Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình - Pdf 77

Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Hội nhập kinh tế là một xu hướng tất yếu và đang diễn ra rất mạnh mẽ,
cùng với đó là sự phát triển ngày càng đa dạng của các loại hình sản xuất kinh
doanh, trong đó có lĩnh vực tài chính. Tốc độ phát triển kinh tế phụ thuộc
nhiều vào sự phát triển của các doanh nghiệp. Nằm trong guồng quay chung
của sự phát triển nền kinh tế khu vực và thế giới - các doanh nghiệp Việt
Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) cũng không tránh
được sự chi phối đó. Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của các
DNNVV thì nguồn lực tài chính là một trong những yếu tố quan trọng nhất,
giúp các DNNVV nắm bắt được các cơ hội đầu tư mở rộng sản xuất kinh
doanh, đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh.
Vốn luôn là khó khăn lớn nhất đối với sự tăng trưởng của DNVVN.
Các nhà đầu tư, các tổ chức tài chính thường e ngại khi tài trợ cho các doanh
nghiệp này bởi các DNVVN chưa có uy tín trên thị trường cạnh tranh, chưa
tạo lập được khả năng trả nợ và các DNVVV luôn được xem là đối tượng
khách hàng chứa đựng quá nhiều rủi ro. Với đặc điểm của các DNVVN là
quy mô nhỏ, vốn chủ sở hữu thấp, năng lực tài chính chưa cao, thiếu tài sản
thế chấp, khả năng xây dựng các dự án có tính khả thi còn yếu, số liệu thông
tin kế toán chưa đáng tin cậy… nên các doanh nghiệp rất khó tìm được người
bảo lãnh cho mình trong quan hệ tín dụng. Đó cũng là lý do mà các DNVVN
khó tiếp cận được vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại và đang là một
trở ngại lớn cho các DNVVN hiện nay.
Việc ngày càng mở rộng về quy mô của hệ thống các ngân hàng cộng
với môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì việc hỗ trợ phát triển
DNVVN là nhiệm vụ hết sức rất cần thiết đảm bảo cho sự phát triển lâu dài
của nền kinh tế. Không ngoại trừ xu thế đó, Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn tỉnh Quảng Bình (NHNo &PTNT) đã không ngừng hoàn thiện
và nâng cao chất lượng tín dụng, đa dạng hoá cung ứng sản phẩm dịch vụ
Nguyễn Thị Hải TCDN 46Q
1

Trong nền kinh tế Việt Nam, DNVVN là bộ phận doanh nghiệp rất
quan trọng, đóng góp đáng kể vào Ngân sách Nhà nước, giải quyết công ăn
việc làm cho hàng triệu lao động, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế… Các
DNVVN là một bộ phận doanh nghiệp phong phú với đủ mọi loại hình doanh
nghiệp từ Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác xã đến các Doanh nghiệp tư nhân,
Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần… kinh doanh trên nhiều lĩnh
vực, ngành nghề khác nhau. Chiếm tỷ trọng tương đối cao, trên 90% tổng
doanh nghiệp hiện có trên cả nước, các DNVVN đang hoạt động trong môi
trường kinh tế chưa hoàn toàn thuận lợi cả tầm vĩ mô và vi mô. Mặc dù chiếm
tỷ trọng lớn như thế nhưng hầu hết các DNVVN đều có quy mô nhỏ cả về vốn
và lao động.
Tuỳ theo đặc điểm và quy định của mỗi nước mà DNVVN được định
nghĩa theo các cách khác nhau. Tuy nhiên DNVVN được định nghĩa một cách
chung nhất: DNVVN là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách pháp
nhân; kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận; có quy mô doanh nghiệp trong những
giới hạn nhất định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia
tăng thu được trong từng thời kỳ quy định của từng quốc gia (Nguồn: Giải
pháp phát triển DNVVN ở Việt Nam của Nguyễn Đình Hương - Nhà xuất bản
thống kê 2002).
Ở Việt Nam, DNVVN là những cơ sở sản xuất kinh doanh có tư cách
pháp nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, có quy mô vốn và lao động
Nguyễn Thị Hải TCDN 46Q
3
Chuyên đề tốt nghiệp
tuỳ theo quy định của Chính phủ đối với từng ngành nghề tương ứng với từng
thời kỳ phát triển của nền kinh tế.
Theo quy định số 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23/11/2001 thì
DNVVN là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo
pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động
trung bình hàng năm không quá 300 người.

thấp vì các doanh nghiệp này thường tận dụng nguồn lao động rẽ tại địa
phương, họ ít được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ do đó hiệu quả lao
động chưa cao. Hơn nữa, các doanh nghiệp này có vốn ít nên hiếm có các
chương trình đào tạo giúp nâng cao tay nghề cho lao động của doanh nghiệp.
- Nói đến DNVVN ở Việt Nam chủ yếu là nói đến các doanh nghiệp thuộc
khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Do tính lịch sử của quá trình hình thành
và phát triển các thành phần kinh tế nên hầu hết các DNVVN ở nước ta đều
thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Vì vậy, đặc điểm và tính chất của
các doanh nghiệp thuộc khu vực này mang tính đại diện cho DNVVN .
- Các DNVVN phong phú với đủ mọi loại hình doanh nghiệp như hộ kinh
doanh cá thể, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần và kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau nên
các DNVVN cung cấp một khối lượng sản phẩm đa dạng cho xã hội. Đặc biệt
trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá như hiện nay thì sự phát triển
của các DNVVN là cách thức tốt nhất để sản xuất hàng hoá thay thế hàng
nhập khẩu. Nhờ quy mô nhỏ, chi phí sản xuất kinh doanh thấp vì tận dụng
được nguồn lao động, nguyên vật liệu rẻ tại địa phương, nên các DNVVN có
khả năng chuyên môn hoá sâu, có thể sản xuất một mặt hàng thay thế nhập
khẩu có chất lượng tốt, giá thành phù hợp với sức mua của nhân dân từ đó
góp phần ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
- Các DNVVN ở Việt Nam thường có công nghệ lạc hậu, thủ công.
Hầu hết các DNVVN ở Việt Nam đều sử dụng công nghệ lạc hậu từ 15-
20 năm nên sản phẩm làm ra thường có giá trị công nghệ thấp, hàm lượng
Nguyễn Thị Hải TCDN 46Q
5
Chuyên đề tốt nghiệp
chất xám ít, giá trị thương mại và sức cạnh tranh kém so với sản phẩm cùng
loại của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới. Tình trạng máy móc thiết
bị, công nghệ lạc hậu đã và đang là nguyên nhân chính của tình trạng lãng phí
trong sử dụng nguyên nhiên vật liệu và ô nhiễm môi trường…

hàng thương mại thì các DNVVN phải tạo lập được dự án đầu tư có tính khả
thi nhưng do trình độ, khả năng quản lý kinh doanh của chủ doanh nghiệp
thấp, khả năng dự báo trước những sự biến động của ngành, của nền kinh tế
kém nên việc xây dựng các kế hoạch tài chính, phương án sản xuất kinh
doanh của không ít DNVVN còn yếu trong khi dịch vụ tư vấn hỗ trợ doanh
nghiệp lại chưa phát triển. Mặt khác, không ít các DNVVN lập báo cáo tài
chính chưa rõ ràng, không minh bạch do yếu kém về quản trị doanh nghiệp
nên các báo cáo tài chính không đáp ứng được yêu cầu. Bên cạnh đó vẫn còn
những doanh nghiệp lập báo cáo chỉ để đối phó với cơ quan Thuế nên đã cố
tình làm giảm khấu hao tài sản, tăng nợ… Một số doanh nghiệp còn làm trái
chức năng, trái pháp luật, sử dụng giấy tờ giả để lừa cơ quan quản lý Nhà
nước trong việc xin hoàn thuế hoặc góp vốn liên doanh, liên kết… Do nguồn
tài chính hạn hẹp, quá trình tích tụ và tập trung vốn thấp, khả năng xây dựng
các dự án khả thi yếu, nhiều doanh nghiệp còn hoạt động kinh doanh theo
thương vụ, không có chiến lược phát triển cụ thể nên mức độ rủi ro cao, trong
khi các báo cáo tài chính không đủ sức thuyết phục do chưa chấp hành tốt
công tác kế toán, một số doanh nghiệp chưa nhận thức đúng, đầy đủ nghĩa vụ
và trách nhiệm pháp lý trong việc đăng ký kinh doanh nên việc tiếp cận vốn
tín dụng từ các kênh thương mại cũng như ưu đãi đều rất hạn chế. Như vậy
với quy mô vốn nhỏ, khả năng tiếp cận các nguồn tài chính lại khó khăn nên
tiềm lực tài chính của các DNVVN đã thấp lại càng thấp hơn, do đó khả năng
cạnh tranh của các DNVVN trên thị trường không cao lắm.
Với những đặc điểm nổi bật của các DNVVN ở Việt Nam như trên,
cộng với môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì việc hỗ trợ phát triển
Nguyễn Thị Hải TCDN 46Q
7
Chuyên đề tốt nghiệp
DNVVN là nhiệm vụ hết sức cần thiết đảm bảo cho sự phát triển lâu dài của
nền kinh tế.
1.1.3 Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế quốc dân

định và phát triển xã hội.
Ở nước ta theo ước tính hàng năm các DNVVN thu hút khoảng 7,8
triệu lao động tương đương với 26% lao động của cả nước; trong đó số lao
động được thu hút vào các ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất
(35,7%), sau đó đến các ngành thương mại - dịch vụ (19,5%), xây dựng
(15,6%)… Con số này cho thấy vai trò của DNVVN lớn hơn rất nhiều so với
DNNN trong việc thu hút lao động, tạo công ăn việc làm góp phần giải quyết
tốt sức ép thất nghiệp đang ngày càng gia tăng.
Thứ ba, Nhờ việc thu hút hàng triệu lao động mỗi năm các DNVVN đã
tạo ra nguồn thu nhập ổn định thường xuyên cho dân cư, góp phần quan trọng
trong việc tạo lập sự phát triển cân bằng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
vùng, lãnh thổ.
Phần lớn các doanh nghiệp, các tập đoàn kinh tế lớn thường chỉ tập trung
đáp ứng nhu cầu của một nhóm khách hàng nhất định có mức thu nhập cao ở
các vùng đô thị, nơi có cơ sở hạ tầng phát triển, dân cư đông đúc, thị trường
tiêu thụ rộng. Vì thế họ đã bỏ qua đoạn thị trường rất quan trọng đó là bộ phận
khách hàng có mức thu nhập thấp hơn nhưng lại chiếm tỷ trọng khá lớn trong
nền kinh tế. Đây là đoạn thị trường có tiềm năng rất lớn để cho các DNVVN
xâm nhập, tạo chỗ đứng cho riêng mình nhưng đồng thời nó cũng giúp cân đối
được khả năng cung cầu trong xã hội, đáp ứng được cho nhu cầu phần lớn cho
bộ phận dân cư có mức thu nhập thấp, nâng cao mức sống cho họ. Hơn nữa các
doanh nghiệp lớn không đáp ứng được tất cả các yêu cầu của nền kinh tế như
lưu thông hàng hoá, phát triển ngành nghề truyền thống, tiểu thủ công
nghiệp… Trong khi đó các DNVVN với quy mô nhỏ; cấu tổ chức đơn giản,
linh hoạt; mặt khác vốn của hầu hết các doanh nghiệp này là do những chủ thể
kinh doanh tự nguyện bỏ ra, hoặc do các cổ đông đóng góp hoặc do liên doanh
Nguyễn Thị Hải TCDN 46Q
9
Chuyên đề tốt nghiệp
liên kết… vì thế họ có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, có quyền quyết

tham gia vào một khâu nào đó trong quá trình sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp lớn. Chính điều này đã làm tăng khả năng hoạt động cho các
doanh nghiệp trên thị trường, tạo mối liên kết chặt chẽ giữa các loại hình
doanh nghiệp, các thành phần kinh tế góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh
cho các doanh nghiệp.
Thứ sáu, DNVVN góp phần hình thành và phát triển đội ngũ các nhà
kinh doanh năng động, sáng tạo. Cùng với việc phát triển các DNVVN là sự
xuất hiện của nhiều nhà kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, đây là lực lượng rất
cần thiết góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh ở nước ta phát triển. Đội ngũ
các nhà kinh doanh hiện nay ở Việt Nam còn rất khiêm tốn cả về số lượng và
chất lượng do chế độ cũ để lại. Trong nhiều năm đổi mới đã xuất hiện nhiều
gương mặt trẻ điển hình, năng động và sáng tạo trong quá trình điều hành,
quản lý DNVVN. Với chính sách hỗ trợ các DNVVN sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho đội ngũ các nhà kinh doanh trẻ phát huy năng lực của mình đóng góp
vào sự phát triển chung của xã hội.
Thứ bảy, Sự phát triển của các DNVVN tạo ra môi trường cạnh tranh
thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển có hiệu quả hơn. Sự tham gia của rất
nhiều các DNVVN vào quá trình sản xuất kinh doanh làm cho số lượng và
chủng loại sản phẩm tăng lên rất nhanh. Kết quả làm tăng tính cạnh tranh trên
thị trường, tạo ra sức ép lớn buộc các doanh nghiệp thường xuyên đổi mới
mặt hàng, giảm chi phí, tăng chất lượng để thích ứng với môi trường cạnh
tranh. Những yếu tố đó tác động lớn làm cho nền kinh tế phát triển năng động
và hiệu quả hơn.
Với vai trò to lớn của các DNVVN trong nền kinh tế quốc dân thì việc
khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp này là một giải pháp quan trọng để
thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến năm 2010, đặc biệt là thực
hiện chương trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. Đây
cũng là một trong các giải pháp đảm bảo cho sự phát triển bền vững của nền
Nguyễn Thị Hải TCDN 46Q
11

12
Chuyên đề tốt nghiệp
công trình kiến trúc khác, cũng như để mua máy móc và thiết bị). Đầu tư làm
gia tăng năng suất các nguồn của cải xã hội và tạo ra mức sống cao hơn cho
cá nhân và gia đình. Khi tín dụng ngân hàng khan hiếm và chi phí cao thì chi
tiêu trong nền kinh tế chậm lại và nạn thất nghiệp thường gia tăng. Các biến
động về tín dụng ngân hàng cũng có tác động lên lạm phát. Điều này không
có gì đáng ngạc nhiên, bởi vì tiền gửi ngân hàng là một trong những thành
phần lớn nhất của cung tiền tệ được sử dụng bởi công chúng và những thay
đổi về cung tiền tệ có quan hệ chặt chẽ với những thay đổi về giá cả hàng hóa
và dịch vụ trong nền kinh tế. Còn tiền gửi vào ngân hàng lại có mối liên hệ
với các khoản cho vay của ngân hàng. Các khoản cho vay gần như luôn luôn
được thực hiện bằng cách nâng số dư tài khoản của khách hàng nếu như
khách hàng đó có sẵn tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, hoặc bằng cách mở
một tài khoản tiền gửi cho số tiền vay nếu người vay là một khách hàng mới.
Như vậy, khi một ngân hàng cho một cá nhân hoặc doanh nghiệp vay, thì nó
tạo ra trên sổ sách của nó một tài khoản tiền gửi dành cho quyền lợi của người
đi vay, nghĩa là ngân hàng mở rộng cung tiền tệ bằng cho vay.
Hoạt động cho vay có tính phức tạp, vì chức năng cho vay đóng vai trò
cơ bản đối với các ngân hàng, và mức độ rủi ro ở từng khoản cho vay có
nhiều khác biệt. Ngân hàng phải đánh giá lợi tức mang lại và những đặc điểm
rủi ro của các khoản cho vay và phải thẩm định mức độ hấp hẫn tương đối
giữa các loại cho vay khác nhau.
1.2.3 Các phương thức cho vay của NHTM đối với các DNVVN
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng
làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác
định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định
hoặc theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn

Mở rộng cho vay là thuật ngữ phản ánh quy mô cho vay của các Ngân
Nguyễn Thị Hải TCDN 46Q
14
Chuyên đề tốt nghiệp
hàng thương mại được mở rộng với điều kiện có thể, song phải đảm bảo mức
độ an toàn và khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động cho vay mang lại.
Mở rộng hoạt động cho vay DNVVN phản ánh mức sinh lời và độ an
toàn của ngân hàng trong công tác cho vay đối vơi DNVVN .
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ cho vay, để quyết định bỏ vốn tài
trợ vào một dự án nào đó các ngân hàng phải đứng trước hai sự lựa chọn là lợi
nhuận và rủi ro. Mức rủi ro càng cao thì khả năng sinh lời càng lớn. Vì thế
đứng trước một quyết định cho vay, ngân hàng có thể theo đuổi mục tiêu lợi
nhuận cao hay thấp, song phải xác định được mối liên hệ giữa rủi ro và sinh
lợi để đảm bảo.
Đối với bất kỳ một ngân hàng nào thì cho vay bao giờ cũng được coi là
hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận cao nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn
nhiều rủi ro đe doạ hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vì thế, mở rộng hoạt
động cho vay cùng với nâng cao hiệu cho vay trong hoạt động kinh doanh tại
các ngân hàng thương mại luôn là một yêu cầu bức xúc, là điều kiện tiên
quyết quyết định sự tồn tại và phát triển không chỉ riêng cho bản thân mỗi
ngân hàng mà còn cho cả hệ thống ngân hàng và nền kinh tế.
1.3.2 Tác dụng của mở rộng hoạt động cho vay của NHTM đối với
DNVVN
DNVVN đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế
và giải quyết các vấn đề xã hội. Tuy nhiên, hiện nay các DNVVN đang gặp
phải nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh và chịu áp lực cạnh tranh gay
gắt trên thị trường. Các DNVVN phát triển trong điều kiện năng lực tài chính,
quy mô nhỏ bé nên việc tiếp cận nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng và các tổ
chức tài chính có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao sức mạnh tài
chính và khả năng cạnh tranh cho các DNVVN.

- Mở rộng hoạt động cho vay DNVVN làm tăng doanh thu và lợi nhuận
cho ngân hàng.
Nguyễn Thị Hải TCDN 46Q
16
Chuyên đề tốt nghiệp
DNVVN là bộ phận khách hàng lớn, chiếm trên 90% tổng số doanh
nghiệp trong cả nước, DNVVN trở thành một bộ phận tiềm năng lớn để cho
các NHTM tiếp cận với đối tượng khách hàng này. Việc mở rộng hoạt động
cho vay giúp cho các NHTM đánh giá được từng đối tượng khách hàng, phân
loại được từng đối tượng khách hàng giúp ngân hàng tránh được rủi ro và
chính điều đó cũng làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng. Các NHTM trong quá
trình đánh giá hiệu quả cho vay sẽ phân loại từng đối tượng khách hàng, từ đó
có các chính sách ưu đãi về lãi suất và điều kiện vay vốn đối với từng doanh
nghiệp để khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng các sản phẩm dịch vụ của
mình làm tăng thu nhập cho ngân hàng.
- Mở rộng hoạt động cho vay DNVVN giúp ngân hàng nâng cao hiệu
quả cho vay hoàn thiện hơn.
Mở rộng cho vay DNVVN giúp ngân hàng chú trọng kiểm soát tốt hơn
rủi ro từ hoạt động cho vay. Thông qua việc xác định được những nguyên
nhân chủ yếu tác động đến hiệu quả cho vay DNVVN, ngân hàng sẽ hoàn
thiện hơn trong công tác cho vay. Từ đó giúp ngân hàng rút ra những kinh
nghiệm trong phân tích đánh giá khách hàng, trong quá trình thực hiện nghiệp
vụ như đưa ra các cơ cấu nợ hợp lý, đưa ra mức lãi suất và thời hạn nợ phù
hợp với từng đối tượng khách hàng… đồng thời cũng giúp các ngân hàng thu
thập được nhiều thông tin hơn về khách hàng, giúp cho việc kinh doanh có
hiệu quả hơn. Ngoài ra, để hoạt động cho vay thực sự mang lại hiệu quả hơn
nữa thì bên cạnh các sản phẩm tín dụng truyền thống các NHTM cần phát
triển các dịch vụ đi kèm. Có như vậy thì số lượng sản phẩm dịch vụ của ngân
hàng cũng gia tăng phong phú hơn, tạo điều kiện cho ngân hàng nâng cao
năng lực cạnh tranh trên thị trường tài chính.

tốc độ quay vòng của vốn, giá thành sản phẩm… sao cho sau một chu kỳ sản
xuất kinh doanh doanh nghiệp không chỉ thu đủ để trả nợ ngân hàng mà còn có
lợi nhuận mang lại. Để làm tốt buộc các doanh nghiệp phải nâng cao khả năng
hạch toán kinh doanh, tổ chức kinh doanh, sử dụng vốn một cách có hiệu quả.
Nguyễn Thị Hải TCDN 46Q
18
Chuyên đề tốt nghiệp
- Mở rộng hoạt động cho vay DNVVN buộc công tác hạch toán kế toán
của các doanh nghiệp phải rõ ràng minh bạch hơn.
Các báo cáo tài chính là những tài liệu quan trọng không thể thiếu
trong hồ sơ xin vay vốn của các doanh nghiệp. Thông qua đó ngân hàng có
thể phân tích, thẩm định, đánh giá năng lực tài chính cũng như khả năng kinh
doanh của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định cho vay hay không. Nếu các
báo cáo thiếu tính minh bạch, không rõ ràng, không chứng minh được khả
năng tài chính lành mạnh của doanh nghiệp thì sẽ gây khó khăn cho doanh
nghiệp trong việc vay vốn. Vì thế, doanh nghiệp khi đi vay cần phải đáp ứng
đầy đủ và chính xác các yêu cầu của ngân hàng để việc vay vốn dễ dàng,
thuận lợi hơn, tiết kiệm được thời gian, đảm bảo kịp thời nguồn vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra đúng dự định.
- Mở rộng hoạt động cho vay DNVVN làm tăng khả năng cạnh tranh và
uy tín cho các doanh nghiệp.
Mở rộng hoạt động cho vay DNVVN giúp các doanh nghiệp tiếp cận dễ
dàng hơn nguồn vốn tín dụng ngân hàng từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, nâng cao sức mạnh tài chính và khả
năng cạnh tranh. Nhờ nguồn vốn vay đó doanh nghiệp có khả năng tiếp cận với
công nghệ sản xuất hiện đại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, mở rộng
các quan hệ hợp tác từ đó tạo uy tín lớn cho doanh nghiệp trên thương trường.
1.3.2.3 Đối với nền kinh tế
Việc mở rộng hoạt động cho vay không những tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hơn mà còn giúp cho hoạt động của ngân

Hiện nay, với sự xuất hiện hàng loạt các loại hình ngân hàng khác nhau
như: ngân hàng hợp danh, ngân hàng cổ phần, ngân hàng liên doanh… Điều này
dẫn đến áp lực cạnh tranh, đòi hỏi các ngân hàng phải luôn luôn chú trọng tìm ra
những giải pháp nhằm thắng trong cạnh tranh, nâng cao uy tín trên thị trường.
Nguyễn Thị Hải TCDN 46Q
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Cho nên, mở rộng cho vay không những thu hút khách hàng mới mà còn phải
gắn liền với chất lượng tín dụng, đảm bảo nguồn vốn được sử dụng có hiệu quả.
Trên cơ sở đó, nội dung mở rộng cho vay đề cập tới một số vấn đề cần
phải thực hiện như:
1.3.3.1 Mở rộng phương thức cho vay
Việc mở rộng phương thức cho vay vừa phải chặt chẽ về pháp lý, phù hợp
với pháp luật nhưng an toàn về tài sản, đơn giản về thủ tục, linh hoạt chủ động
cho khách hàng DNVVN tuỳ chọn cho mình một phương thức vay vốn thuận
tiện trong giao dịch cũng như trong việc sử dụng vốn. Để phù hợp với cơ chế tín
dụng trong nền kinh tế thị truờng, việc mở rộng các phương thức cho vay không
những tận dụng các ưu điểm của từng phương thức mà còn tạo điều kiện cho
doanh nghiệp có cơ hội lựa chọn, đáp ứng nhu cầu phong phú của doanh nghiệp.
Chẳng hạn:
+ Mở rộng phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD).
Ưu điểm nổi bật nhất của việc cho vay theo HMTD là đáp ứng được vốn
tín dụng kịp thời, đơn giản hoá trong các khâu lập hồ sơ cho vay, hồ sơ thế chấp
tài sản đối với khách hàng vay vốn ngắn hạn, có nhu cầu vốn thường xuyên, sản
xuất kinh doanh ổn định, phương thức luân chuyển vốn không phù hợp với
phương thức cho vay từng lần.
+ Cho vay thấu chi: Đây là phương thức cho vay tốt vì nó tiết kiệm được
chi phí thời gian thủ tục, DN chủ động về nhu cầu vốn kinh doanh. Phương
thức này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho cả ngân hàng và DN, bởi vì DN muốn
vay theo phương thức này phải đều mở tài khoản thanh toán tại NHNo, do đó

NHNo một cách dễ dàng hơn.
+ Đổi mới quy trình cho vay: nhằm giảm bớt các thủ tục, nội dung
không cần thiết; chỉnh sửa những quy định không phù hợp với thực tiễn, các
quy định cần rõ ràng để tránh tình trạng hiểu sai hoặc có tình vận dụng. Cụ
thể hoá thể lệ, chế độ mà NHNN và NHNo&PTNT Việt Nam ban hành bằng
một quy trình cho vay riêng đối với các đối tượng khách hàng khác nhau, đặc
Nguyễn Thị Hải TCDN 46Q
22
Chuyên đề tốt nghiệp
biệt là đối với các DNVVN nhưng đồng thời cũng phải phù hợp với đặc điểm
của chi nhánh.
+ Linh hoạt trong việc thực hiện cơ chế lãi suất cho vay phù hợp với cơ
chế thị trường.
Lãi suất có ý nghĩa rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến sự thành bại
trong kinh doanh của ngân hàng. Vì thế, lãi suất cho vay của ngân hàng phải
căn cứ vào rủi ro mà ngân hàng có thể gặp phải, không nên phân biệt lãi suất
cho vay doanh nghiệp lớn và với lãi suất cho vay DNVVN. Cùng với việc
phân loại khách hàng để có chính sách lãi suất phù hợp, tạo sự khác biệt trong
lãi suất nhằm thu hút các DNVVN vay vốn tại ngân hàng. Bên cạnh đó, ngân
hàng có thể cùng thoả thuận với khách hàng để có một lãi suất thống nhất,
phù hợp cho cả doanh nghiệp và ngân hàng. Ngoài ra, cần áp dụng lãi suất
cho vay ưu đãi đối với DNVVN có quan hệ lâu dài, có uy tín với NHNo và
đối với DNVVN vay lần đầu có thể áp dụng giảm lãi suất để thu hút thêm
khách hàng mới đến với ngân hàng.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng hoạt động cho vay của Ngân
hàng thương mại đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.4.1 Các nhân tố khách quan
- Môi trường pháp lý
Các yếu tố pháp lý trong nền kinh tế là điều kiện không thể thiếu để
đảm bảo cho sự phát triển xã hội. Pháp luật có vai trò hết sức quan trọng đối

cao hiệu quả cho vay của ngân hàng. Ngược lại, khi nền kinh tế trong giai
đoạn trì trệ, suy thoái, sản xuất kinh doanh bị đình trệ, quy mô sản xuất bị thu
hẹp, nhu cầu đầu tư bị giảm mạnh, thua lỗ kéo dài dẫn đến các khách hàng
của ngân hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ, hiệu quả cho vay của ngân
hàng bị giảm sút.
- Môi trường chính trị - xã hội
Nguyễn Thị Hải TCDN 46Q
24
Chuyên đề tốt nghiệp
Một quốc gia có môi trường chính trị - xã hội ổn định và phát triển sẽ
tạo điều kiện thuận lợi và yên tâm cho các nhà đầu tư. Xã hội có ổn định thì
nền kinh tế mới phát triển được, bất cứ một sự biến động nào về chính trị hay
xã hội cũng đều gây ra sự xáo động cho toàn bộ nền kinh tế. Do đó, nó có tác
động đáng kể tới các hoạt động của cả ngân hàng và doanh nghiệp.
- Các chủ trương chính sách vĩ mô của Nhà nước
Các chủ trương chính sách của Nhà nước có tác động rất lớn đối với
hoạt động cho vay của Ngân hàng bằng việc Nhà nước đưa ra những định
hướng, chính sách, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là chính sách
tiền tệ quốc gia. Bởi hoạt động cho vay của NHTM chịu tác động trực tiếp từ
các công cụ của chính sách tiền tệ như: tỷ lệ dự trử bắt buộc, nghiệp vụ thị
trường mở, chính sách chiết khấu và tái chiết khấu… Ngoài ra, các chính sách
kinh tế vĩ mô như chính sách thuế, chính sách xuất nhập khẩu… có tác động
đến mọi mặt của toàn bộ nền kinh tế, vì thế nó tác động trực tiếp đến các
doanh nghiệp. Nếu như các chính sách này không tạo điều kiện thuận lợi cho
các nhà đầu tư, gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh
thì chắc chắn hiệu quả cho vay của các NHTM cũng sẽ bị giảm sút.
- Các yếu tố bất khả kháng
Các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh có thể phải đối
mặt với những yếu tố bất khả kháng như: thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, hoặc
những thay đổi ở tầm vĩ mô… vượt quá tầm kiểm soát của người vay lẫn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status