tỷ lệ lạm phát, thất
trờng của dự án. ở đây, ngân hàng quan tâm tới qui mô của dự án, xem có phù
hợp vói khả năng tiêu thụ sản phẩm, khả năng cung cấp nguyên vật liệu và năng
lực quản lý của doanh nghiệp không? Tiếp đó ngân hàng xem xét tới công nghệ
và trang thiết bị, đây cũng là căn cứ xác định chu kỳ sống của sản phẩm, một
yếu tố có ý nghĩa khi xem xét đầu t. Việc thẩm định kỹ thuật có thể đợc thực
hiện bởi các bộ phận chuyên trách hoặc do CBTD tự phụ trách. Tuy nhiên có
nhiều trờng hợp do trình độ chuyên môn hoá của CBTD còn thấp hoặc tính phức
tạp của dự án ngân hàng phải thuê các chuyên gia t vấn.
Về phơng diện tài chính, ngân hàng có thể sử dụng các phơng pháp khác
nhau, sử dụng các loại chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án nh giá trị
hiện tại (NPV), tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), thời gian hoàn vốn, tỷ suất lợi
ích trên chi phí (B/C) Khi thẩm định dự án đầu t để cho vay trung, dài hạn,
ngân hàng thờng vận dụng tổng hợp nhiều phơng pháp trong đó coi mỗi chỉ tiêu
là một con số thể hiện một mặt của dự án.
12
Khóa Luận Tốt Ngiệp Trần Đào Nguyên Trung 1 K37
Trả lời câu hỏi các nguồn thông tin lấy từ đâu? Ngân hàng có thể thu
thập thông tin từ các nguồn:
+ Thông qua phỏng vấn trực tiếp ngời xin vay, CBTD có thể đánh giá đợc
phần nào năng lực, t cách đạo đức của khách hàng, cũng nh để giải thích những
điều cha rõ trong hồ sơ tín dụng.
+ Nguồn thứ hai là hệ thống sổ sách của ngân hàng để biết thêm về uy tín
của khách hàng trong việc hoàn trả các món vay, số d trên các tài khoản, tình
hình thanh toán công nợ...
+ Các nguồn thông tin bên ngoài, nh ngân hàng thuê các Công ty chuyên
nghiệp điều tra thu thập thông tin về khách hàng, hay nhờ các ngân hàng bạn
hay bạn hàng của khách hàng để xác định uy tín của anh ta. Một số nớc còn có
hệ thống thông tin tín dụng chung do ngân hàng Trung ơng hay hiệp hội các
ngân hàng điều hành (CIC ở Việt Nam là một ví dụ về hình thức này).
+ Thông qua các chuyến viếng thăm khách hàng, CBTD có thể thu thập
hoá đơn chậm trả, thanh toán hàng tồn kho hay giảm bớt dự trữ quá mức; sắp
xếp, cấu trúc lại các khoản vay bằng định lại kỳ hạn nợ hay rút bớt mức chi trả
định kỳ trong một thời gian... Để việc thu nợ diễn ra thuận lợi, CBTD có các
biện pháp nhắc nhở, đôn đốc; định kỳ tổng kết việc thực hiện kế hoạch trả nợ
của khách hàng.
2.3. Thanh lý hợp đồng tín dụng và lu giữ hồ sơ khách hàng:
Sau khi thu nợ đầy đủ hoặc giải quyết các tồn tại về khoản vay, ngân
hàng và khách hàng tiến hành thanh lý hợp đồng tín dụng. Ngân hàng tổng kết,
đánh giá toàn bộ quá trình cho vay, rút ra kinh nghiệm, bài học cần thiết, đồng
thời đa ra các yêu cầu mới. Ngân hàng tiến hành lu trữ hồ sơ khách hàng dù họ
còn quan hệ với ngân hàng nữa hay không. Nhiều NHTM ở các nớc tiên tiến có
hẳn bộ phận chuyên trách, và công việc này đợc thực hiện bằng nhiều phơng
tiện hiện đại nh máy tính, các phần mềm quản lý khách hàng. ở nớc ta, công
việc này do mỗi CBTD đảm nhận, đa vào phòng quản lý khách hàng; các lu trữ
vẫn chủ yếu dới dạng hồ sơ giấy tờ.
3. Mở rộng hoạt động cho vay của NHTM:
14
Khóa Luận Tốt Ngiệp Trần Đào Nguyên Trung 1 K37
Khối lợng cho vay biểu hiện ở hai mặt:
- Mặt tuyệt đối biểu hiện ở số d tuyệt đối của khoản mục trong nghiệp vụ
tài sản có ngân hàng và một phần dịch vụ ngoại bảng cân đối kế toán.
- Mặt tơng đối biểu hiện ở tỷ trọng số d của các khoản mục trên trong tổng
số các khoản mục cho vay và đầu t trong và ngoài bảng cân đối kế toán.
Mở rộng hoạt động cho vay có 2 hình thức biểu hiện:
- Mở rộng tuyệt đối là tăng số d của các khoản mục này trong và ngoài
bảng tổng kết tài sản so với kỳ trớc, tăng doanh số cho vay lớn hơn tăng doanh
số thu nợ.
- Hình thức mở rộng tơng đối hoạt động cho vay là tăng tỷ trọng số d cho
vay trong tổng số d nợ và đầu t của hệ thống ngân hàng. Việc tăng tỷ trọng cho
vay làm thay đổi cơ cấu hoạt động kinh doanh ngân hàng theo hớng tăng hoạt
đợc ít hơn 100 tỷ đồng.
1.2. Hoàn cảnh ra đời của Tổng Công ty ở nớc ta:
Trong nền kinh tế thị trờng, dới sự chi phối của các quy luật kinh tế
khách quan nh quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật tích tụ và tập trung
sản xuất... diễn ra một xu hớng cơ bản là sự tập trung sản xuất kinh doanh để
hình thành các tập đoàn kinh doanh dới nhiều hình thức và mức độ khác nhau.
Hiện nay, các tập đoàn kinh doanh có vai trò chi phối nhiều nền kinh tế
trên thế giới nh các cheabol ở Hàn Quốc, các tập đoàn kinh doanh của Mỹ,
Nhật. Các Công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia cũng là những dạng tập đoàn
kinh doanh. Ngay ở các nớc láng giềng với Việt Nam ta, nhiều tập đoàn kinh
doanh đã hình thành và phát triển, đóng vai trò lớn trong nền kinh tế quốc dân
(Thái Lan, Malaysia). Trong tình trạng nền kinh tế thế giới có nhiều biến động
mạnh vừa qua, xu hớng sáp nhập, hợp nhất các Công ty đã diễn ra càng phổ
biến và mạnh mẽ.
ở Việt Nam, từ những năm 1960 ở miền Bắc đã hình thành và phát triển
các liên hiệp xí nghiệp và Tổng Công ty trong hệ thống các DNNN, và đặc biệt
bùng nổ vào cuối thập kỷ 70 đầu thập kỷ 80 trên phạm vi toàn quốc. Cho đến
năm 1991, đã tồn tại khoảng 150 Tổng Công ty và liên hiệp xí nghiệp đợc tổ
16
Khóa Luận Tốt Ngiệp Trần Đào Nguyên Trung 1 K37
chức hoạt động theo cơ chế tập trung bao cấp kèm theo một số chức năng quản
lý Nhà nớc. Sự lẫn lộn giữa chức năng quản lý Nhà nớc và chức năng hoạt động
kinh doanh đã biến các mô hình này thành một cấp hành chính trung gian,
khiến quá trình tích tụ và tập trung hoá không đợc thực hiện tốt. Tất nhiên các
mô hình này đã có những đóng góp lớn trong thời kỳ chiến tranh, nhng sau này,
nhất là khi nền kinh tế đã chuyển sang cơ chế thị trờng, các Tổng Công ty và
liên hiệp xí nghiệp theo mô hình ấy ngày càng tỏ ra không phù hợp, khó có thể
trụ vững trong nền kinh tế thị trờng. Quyết định 217 và Nghị định 388 ra đời đã
tăng cờng tính độc lập, tự chủ trong kinh doanh của các DNNN, mang lại nhiều
tác dụng tích cực, đồng thời làm giảm vai trò của các liên hiệp xí nghiệp và
còn nhiều trục trặc.
2. Địa vị pháp lý và tổ chức một Tổng Công ty:
2.1. Địa vị pháp lý:
Các Tổng Công ty ra đời trực tiếp từ các quyết định 90/TTg, 91/TTg ngày
07/3/1994 của Thủ tớng Chính phủ. Ngoài việc chịu chi phối bởi các văn bản
pháp quy nh đối với các DNNN, các Tổng Công ty còn có các văn bản quy
định, hớng dẫn nh Nghị định 39/CP ngày 27/6/1995 ban hành điều lệ mẫu về tổ
chức và hoạt động của Tổng Công ty Nhà nớc; Quyết định 838 tài
chính/QĐ/TCDN ngày 28/8/1996 ban hành quy chế tài chính mẫu Tổng Công
ty Nhà nớc; Quy chế Công ty tài chính trong Tổng Công ty Nhà nớc Chỉ thị
135/TTg ngày 4/3/1997 về xây dựng Quy chế hoạt động của Hội đồng quản trị
và Ban kiểm soát trong Tổng Công ty và một số văn bản khác. Với một Tổng
Công ty cụ thể thì địa vị và tổ chức của Tổng Công ty đợc quy định cụ thể ở
Điều lệ và quy chế tài chính của nó.
Tổng Công ty Nhà nớc là những DNNN có t cách pháp nhân Việt Nam
do Thủ tớng Chính phủ quyết định thành lập (đối với các Tổng Công ty quan
trọng - Tổng Công ty 91); do Bộ trởng Bộ quản lý ngành kinh tế kỹ thuật hoặc t-
ơng đơng, UBND tỉnh hoặc tơng đơng thành lập (TCT 90) theo uỷ quyền của
Thủ tớng Chính phủ. Tổng Công ty có vốn và tài sản độc lập và tự chịu trách
nhiệm với các khoản nợ trong phạm vi số vốn do Tổng Công ty quản lý. Tổng
Công ty có quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Theo quy định
18
Khóa Luận Tốt Ngiệp Trần Đào Nguyên Trung 1 K37
hiện hành, mối quan hệ giữa Tổng Công ty với các cơ quan (Thủ tớng Chính
phủ, Bộ tài chính, các bộ và UBND thành lập ... ) là rất phức tạp, nhiều quy định
còn thiếu cụ thể. Điều này khiến nhiều cơ quan Nhà nớc can thiệp vào hoạt
động của các Tổng Công ty hay gây ảnh hởng trong việc ra các quyết định.
2.2. Về tổ chức:
Tổng Công ty đợc quản lý bởi Hội đồng quản trị và điều hành bởi Tổng
giám đốc (TGĐ). Hội đồng quản trị có 5 hoặc 7 thành viên do thủ trởng cơ quan
mình trên cơ sở bảo đảm các mục tiêu, chỉ tiêu, các cân đối lớn, các định mức
kinh tế kỹ thuật chủ yếu phù hợp với kế hoạch chung của toàn Tổng Công ty,
đồng thời mở rộng kinh doanh để khai thác tối u có nguồn lực mình có, đáp ứng
nhu cầu thị trờng. Tổng Công ty lựa chọn thị trờng thống nhất và phân công
giữa các đơn vị thành viên.
3. Tình hình hoạt động của các Tổng Công ty Nhà nớc từ khi thành
lập đến nay:
Đến nay trên toàn quốc có 17 Tổng Công ty 91 thành lập và hoạt động
theo Quyết định 91/TTG, 74 Tổng Công ty 90 theo Quyết định 90/TTg ngày
07/3/1994 của Thủ tớng Chính phủ, với 1750 đơn vị thành viên hạch toán độc
lập đã, chiếm 24% tổng số các doanh nghiệp Nhà nớc, nhng chiếm 66% về vốn,
60% về lao động và đóng góp vào ngân sách Nhà nớc tới 69%, tạo ra 50% tổng
doanh thu và hơn 83% lợi nhuận của toàn hệ thống DNNN.
Trong những năm qua, các TCT Nhà nớc đã từng bớc khẳng định đợc vai
trò của mình; các cơ chế chính sách dần đợc hoàn thiện, mô hình hoạt động rõ
nét hơn, xuất hiện một số hình mẫu sơ khai các công ty mẹ - con trong các
TCT. Nhiều TCT thực hiện tốt việc đấu thầu các công trình qui mô lớn, phức
tạp, cả trong nớc và quốc tế; bảo lãnh vay vốn, hỗ trợ cho các doanh nghiệp
thành viên gặp khó khăn theo cơ chế tín dụng nội bộ Đặc biệt là các TCT 91,
chiếm 9,2% số doanh nghiệp Nhà nớc nhng chiếm tới 54,9% về vốn, 64,2% lãi
trớc thuế và 54,9% nộp ngân sách.
20
Khóa Luận Tốt Ngiệp Trần Đào Nguyên Trung 1 K37
Tuy nhiên, nhiều TCT cũng bộc lộ những yếu kém và tồn tại về tổ chức,
phân cấp hoạt động, cơ chế và quan hệ tài chính vv... làm chậm quá trình tích tụ
vốn, giảm tốc độ tăng trởng và sức cạnh tranh. Đối với một số TCT nh Than,
Dệt - may, Thép, Bu chính Viễn thông, bộ máy quản lý hành chính còn nặng nề,
số lao động d thừa lớn. Đa số các TCT có chỉ tiêu kinh tế tăng về giá trị tuyệt
đối nhng mức tăng đang giảm qua các năm.
Về chiến lợc đầu t phát triển và đổi mới công nghệ, hầu hết các TCT đã
phát nên đợc gọi là vốn Nhà nớc.
- Lãi cha phân phối: đây là kết quả của toàn bộ hoạt động SXKD. Số lãi
này trong khi cha phân phối đợc sử dụng cho kinh doanh và coi nh vốn chủ sở
hữu.
- Vốn chủ sở hữu khác: Là số vốn chủ sở hữu có nguồn gốc từ lợi nhuận
để lại (các quỹ xí nghiệp, các khoản dự trữ theo điều lệ, theo luật định ) hoặc
các loại vốn khác (xây dựng cơ bản, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch
tỷ giá cha xử lý, vốn kinh phí cấp phát )
b/ Nguồn vốn vay:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, hầu nh không một doanh nghiệp
nào chỉ SXKD bằng nguồn vốn tự có mà đều phải hoạt động bằng nhiều nguồn
vốn trong đó nguồn vốn vay chiếm tỷ lệ đáng kể, khoảng 70-90%. Nguồn vốn
vay đợc thực hiện dới các phơng thức chủ yếu sau:
- Tín dụng Ngân hàng. Bao gồm tín dụng ứng trớc, tín dụng hạn mức,
chiết khấu thơng phiếu, bao thanh toán, tín dụng thuê mua, tín dụng bằng chữ
ký (tín dụng chấp nhận, tín dụng bảo lãnh, tín dụng chứng từ).
- Phát hành trái phiếu.
- Tín dụng Thơng mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp,
đợc biểu hiện dới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
4.2. Nhu cầu vốn của các Tổng Công ty Nhà nớc:
Các Tổng Công ty đều có quy mô lớn xét trên cả phơng diện về vốn
doanh thu, lao động và số doanh nghiệp thành viên tham gia. Vào năm 1997,
sau 3 năm hoạt động, vốn Nhà nớc tại các Tổng Công ty Nhà nớc mới chỉ là
22
Khóa Luận Tốt Ngiệp Trần Đào Nguyên Trung 1 K37
73.831 tỷ đồng chiếm 71,9% vốn Nhà nớc tại toàn bộ doanh nghiệp nhà nớc
(trong đó TCT 91 chiếm 54,5% và TCT 90 chiếm 16,1%) và cho tới ngày
30/6/2002 theo số liệu kiểm kê tài sản Nhà nớc trên toàn quốc vừa công bố, các
Tổng Công ty đã nắm giữ 70% trong 165.000 tỷ đồng vốn Nhà nớc đã đợc đầu
t cho các doanh nghiệp. Điều này nói lên sự quan tâm của nhà nớc tới việc phát
thể hiện ở quy mô các món vay. Trong năm 2001, một số TCT có số vay tại
Ngân hàng Công Thơng Việt Nam nh sau: Tổng Công ty xi măng vay 501 tỷ
đồng, chiếm tỷ trọng 31% tổng vốn vay các ngân hàng, Tổng Công ty than vay
485 tỷ đồng, chiếm gần 50% tổng vốn vay các ngân hàng, Tổng Công ty xây
dựng số 1 vay 25 tỷ đồng chiếm 7,5 % tổng vốn vay ngân hàng, Tổng Công ty
xây dựng cầu Thăng Long vay 103 tỷ đồng chiếm 28% tổng vốn vay các ngân
hàng. Bớc sang 6 tháng đầu năm 2002
1
với mục tiêu tăng nhanh tỷ trọng cho
vay các Tổng Công ty, khối lợng vốn giải ngân đã chiếm 74% so với năm trớc.
Điều này phản ánh nhu cầu vốn ngày càng tăng của TCT và cũng phản ánh
mục tiêu và định hớng mở rộng cho vay các TCT của ngân hàng. Những dự án
sau khi đợc giải ngân đều nhanh chóng đợc đa vào thực hiện, ví dụ nh dự án
Đuôi hơi Phú Mỹ hay dự án khí nam Côn Sơn thuộc TCT dầu khí đều đã đi vào
hoạt động trong năm 2001. Nh vậy nguồn vốn từ ngân hàng trong những năm
gần đây đã phát huy tác dụng to lớn của nó đối với các TCT khi mà việc thiếu
vốn đã có lúc tởng nh bế tắc. Các TCT Nhà nớc luôn là những khách hàng tiềm
năng của các NHTM trong hoạt động vay vốn và ngợc lại các TCT cũng đã tìm
thấy đợc nguồn cung cấp vốn ổn định, dồi dào phục vụ cho kế hoạch đầu t phát
triển và mở rộng SXKD của mình.
III hoạt động cho vay các Tổng Công ty Nhà n ớc của
một NHTM.
1. Các đặc điểm của khách hàng là Tổng Công ty Nhà nớc:
ở đây ta tập trung chỉ ra những đặc điểm có ảnh hởng tới hoạt động cho
vay các Tổng Công ty của một NHTM.
Thứ nhất, khách hàng ở đây là DNNN có quy mô lớn, số lợng ít, có nhu
cầu vay vốn rất lớn, nhất là cho đầu t tập trung, bao gồm cả của Tổng Công ty
24
Khóa Luận Tốt Ngiệp Trần Đào Nguyên Trung 1 K37
và các đơn vị thành viên. Với số lợng 91 Tổng Công ty trên toàn quốc, ngân