Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Với chức năng là trung gian chu chuyển vốn, là cầu nối giữa các chủ thể
kinh tế trong nền kinh tế, các Ngân hàng thơng mại nớc ta đã đóng góp không
nhỏ cho sự nghiệp đổi mới đất nớc hơn 15 năm qua và cho sự nghiệp CNH-
HĐH đất nớc.
Nhng các Ngân hàng thơng mại gặp rất nhiều rủi ro, ảnh hởng đến hoạt
động kinh doanh, nhất là hiện nay, khi mà có sự cạnh tranh gay gắt của các tổ
chức tín dụng khác.Các rủi ro có nhiều hình thức. Một trong những rủi ro là
ngân hàng gặp phải các khoản nợ khó đòi hay còn gọi là nợ xấu ( bad debt).
Trong thời gian thức tập tại Sở giao dịch I- Ngân Hàng Công Thơng Việt
Nam, nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề, đợc sợ hớng dẫn nhiệt tình của cô
giáo, sự quan tâm, giúp đỡ của cán bộ, nhân viên tại Sở, đặc biệt là các cán bộ
trong phòng kinh doanh, em đã nghiên cứu đề tài: Giải pháp hạn chế nợ khó
đòi tại Sở giao dịch I- Ngân Hàng Công Thơng Việt Nam.
Kết cấu đề tài gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận chung về nợ khó đòi tại Sở giao dịch I- Ngân Hàng
Công Thơng Việt Nam.
Chơng II: Nợ khó đòi và việc xử lý nợ khó đòi tại Sở giao dịch I- Ngân
Hàng Công Thơng Việt Nam.
Chơng III: Giải pháp hạn chế nợ khó đòi Sở giao dịch I- Ngân Hàng
Công Thơng Việt Nam.
Trong đề tài, hạn chế nợ khó đòi gồm ngăn ngừa và xử lý nợ khó đòi.
Riêng đối với việc xử lý nợ khó đòi, đề tài đi sâu, chủ yếu xử lý các khoản nợ
khó đòi có tài sản đảm bảo. Bởi vì theo các tài liệu hiện tại của Sở, tuy rằng các
khoản vay không có taì sản đảm bảo chiếm tỷ lệ lớn ( hơn 86% d nợ cho vay)
nhng các khoản vay này phần lớn không có nợ khó đòi.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Mục lục
.II.2.5. Thời điểm phát sinh việc xử lý tài sản đảm bảo........................30
.II.2.6. Phơng thức xử lý.........................................................................31
.II.2.7. Quan điểm về xử lý tài sản đảm bảo..........................................31
.II.2.8. Các nhân tố ảnh hởng đến việc xử lý tài sản đảm bảo, thu hồi
nợ khó đòi................................................................................................32
CHƯƠNG : ................................................................................................35
THựC TrạNG Nợ KHó ĐòI Và VIệC HạN CHế Nợ KHó ĐòI TạI
Sở GIAO DICH - NGÂN HàNG CÔNG THƯƠNG VIệT NAM.........35
.I Khái quát về Sở giao dịch - Ngân hàng Công thơng Việt
Nam (SGD - NHCTVN).............................................................................................35
I.1. Lịch sử hình thành và phát triển của SGD - NHCTVN...............35
I.2. Vai trò của SGD - NHCTVN...........................................................36
I.3. Cơ cấu tổ chức của SGD-NHCTVN..................................................37
.I.3.1. Phòng cân đối tổng hợp...............................................................37
.I.3.2. Phòng kinh doanh........................................................................38
.I.3.3. Phòng kế toán tài chính...............................................................38
.I.3.4. Phòng kinh doanh đối ngoại.......................................................38
.I.3.5. Phòng tổ chức cán b, lao động, tiền lơng...................................39
.I.3.6. Phòng kiểm tra, kiểm toán...........................................................39
.I.3.7. Phòng ngân quỹ...........................................................................39
.I.3.8. Phòng điện toán...........................................................................39
.I.3.9. Phòng hành chính quản trị.........................................................39
I.4. Hoàn cảnh kinh tế - xã hội ảnh hởng tới hoạt động của SGD-
NHCTVN....................................................................................................40
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
I.5. Tình hình hoạt động kiinh doanh của SGD - NHCTVN..............41
.I.5.1. Vấn đề huy động vốn...................................................................41
.I.5.2. Vấn đề sử dụng vốn......................................................................44
I.6. Mục tiêu, biên pháp kinh doanh năm 2002......................................46
đối với tài sản đảm bảo mà anh ta quản lý.............................................74
II.7. Lựa chọn tài sản phù hợp hơn nữa đối với từng hình thức đảm bảo
cụ thể...........................................................................................................75
II.8. Cần coi tài sản đảm bảo là một bộ phận cấu thành nguyên tắc tín
dụng nên thờng xuyên kiểm tra, đôn đốc và chú ý hơn nữa đến công
tác quản lý, điều hành việc xử lý..............................................................75
II.9. Đối với vấn đề phát mãi tài sản........................................................76
II.10. Chú ý phân loại tài sản và lập quỹ dự phòng...............................76
.III Những kiến nghị về vấn đề hạn chế nợ khó đòi tại Sở giáo
dục I- Ngân hàng công thơng Việt Nam.................................................76
III.1. Kiến nghị với nhà nớc......................................................................76
.III.1.1. Cần hoàn thiện cơ chế đảm bảo tiền vay.................................76
.III.1.2. Cần đa ra giải pháp về định giá tài sản đảm bảo....................77
.III.1.3. Đơn giản hoá thủ tục đảm bảo.................................................78
.III.1.4. Cần quy định mức cho vay với các loại tài sản đảm bảo phù
hợp hơn nữa............................................................................................79
.III.1.5. Cần một chính về xử lý tài sản đảm bảo để hạn chế những bất
cập, giúp ngân hàng khi phát mại tài sản ............................................79
.III.1.6. Toà án cần giúp ngân hàng trong việc phát mãi tài sản hơn
nữa...........................................................................................................82
III.2. Kiến nghị với ngân hàng nhà nớc (NHNN)...................................83
III.3. Kiến nghị với Ngân hàng công thơng Việt Nam, SGDI-NHCTVN
.....................................................................................................................84
Kết luận....................................................................................................87
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ch
ch
ơng I
ơng I
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
có đủ điều kiện để cho vay hay không. Ngoài ra còn có những kiến thức tổng
hợp về tình hình xã hội để tham mu, t vấn cho khách hàng về hoạt động sản
xuất kinh doanh của họ để từ đó giúp ngân àng hạn chế đợc những rủi ro có thể
xảy ra với đồng vốn cho vay của mình.
.I.1.2. Ba nguyên tắc tín dụng cơ bản.
1/. Khoản vay phải đợc sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
Ngời vay phải có kế hoạch cụ thể, có đơn xin vay gửi tới ngân hàng. Trong
đơn xin vay phải nói rõ số lợng vốn vay, thời gian vay và mục đích sử dụng vốn.
Mục đích vay có ảnh hởng lớn tới chất lợng khoản vay. Hầu nh bất kỳ ngân
hàng nào cũng thích cấp một khoản tín dụng đúng đắn. Ngân hàng luôn luôn
thích cho vay để doanh nghiệp mua sắm các thiết bị cho doanh nghiệp hơn là để
mau một chiếc ô tô mới, đắt tiền cho lãnh dạo soanh nghiệp.
2/. Phải có tài sản đảm bảo: Khách hàng muốn đợc ngân hàng cấp một
khoản tín dụng trong một thời gian nào đó, anh ta phải có tài sản gì đó có giá trị
tơng đơng với khoản tín dụng làm tài sản đảm bảo. Khách hàng giao quền sở
hữu tài sản đó cho ngân hàng để trong trờng hợp xấu nhất trờng hợp mà
khách hàng không trả đợc nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ thanh lý tài sản
này để thu hồi vốn. Tài sản đảm bảo có thể gồm bất động sản, động sản, biên
nhận ký gửi hàng hoá, các khoản phải thu, nhà máy, trang thiết bị, các vận đơn
có thể bán đợc, các cổ phiếu , trái phiếu. Yêu cầu cơ bản của tài sản đảm bảo là
thuộc quyền sở hữu của đối tợng vay và có thể bán đợc.
Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trờng cạnh tranh, để thu hút khách hàng,
không nhất thiết khách hàng phải có tài sản đảm bảo ngân hàng mới cho vay.
Một dự án cho vay có cơ sở vững chắc để thực hiện có hiệu quả là điều kiện
quan trọng đối với quyết định cho vay của ngân hàng. Ngân hàng sẽ cho vay khi
phơng án kinh doanh có hiệu quả, có khả năng thu đợc nợ.
Bất cứ lúc nào thì cho vay có tài sản đảm bảo là nguyên tắc hoàn toàn hợp
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thắng, ngợc lại, điều đó cũng thể hiện kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng
luôn tiềm ẩn những rủi ro, thất bại. NHTM trong nền kinh tế luôn phải đơng
đầu với áp lực của cạnh tranh và hoạt động của nó luôn chứa đựng khả năng xảy
ra rủi ro. Rủi ro có thể xảy ra với bất cứ loại hình hoạt động nào của NHTM nh
rủi ro về tín dụng, thanh toán, chuyển hoán vốn, lãi suất, hối đoái...Trong đó,
rủi ro kinh doanh tín dụng là rủi ro mà hậu quả có thể tác động lớn đến các hoạt
động kinh doanh khác, thậm chí đe doạ sự tồn tại của NHTM. Rủi ro trong hoạt
động tín dụng NHTM xảy ra khi xuất hiện các biến cố làm cho bên đối tác
không thực hiện đợc nghĩa vụ trả nợ của mình đối với ngân hàng vào thời điểm
đáo hạn. Nói cách khác, rủi ro tín dụng là rủ ro mà gắn liền với khả năng không
thu đợc nợ đến hạn từ khách hàng của NHTM. Các khoản nợ đến hạn nhng
khách hàng không có khả năng trả ngay hay hết khả năng trả, thì ngân hàng sẽ
gặp một trong ba rủi ro là đọng vốn, khó đòi vốn hoặc xấu nhất là mất vốn.
Từ phân tích trên, ta nhận thấy, rủi ro trong kinh doanh tín dụng xuất phát
từ các khoản nợ mà khách hàng không trả đợc khi đến hạn. Vì vậy, muốn giảm
rủi ro tín dụng, trớc hết phải phòng ngừa, hạn chế khả năng xuất hiện nợ quá
hạn, nợ khó đòi. Vấn đề này sẽ đợc trình bày ở phần sau.
I.2. Nợ khó đòi trong hoạt động tín dụng.
.I.2.1. Nợ khó đòi là gì?.
Mối quan hệ tín dụng đợc gọi là hoàn hảo nếu đợc thực hiện với việc ngời
đi vay hoàn trả đợc đầy đủ gốc vá lãi đúng thời hạn. Tuy nhiên, trong thực tế
không phải mọi việc lúc nào cũng diễn ra một cách trôi chảy mà có nhiều trờng
hợp ngời đi vay không thực hiện đợc nghĩa vụ trả nợ của mình đối với chủ nợ do
các nguyên nhân khách quan hay chủ quan gây ra. Đó là các trờng hợp khi đến
hạn hoàn trả vốn vay, ngời đi vay không thể thực hiện đợc việc trả nợ cho ngân
hàng, dẫn đến các khoản nợ quá hạn. Sau đó, ngân hàng có thể tiến hành gia
hạn cho khoản nợ đó tuỳ vào mỗi trờng hợp .
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo luật ngân hàng hiện nay, tất cả các khoản nợ đã quá hạn trên 360
- Khách hàng không những đã mắc nợ quá hạn (nợ quá hạn thông thờng,
nợ quá hạn có vấn đề) mà còn có đặc điểm sau đây:
+ Đề án kinh tế để làm cơ sở vay có dấu hiệu đến ngõ cụt, sản phẩm đã
bão hoà.
+ Thu nhập chững lại hay giảm sút mạnh.
+ Trì hoãn nộp các báo cáo tài chính cho ngân hàng, có biểu hiện thiếu
thiện chí trong mối quan hệ với ngân hàng.
+ Sử dụng vốn sai mục đích, phung phí hay mức độ rủi ro cao (theo kiểu "
năm ăn, năm thua").
+ Vốn bị trì trệ, số vong quay đồng vốn giảm rõ rệt so với đề án đã lập để
vay tiền.
+ Số d tiền gửi giảm nghiêm trong thậm chí âm.
+ Bị bạn hàng lừa đảo, hay bạn hàng bị phá sản không thể giải quyết đợc
khoản phải thu.
+ Bị kiện tụng trong lĩnh vực kinh tế.
+ Bị truy tố vì làm ăn phi pháp có nguy cơ hải bồi thờng một số tiền lớn.
+Hoạt động sản xuất kinh doanh đang gặp khó khăn to lớn do ngành nghề
không còn đợc xã hội chấp nhận nữa hoặc do bị báo chí tung tin xấu về tình
hình tài chính khiến cổ phiếu bị giảm giá nghiêm trọng.
+ Ban lãnh đạo bị thay đổi bất thơng một cách tiêu cực.
- Khách hàng tuy cha mắc nợ quá hạn song vì những lý do sau đây cũng có
thể là dấu hiệu của nợ khó đòi.
+ Do thiên tai gây ra nh bị bão lụt, hoả hoạn khiến tài sản bị thiệt hại nặng
nề.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Do địch hoạ gây ra nh trộm cớp, tham ô, phá hoại
+ Đứng trớc tình thế bị phá sản không thể cỡng nổi.
+ Các dấu hiệu trên đây là biểu hiện những khó khăn to lớn về mặt tài
chính từ phái ngời đi vay. Trong thực tế còn rất nhiều những dấu hiệu khác của
phẩm lên thì sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, thậm chí
không thể tiêu thụ đợc, thế là doanh nghiệp bị thua trên thị trờng. Ví nh NVL
phù hợp với dây chuyền công nghệ sẵn có của doanh nghiệp bị thiếu nghiêm
trọng , doanh nghiệp phải sử dụng NVL khác để thay thế mà thực ra nó không
thích nghi với dây chuyền công nghệ. Để khắc phục, doanh nghiệp phải thực
hiện gia công, chhế biến lại NVL hoặc thay thế, sửa đổi dây chuyền công nghệ,
điều đó làm cho chi phí sản xuất tăng vọt dẫn đến kết quả tơng tự nh trên. Nếu
các hiện tợng này diễn ra một cách thờng xuyên, liên tục hay không liên tục, lâu
dài thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn vô cùng to lớn mà hậu quả nhẹ thì thua lỗ,
nặng thì đình trệ, đóng cửa sản xuất, thậm chí bị phá sản. Đó là nguyên nhân
dẫn đến nợ khó đòi.
Trên thị trờng tiêu thụ doanh nghiệp chịu rủi ro về vấn đề tiêu thụ hàng
hoá: ví nh kông nắm đợc nhu cầu thị trờng mà sản xuất ồ ạt sản phẩm dẫn đến
việc ế ẩm hay sản xuất ra hàng hoá mà chất lợng không đợc thị trờng chấp
nhận. Đối phó với hai trờng hợp này thì doanh nghiệp hoặc phải hạ giá hoặc
phải tốn kém thêm chi phí quảng cáo, bảo hành , quà tặng , bảo quản hay những
chi phí nâng cao chất lợng sản phẩm. Trong hai trờng hợp này nếu doanh
nghiệp giải quyết trong một sớm một chiều thì không sao nhng nếu nó cứ diễn
ra thờng xuyên, lâu dài thì doanh nghiệp phải chuốc lấy nhiều hậu quả đáng kể
trong kinh doanh. Hơn nữa, còn đổ vỡ lòng tin nh vậy. Doanh nghiệp bị thua lỗ
là không tránh khỏi và việc chậm trả nợ một năm là hoàn toàn có thể xảy ra đó
là nguyên nhân dẫn đến nợ khó đòi
- Năng lực tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh, khả năng thanh toán
yếu kém.
Các nguồn thu của doanh nghiệp rất hạn chế nhng đã mắc nhiều khoản nợ có
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hạn, hoặc khoản nợ đến hạn có khối lợng quá lớn nh nợ ngân sách nợ công nhân
viên chức, nợ ngời bán nợ ngân hàng nợ các đối tợng khác. Cơ cấu về vốn đầu
t của doanh nghiệp hoàn toàn không hợp lý : quy mô của doanh nghiệp hoàn
kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của ngân hàng đó .Chính sách cho vay
đúng đắn sẽ xác định phơng hớng đúng đắn cho cán bộ tín dụng khi thực hiện
nghĩa vụ của mình, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Ngợc lại, một
chính sách không đúng sẽ tạo định hớng lệch lạc cho hoạt động tín dụng, dẫn
đến việc cấp tín dụng không đúng đối tợng, tạo kẽ hở cho ngòi sử dụng vốn. Đó
là nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi
- Ngân hàng không chú trọng vào mục tiêu của các khoản vay, tính toán
sai lệch hiệu quả đầu t của dự án xin vay, dẫn đến các quyết định sai lầm trong
việc cho vay.
- Ngân hàng đánh giá cha đúng mức về khoản vay, về ngời đi vay hoặc chủ
quan , tin tởng vào khách quen mà coi nhẹ khâu kiểm tra nhất là kiểm tra tài
chính .
- Cán bộ tín dụng đợc đào tạo cha đầy đủ không am hiểu về ngành kinh
doanh mà mình đang thực hiện, trong khi ngân hàng không có đủ các số liệu
thống kê, các chỉ tiêu để phân tích .
- Ngân hàng thiếu hạn mức tín dụng cho từng khách hang, từng nhóm,
từng đối tợng khách hàng.
* Các nguyên nhân khác.
Một số nguyên nhân khác nh rủi ro hoàn cảnh kinh tế xã hội trong nớc,
nhân tố chính sách của nhà nớc, nhân tố quốc gia, nhân tố môi trờng, các nhân
tố khác .
.I.2.3. Phân loại nợ khó đòi.
Chúng ta bàn về nợ khó đòi với mục đích để xử lý nó thì cách phân loại nợ
khó đòi tốt nhất là theo mức độ khó thu hồi của khoản nợ đó. Theo mức độ khó
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đòi tăng dần, có thể phân thành:
1/. Nợ khó đòi mà đơn thuần chỉ là đã quá hạn quá một năm.
Doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng trả nợ trong tơng lai không xa. Sở dĩ
doanh nghiệp phải nợ quá hạn lâu nh vậy là vì khoản vay mà doanh nghiệp đã
tín dụng: Một khoản vay đợc đảm bảo bằng một tài sản ngang giá trị. Về vấn đề
tài sản đảm bảo sẽ đợc nói rõ hơn ở phần sau.
2.Nợ khó đòi không có tài sản đảm bảo.
Đây là các khoản nợ không thực hiện đúng theo nguyên tắc cơ bản của
hoạt động tín dụng. Có sự phá vỡ nguyên tắc này là phụ thuộc vào điều kiện
cạnh tranh của nền kinh tế thị trờng. Các ngân hàng phải tạo điều kiện thuận lợi
cho khách hàng khi vay vốn và đành chấp nhận mạo hiểm.
I.2.4. Thiệt hại do nợ khó đòi gây ra cho ngân hàng và nền kinh tế
Rủi ro trong hoạt động tin dụng là khả năng xuất hiện các biến cố không l-
ờng trớc đợc do chủ quan hay khách quan, khiến cho ngời đi vay không thực
hiện đợc cam kết, nghĩa vụ trả nợ của mình với ngân hàng.Nếu rủi ro nhỏ, quy
mô của khoản nợ khó đòi khó xử lý nằm trong phạm vi quỹ dự phòng rủi ro của
ngân hàng thì việc xử lý nó tơng đối dẽ dàng và nợ khó đòi khi này không gây
thiệt hại đáng kể cho ngân hàng. Nhng khi rủi ro đó lớn, khoản nợ khó đòi
nhiều, nhất là các khoản nợ khó đòi có nguy cơ mất trắng, vợt quá khả năng xử
lý của ngân hàng thì vấn đề sẽ phức tạp, gây hậu quả khó lờng, không những
cho chính ngân hàng đó mà còn cho cả các ngân hàng và các doanh nghiệp có
liên quan, ảnh hởng tói quyền lợi ngời gửi ttiền tại ngân hàng và thậm chí, ảnh
hởng tới cả nền kinh tế. Lịch sử hoạt động của các ngân hàng trên thế giới đã
chứng kiến không ít các trờng hợp mà các ngân hàng lớn bị phá sản và hậu quả
của nó thậm chí không chỉ giới hạn trong phạm vi một quốc gia mà còn lan ra
nhiều nớc trong khu vực và thậm chí toàn châu lục.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nh vậy, nợ khó đòi, tuỳ theo quy mô và mức độ khó đòi, sẽ tác động xấu
đến hoạt động của doanh nghiệp, các tổ chức khác có liên quan, thậm chí cho
oàn bộ nền kinh tế với mức độ nhiều ít khác nhau.
Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng luôn thực hiện cấp tín dụng trên cơ
sở ba nguyên tắc chính: Vốn vay phải đợc trả cả gốc và lãi đúng thời hạn; vốn
vay phải đợc sủ dụng đúng mục đích; vốn vay phải có tài sản nào đó có giá trị t-
chí lâu dài. Đồng thời làm giảm uy tín của ngân hàng với mức độ nghiêm trọng
nào đó, có thể dẫn đến hiện tợng những ngời gửi tiền đồng loạt đòi rút tiền, đẩy
ngân hàng đến bờ vực phá sản.
Các khoản nợ khó đòi luôn chứa đựng khả năng không thu hồi đợc vốn vay
(một phần hoặc toàn bộ), đặt ngân hàng trớc tình trạng mất vốn. Nếu sự mất vốn
đó nằm trong giới hạn bù đắp đợc của quỹ dự phòng thì chí ít cũng làm giảm
vốn hoạt động cử ngân hàng, giảmlợi nhuận từ hoạt động tín dụng và làm giảm
hiệu quả hoạt đông kinh doanh của ngân hàng. Còn nếu khoản nợ khó đòi bị
mất đó là quá lớn, vợt quá khả năng tự bù đắp của ngân hàng ( vốn tự có khoảng
từ 8% đến 10% trên tổng số vốn kinh doanh) thì thật nguy hiểm, có thể đẩy
ngân hàng vào tình trạng điêu đứng hay thậm chí phá sản.
Trên giác độ vĩ mô, nợ khó đòi thực sự làm cho hoạt động tín dụng ngân
hàng giảm đi sự tích cực của nó đối với nền kinh tế. Ngân hàng cấp tín dụng
cho khách hàng có ý nghĩa cung cấp thêm vốn cần thiết cho nền kinh tế để sản
xuất và kinh doanh, để mở rộng quy mô sản xuất và lu thông hàng hoá, tạo ra
nhiều sản phẩm mới cho xã hội, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho ngời sử
dụng vốn vay, đồng thời tăng tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân. Bởi vì nếu
không có ngân hàng thực hiện việc này thì nguồn vốn trên ứ đọng rải rác trong
nền kinh tế. Vì vậy, ngân hàng chỉ quyết định cho vay khi đã xác định đuợc
rằng đồng vốn cho vay sẽ đợc đầu t có hiệu quả, mang lại lợi ích kinh tế xã
hội trên cơ sở thu hồi đuợc vốn và lãi từ ngời đi vay sau một quá trình sử dụng
vốn nhất định. Nợ khó đòi chứng tỏ ngời đi vay đã không thực hiện đợc hiệu
quả đầu t nh đã dặt ra khi nhận vốn tín dụng từ ngân hàng. Trong một số trờng
hợp, nợ khó đòi gây mất vốn hoặc ứ đọng vốn lâu dài do công việc làm ăn của
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ngời đi vay thua lỗ khó cứu vãn, hẳn đã đi ngợc lại với mong muốn tích cực của
việc đầu t tín dụng. Điều đó chứng tỏ, nợ khó đòi đã cản trở ngân hàng thực
hiện tốt chức năng của mình đó là trung gian cung cấp vốn cho nền kinh tế.
Hơn nữa, việc mất vốn, ứ đọng vốn lâu dài do nợ khó đòi gây ra có thể dẫn
nghiên cứu, phân tích về khách hàng, ngân hàng cần chú ý các nội dung sau:
- T cách pháp nhân của khách hàng.
Theo luật quy định, một đơn vị có t cách pháp nhân mới có quyền ký kết
các hợp đồng kinh tế. Đối với các hợp đồng tín dụng cũng vậy, ngân hàng chỉ
ký kết với các đơn vị có đủ t cách pháp nhân. Một đơn vị có t cách pháp nhân
phải đợc cơ quan có thẩm quyền cấp đầy đủ các giấy tờ sau:
+ Quyết định thành lập.
+ Quyết định tổ chức.
+ Giấy phép kinh doanh.
Quyết định thành lập của đơn vị cho phép ngân hàng khẳng định đợc t
cách của đơn vị và hoạt động của doanh nghiệp là phù hợp với luật định. Đây là
cơ sở đầu tiên để ngân hàng lựa chọn khách hàng để đầu t vốn. Doanh nghiệp
hoạt động đúng luật định thì vốn ngân hàng bỏ vào sẽ an toàn hơn.
Quyết định tổ chức của đơn vị cho ta biết về ngời lãnh đạo doanh nghiệp,
trình độ kinh tế, kỹ thuật, quản lý của anh ta. Một doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ
thì vai trò của ngời lãnh đạo cũng rất quan trọng. Có thể nói, ngời lãnh đạo
đóng vai trò to lớn trong sự thành bại của đơn vị. Vì vậy, khi đánh giá khách
hàng, ngân hàng cần quan tâm, xem xét liệu ngời lãnh đạo với trình độ chuyên
môn va phẩm chất đạo đức nh vậy thì có đủ khả năng thực hiện nhiệm vụ kinh
doanh của mình, đảm bảo khả năng hoàn trả khoản vay đầy đủ, đúng hạn hay
không.
Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp chứng minh doanh nghiệp đang
hoạt động theo đúng lĩnh vực mà đợc pháp luật cho phép. Ngân hàng chỉ cho
vay với những đối tợng phục vụ cho quá trình sản xuất theo đúng luật định. Còn
nếu khách hàng vay vốn đầu t cho những mặt hàng không thuộc phạm vi chức
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
năng của mình thì ngân hàng sẽ không cho vay vì rủi ro quá cao và không đúng
pháp luật.
- Tình hình sản xuất kinh doanh.
một khoản vay.Một doanh nghiệp có khả năng thanh toán tốt là có đủ khả năng
trả các khoản nợ khi đến hạn. Thờng các doanh nghiệp có tình hình tài chính
tốt, có thể tự cân đối các khoản nợ đến hạn và ngợc lại một doanh nghiệp có
tình hình tài chính tồi thì không thể tự cân đối mà thờng kéo dài thời hạn vay
hoặc vay nơi này để trả nơi khác gây nợ nần dây da và đến một lúc nào đó
doanh nghiệp sẽ mất khả năng thanh toán; cho vay trờng hợp này, khoản tín
dụng của ngân hàng sẽ gặp rủi ro cao. Các chỉ tiêu để phân tích khả năng thanh
toán của doanh nghiệp là khả năng thanh toán chung, khả năng thanh toán ngắn
hạn vă khă năng thanh toán cuối cùng.
Thông qua việc nghiên cứu, đánh giá khách hàng ở các mặt đã trình bày ở
trên, ngân hàng sẽ xếp laọi khách hàng và có chính sách cho vay phù hợp với
từng loại. Tuy nhiên, đánh giá khách hang thôi cha đủ, ngân hàng vẫn phải tiếp
tục đánh giá dự án mà đợc tài trợ bởi khoản vay của ngân hàng để quyết định có
cho vay hay không .
.II.1.2. Phân tích dự án vay vốn của khách hàng.
Khi phân tích dự án vay vốn của khách hàng, ngân hàng cần phân tích các
yếu tố sau:
- Phân tích tính pháp lý của dự án.
Đây là bớc đầu tiên, cần thiết trong công việc phân tích dự án. Một dự án
có tính khả thi rất cao nhng phông đủ tính pháp lý thì chắc chắn ngân hàng
không thực hiện khoản cho vay. Một dự án có tính pháp lý phải thoả mãn:
+ Mục đích đầu t của dự án phải phù hợp mục đích hoạt động của doanh
nghiệp mà cơ quan thẩm quyền đã phê duyệt.
+ Dự án phải đợc phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền.
- Phân tích tính khả thi của dự án.
Ngân hàng phải xem xét, nghiên cứu điều kiện cần và đủ để cho một dự án
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đợc thực thi, đó là: NVL, nhân lực, thị trờng tiêu thụ sản phẩm...
+ Phân tích NVL: NVL trong dự án có thông dụng, dễ kiếm không, từ đâu,
- Kiểm tra việc chấp hành kế hoạch d nợ ngắn hạn, trung hạn, dài hạn:
Trong quá trình kiểm tra cần đi vào xem xét có phù hợp với cơ cấu nguồn vốn,
những biện pháp để tăng nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất
kinh doanh của các tổ chức kinh tế trên địa bàn.
- Kiểm tra hồ sơ cho vay: Cần phải đánh giá chính xác về tính hợp pháp và
hợp lệ của hồ sơ xin vay. Đặc biệt là tính pháp lý và tính thực tiễn từ những tài
liệu trong hồ sơ nh đơn xin vay, phơng án sản xuất kinh doanh, tình hình tài
chính, hợp đồng mua bán vật t, bản tính toán hiệu quả vay vốn, hồ sơ đảm bảo
nợ vay, giấy phép kinh doanh, giá trị tài sản đảm bảo, tờ trình của cán bộ tín
dụng, ý kiến của trởng phòng và giải quyết cho vay của lãnh đạo.
- Kiểm tra về một số các chỉ tiêu nh thời hạn cho vay, gia hạn nợ, mức tín
dụng đựơc cấp: Khi kiểm tra thời hạn cho vay, cần xem xét kỹ cơ sở xác định
thời hạn cho vay, việc tính toán thời hạn cho vay cụ thể phù hợp với sự luân
chuyển vốn của đối tợng vay. Về gia hạn nợ phải đẩm bảo quy trình. Đặc biệt là
hớng khắc phục, giải quyết khoản nợ đó sau khi gia hạn. Về mức tín dụng đợc
cấp, cần phải làm rõ cơ sở xác định thông qua việc xem xét nhu cầu vay, khả
năng đáp ứng của ngân hàng, giá trị tài sản đảm bảo.
- Kiểm tra về việc bảo quản tài sản đảm bảo: Cần xem xét mối tơng quan
về mặt giá trị tài sản đảm bảo với số vốn cho vay, việc quyết toán hợp đồng tín
dụng, thanh lý tài sản đảm bảo.
- Kiểm soát về an toàn vốn.
.II.1.4. Nâng cao chất lợng công tác tín dụng.
Các tổ chức tín dụng khi cho bất cứ doanh nghiệp nào vay thì đều cần phải
có thông tin về doanh nghiệp đó. Các thông tin mà cá tổ chức tín dụng cần quan
tâm là các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp, kết quả sản xuất kinh doanh và đặc
biệt quan trọng là lịch sử vay vốn của doanh nghiệp để từ đó đa ra quyết định
cho vay đúng đắn. Nhận thức rõ vai trò và yêu cầu thông tin phục vụ công tác
25