Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
1-/ Tính cấp thiết của đề tài luận văn.
Trong nền kinh tế thị trờng phát triển, Ngân hàng Thơng mại có một vai trò
vô cùng quan trọng trong việc thu hút luồng vốn phục vụ cho đầu t phát triển kinh
tế. Không những thế, với việc ứng dụng các thành tựu của khoa học công nghệ
hiện đại, Ngân hàng Thơng mại với các loại hình dịch vụ đa dạng của nó cho phép
khai thác tối đa các nguồn lực về vốn cung ứng cho nền kinh tế.
ở Việt Nam, nếu sự hoạt động của các Ngân hàng thơng mại chỉ mang
tính chất nh một ngân hàng cổ điển thì cha đáp ứng đợc đòi hỏi của một nền
kinh tế thị trờng linh hoạt và năng động. Đã đến lúc các Ngân hàng thơng mại
Việt Nam cần phát triển hơn nữa các hoạt động dịch vụ đa dạng và phong phú
nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn sự phát triển của nền kinh tế.
Bên cạnh các giải pháp tác động trực tiếp vào công tác tín dụng thì có
một giải pháp mang tính chất hỗ trợ nhằm mang lại thu nhập đáng kể cho
Ngân hàng, bù đắp một phần rủi ro do hoạt động tín dụng mang lại, để đảm
bảo và củng cố cho hoạt động của Ngân hàng thơng mại đợc bình thờng và
phát triển, đó là tăng cờng các loại hình dịch vụ trong hoạt động của Ngân
hàng thơng mại Việt Nam.
Có thể nói, nhanh chóng phát triển các loại hình dịch vụ trong hoạt động
của Ngân hàng thơng mại Việt Nam xuất phát từ đòi hỏi bức xúc của nền kinh tế
thị trờng trong điều kiện mở cửa và là yêu cầu không thể thiếu để hội nhập với
nền kinh tế thế giới. Đó cũng là cơ hội của chúng ta sử dụng các thành quả của
cách mạng khoa học công nghệ trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng.
Đề tài Giải pháp mở rộng và phát triển dịch vụ Ngân hàng tại Sở
giao dịch Ngân hàng Công thơng Việt Nam đợc lựa chọn nhằm tìm ra
những biện pháp mở rộng và phát triển các dịch vụ của Ngân hàng Công th-
ơng Việt Nam nói chung và Sở Giao dịch Ngân hàng Công thơng Việt Nam
nói riêng.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I - Dịch vụ Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng.
Chơng II - Dịch vụ Ngân hàng trong hoạt động kinh doanh của Sở
giao dịch Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
Chơng III - Giải pháp mở rộng và phát triển dịch vụ Ngân hàng
tại Sở Giao dịch NHCT Việt Nam.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I
Dịch vụ ngân hàng thơng mại trong nền kinh
tế thị trờng.
1.1-/ Vai trò của Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị
trờng
Khi đánh giá vai trò của Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế, có nhà
kinh tế học đã cho rằng ngân hàng nh "một trái tim lớn" cung cấp máu đỏ -
tiền vốn cho các tế bào của nền kinh tế - các doanh nghiệp, chủ thể kinh
doanh.
Trong T bản luận, Các Mác đã đánh giá cao vai trò "bà đỡ" của Ngân
hàng nh sau: "Ngân hàng ra đời với vai trò tài chính trung gian đã tập trung
những khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế đem đến cho các nhà doanh
nghiệp và công chúng vay. Do đó khi một Ngân hàng cho khách hàng của
mình vay, bằng cách đó tạo nên sức mua cho họ thì không làm giảm sức mua
của bất kỳ ai. Đó chính là nét nổi bật nhất trong vai trò của Ngân hàng tạo
điều kiện và thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ
1
. Theo pháp
lệnh Ngân hàng ngày 23-5-1990 thì "Ngân hàng thơng mại là tổ chức kinh
doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách
hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện
nghiệp vụ chiếu khấu và làm phơng tiện thanh toán.
* Với chức năng trung gian tài chính, Ngân hàng thơng mại thực sự là
Với chức năng trung gian trong việc thực hiện chính sách kinh tế quốc
gia thì NHTM là các chủ thể đóng vai trò quan trọng trong quá trình thực
hiện chính sách tiền tệ Quốc gia.
- Để gia tăng tốc độ tăng trởng kinh tế, tín dụng NHTM góp phần thu
hút vốn nớc ngoài để mở rộng đầu t phát triển kinh tế đất nớc .
- Tín dụng NHTM nhằm mở rộng sản xuất, phát triển ngành nghề, tạo
ra công ăn việc làm cho ngời lao động, góp phần thực hiện các mục tiêu
chính sách xã hội của Nhà nớc.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
* Vai trò của NHTM còn đợc thể hiện thông qua các dịch vụ đó là:
Trong nền kinh tế hàng hoá, mỗi doanh nghiệp vừa là ngời mua, vừa là
ngời bán, họ mua nguyên vật liệu, sức lao động, máy móc, thiết bị, nhà xởng
công nghệ để tiến hành sản xuất kinh doanh và bán các sản phẩm đợc tạo ra
sau quá trình sản xuất đó nhằm thu lợi nhuận. Vì vậy trong quan hệ kinh
doanh tất yếu các doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán với nhau về các
khoản mua bán hàng hoá dịch vụ, các cá nhân cũng vậy, họ cũng phải thực
hiện chi trả hay thanh toán cho các nhu cầu của mình, nên NHTM với việc sử
dụng các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt đã làm giảm chi phí lu thông
tiền mặt, tăng nhanh khối lợng chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế, góp phần
tiết kiệm chi phí xã hội.
Với việc luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ cao trong thanh toán, các
NHTM có thể cung cấp cho hàng triệu khách hàng các dịch vụ hiệu quả và rẻ
nhất có thể đợc.
Các NHTM bằng việc thực hiện môi giới đại lý cho cá nhân, các tổ chức
kinh tế trên thị trờng chứng khoán, hay thực hiện các dịch vụ về thông tin, t
vấn cho khách hàng và các dịch vụ khác. Với trình độ chuyên môn của mình
hoạt động nh là chất "bôi trơn" dẫn vốn từ kênh tiết kiệm đến kênh đầu t trên
thị trờng tài chính hay giúp cho các khách hàng của mình trong việc quản lý
tài sản tài chính một cách có lợi nhất. Việc làm này đảm bảo cho thị trờng tài
lợi nhuận thu đợc từ các dịch vụ khác nhau sẽ bổ sung cho nhau khi thị trờng
biến động giúp cho Ngân hàng ổn định đợc mức doanh lợi.
c. Thúc đẩy các nghiệp vụ khác phát triển:
Giữa các nghiệp vụ của NHTM đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác
động qua lại với nhau tạo thành một thể thống nhất. Huy động vốn tạo nguồn
cho việc thực hiện nghiệp vụ tín dụng và phát triển dịch vụ, nhng ngợc lại thì
nghiệp vụ tín dụng và dịch vụ thực hiện tốt cũng tạo điều kiện để thu hút khách
hàng đồng thời thu hút đợc những nguồn tiền nhàn rỗi của họ.
Ngày nay việc thực hiện các dịch vụ Ngân hàng có một vai trò quan
trọng nhằm thu hút khách hàng, tạo điều kiện có thể làm tốt các nghiệp vụ
khác của Ngân hàng. Khách hàng không những có nhu cầu vay
vốn hay nhu cầu gửi tiền để lấylãi mà họ còn muốn đợc hởng những tiện ích
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
từ các dịch vụ do Ngân hàng đó đem lại. Trong điều kiện kinh tế thị trờng,
việc thực hiện những dịch vụ Ngân hàng đảm bảo chất lợng cao và sự phong
phú đa dạng của nó đang là vấn đề rất quan trọng để các Ngân hàng khai
thác khách hàng.
d. Tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trong nền kinh tế thị tr ờng.
Đứng trên giác độ lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng có thể
thấy sự tồn tại của Ngân hàng gắn chặt với các chủ thể sản xuất kinh doanh
và lu thông hàng hoá. Sự tồn tại của NHTM đợc đảm bảo bởi sự kết hợp hữu
cơ giữa hai mặt hoạt động: dịch vụ và kinh doanh tiền tệ. Mặt khác trong môi
trờng cạnh tranh thì từ đầu các Ngân hàng đã đề cao chất lợng hoạt động
dịch vụ nh một đối sách lợi hại để giữa phần thắng trong cạnh tranh. Bên
cạnh việc cạnh tranh bằng lãi suất, các Ngân hàng phải biết cạnh tranh bằng
biện pháp phi giá (chất lợng dịch vụ và công nghệ Ngân hàng). Nền kinh tế
thị trờng càng phát triển thì các giải pháp đó càng trở nên tiên quyết cho sự
tồn tại và phát triển của một Ngân hàng hiện đại.
1.3-/ một số dịch vụ của NHTM trong nền kinh tế thị trờng.
hàng việc tiến hành về mặt kỹ thuật các nghiệp vụ chi trả của mình, công
việc mà trớc kia thuộc nhiệm vụ của kế toán khách hàng thì bây giờ do Ngân
hàng thực hiện. Thông qua tài khoản Ngân hàng, Ngân hàng cung cấp cho
khách hàng một loạt các dịch vụ tạo khả năng to lớn để khách hàng thực hiện
đợc các nghiệp vụ có giá trị to lớn cùng khắp địa phơng một cách nhanh
chóng chính xác, bảo đảm an toàn mà bản thân khách hàng nếu tự đứng ra
thực hiện sẽ rất tốn kém và khó khăn.
Đối với Ngân hàng, tài khoản là một công cụ diệu kỳ thực hiện cơ chế
tạo tiền, làm tăng sức mạnh của Ngân hàng gấp nhiều lần.
Về phơng diện pháp lý cũng nh theo thông lệ, tài khoản đợc định nghĩa
là "một bảng kê có mang tên, họ, địa chỉ... của khách hàng và có số thứ tự.
Trong đó Ngân hàng tuần tự ghi chép tất cả các nghiệp vụ của Ngân hàng
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thực hiện giúp cho khách hàng chủ tài khoản" trên đó lu trữ bảo quản các
"dấu vết" của các nghiệp vụ và cho tổng kết tình hình kết số tiền gửi của
khách hàng.
Một số ngân hàng cho rằng không có lợi trong việc mở tài khoản cho
các khách hàng chỉ để một số tiền khiêm tốn và tài khoản ít hoạt động. Do
đó ngân hàng thờng bắt buộc khách hàng phải gửi một số tiền nhất định cho
lần đầu mới mở sổ hoặc lấy một khoản hoa hồng tơng đối cao để tránh mở
các tài khoản mà Ngân hàng cho là không cần thiết. áp dụng một chính sách
nh vậy mà không phân biệt có thể đa đến tình trạng cằn cỗi về khách hàng.
Nhng kinh nghiệm cho thấy rằng sẽ rất khó khăn cho sau này trong việc
chinh phục lại các khách hàng mà ta đã để rơi mất.
Nhiều ngân hàng và ngay cả những tổ chức tín dụng đã áp dụng nguyên
tắc tiếp đón một cách tự do thoải mái các đơn vị xin mở tài khoản, không lấy
hoa hồng và cũng chỉ cần gởi một số tiền tợng trng cho lần gửi đầu mà thôi.
b, Nhận tiền gửi (ký thác)
NHTM đợc hiểu nh là một xí nghiệp là "tổ chức kinh doanh tiền tệ mà
thanh toán hộ các khoản giao dịch theo yêu cầu của hai bên mua bán, cho
doanh nghiệp vay vốn nếu thiếu vốn thanh toán, do đó tạo điều kiện mở rộng
quy mô sản xuất, tăng nhanh vòng quay vốn. Các doanh nghiệp thấy đợc tác
dụng to lớn của việc quan hệ giao dịch với ngân hàng, do đó khối lợng thanh
toán qua Ngân hàng ngày càng tăng, quy mô thanh toán trực tiếp ngày càng
bị thu hẹp và Ngân hàng đã trở thành trung gian thanh toán của Ngân hàng
ngày càng đợc khẳng định vững chắc. Ngày nay với sự bùng nổ của cách
mạng khoa học kỹ thuật - công nghệ, Ngân hàng luôn ứng dụng kịp thời các
thành tựu kỹ thuật hiện đại vào lĩnh vực thanh toán, nhằm mục tiêu phục vụ
tốt nhất cho khách hàng, đảm bảo thanh toán nhanh, tiết kiệm, tiện lợi, văn
minh.
Với việc tin học hoá lĩnh vực thanh toán đã làm cho quy mô thanh toán
đợc mở rộng hơn bao giờ hết, phạm vi thanh toán không dừng lại ở các
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp mà đã bao trùm lĩnh vực thanh toán trong dân c, theo đó các
công cụ thanh toán hiện đại lần lợt xuất hiện và ngày càng hoàn thiện với các
hình thức ngày càng phong phú bao gồm:
a, Hình thức thanh toán bằng séc.
Là lệnh của chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng trích một số tiền nhất định
trên tài khoản của mình để trả cho ngời thụ hởng có tên trên séc hay ngời
cầm tờ séc đó.
Séc là hình thức thanh toán lâu đời, phổ biến ở hầu hết các nớc trên thế
giới. Khi sử dụng séc phải tuân theo một nguyên tắc bắt buộc là ngời phát
hành séc phải có đủ số d trên tài khoản tiền gửi và chỉ đợc phát hành trong
phạm vi số d đó.
Séc là thể thức thanh toán đơn giản thuận tiện đợc sử dụng rộng rãi
nhiều nơi trên thế giới. Tuy nhiên trong thực tế đã có xuất hiện séc giả do đó
kỹ thuật thanh toán séc không ngừng đợc hoàn thiện.
b, Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi:
Hối phiếu do ngời cung cấp phát hành và đợc khách có nợ (ngời mua)
chấp nhận. Lệnh phiếu là do khách có nợ phát hành công nhận mình mắc nợ
ngời cung cấp. Đến thời hạn thanh toán ghi trên phiếu, ngời cung cấp trao
lệnh phiếu này hay hối phiếu cho Ngân hàng A của khách nợ để lấy tiền.
Ngân hàng A sẽ chuyển tiền vào tài khoản của ngời cung cấp.
g, Thẻ thanh toán:
Thẻ thanh toán điện tử bao gồm nhiều loại khác nhau, sử dụng thích ứng
với các hệ thống kinh tế của từng nớc trong từng thời kỳ nhất định.
Loại thẻ thanh toán đầu tiên là thẻ tín dụng (credit card) xuất hiện ở Mỹ
hàng thế kỷ nay. Loại thẻ này ban đầu do một số khách sạn, công ty dầu lửa
lớn, bách hoá, công ty du lịch giải trí phát hành. Nó đợc dùng để vừa thanh
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
toán, vừa cho vay trong phạm vi giới hạn thoả thuận giữa bên phát hành thẻ
và bên sử dụng thẻ. Tính phổ biến của thẻ tín dụng là do chúng có nhiều u
điểm và đợc coi nh một hình thức chi trả thuận lợi.
Thẻ điện tử có thể do các doanh nghiệp liên kết phát hành hoặc các
Ngân hàng liên kết phát hành nhằm tiết giảm chi phí và tận dụng hệ thống
của nhau. Thẻ này đợc sử dụng trên cơ sở một hệ thống mạng vi tính đợc nối
với nhau làm việc ở trình độ tự động hoá cao. Bản thân mỗi tấm thẻ có sức
chứa hàng trăm thậm chí hàng triệu dữ liệu thông tin và thông qua mạng vi
tính thực hiện ngày hàng trăm bút toán tăng, giảm tài khoản tại các Ngân
hàng tham gia vào hệ thống thanh toán thẻ, đảm bảo nhanh chóng, an toàn
chính xác. Khách hàng có thể mua hàng tại chỗ, mua hàng qua máy điện
thoại và dùng thẻ để thanh toán. Nh vậy thanh toán bằng thẻ đã tiết kiệm đợc
chi phí, công sức cho ngời mua - ngời bán, tiết giảm đợc lợng tiền mặt trong
lu thông và tăng chu chuyển vốn cho nền kinh tế. Công cụ thanh toán bằng
thẻ ra đời đã làm xuất hiện máy ATM. Máy ATM giúp cho khách hàng có
thể giao dịch 24/24 giờ trong ngày, một khách hàng của Ngân hàng có thể
rút tiền, gửi tiền, chuyển vốn từ tài khoản này sang tài khoản khác và kiểm
- Bảo lãnh tiền đặt cọc.
- Bảo lãnh chất lợng và trọng lợng.
- Bảo lãnh vận đơn.
1.3.2.4. Dịch vụ chiết khấu thơng phiếu và chứng từ có giá.
Chiết khấu chứng từ có giá là nghiệp vụ của Ngân hàng thơng mại mà
theo đó Ngân hàng sẽ nhận và tiến hành trả tiền trớc cho những chứng từ cha
đến hạn thanh toán cho ngời thụ hởng theo số tiền ghi trên chứng từ sau khi
đã khấu trừ tiền lãi chiết khấu, hoa hồng và các lệ phí khác.
Thực chất nghiệp vụ chiết khấu là Ngân hàng bỏ tiền ra mua một trái
quyền ngắn hạn với giá rẻ hơn giá trị của trái quyền đó.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Nghiệp vụ chiết khấu có tác dụng biến các giấy nợ cha đến hạn thành
tiền do đó giúp cho các công ty, các đơn vị và cá nhân (những ngời hởng lợi)
có tiền để thoả mãn các yêu cầu thanh toán, tạo điều kiện phát triển kinh
doanh.
- Đối với Ngân hàng: Nghiệp vụ chiết khấu cho phép nâng cao hiệu suất
sử dụng vốn của ngân hàng đem lại cho ngân hàng những khoản lợi nhuận từ
lãi chiết khấu, hoa hồng và các loại phí khác.
1.3.2.5. Nhóm các dịch vụ hỗ trợ khác.
a, Quản lý đầu t cho các cá nhân và doanh nghiệp:
Để quản lý tốt các khoản đầu t trên thị trờng chứng khoán cần phải có
thời gian và kỹ năng chuyên môn nhất định. Điều này không gì tốt hơn là
trao quyền đại lý cho các Ngân hàng thơng mại là nơi hoạt động lâu năm, có
uy tín và kinh nghiệm trên thị trờng chứng khoán. Ngời đầu t muốn đầu t vào
thị trờng chứng khoán khi có một số tiền nhất định trên tài khoản của mình tại
Ngân hàng. Họ có thể yêu cầu Ngân hàng mua hộ một loại chứng khoán nào đó
hay bán hộ chứng khoán để chuyển thành tiền mặt hay một loại chứng khoán
khác.
Trong khi quản lý các khoản đầu t của khách hàng Ngân hàng kiêm
mà trong đó sẽ bao hàm lợi ích của cả ngân hàng.
Đối với hoạt động t vấn đầu t, ngân hàng có thể hớng dẫn khách hàng
xây dựng dự án, lựa chọn việc sản xuất sản phẩm gì, cung cấp các thông tin
về thị trờng sản phẩm đó, các phơng án kỹ thuật ra sao, nhập các thiết bị
công nghệ, tính toán nguồn tài trợ cho dự án với lãi suất tiền vay có lợi nhất
và tính toán hiệu quả kinh tế, tính khả thi của dự án; t vấn cả về quản lý kinh
doanh cho khách hàng nh hớng dẫn về hệ thống hoạch định tài chính và kiểm
soát; trong việc tham gia thị trờng tiền tệ, ngân hàng có thể t vấn cho khách
hàng với số lợng vốn nhất định và thời gian cần thiết để tham gia thị trờng
tiền tệ ngắn ngày đợc hởng lãi suất cao.
Đối với hoạt động t vấn thông tin, các ngân hàng cung cấp các thông tin
cho khách hàng của mình về thị trờng tài chính tiền tệ, thị trờng sản phẩm
đầu vào đầu ra... T vấn thông tin đang là một dịch vụ phát triển ở các ngân
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hàng thơng mại trên thế giới trong những năm 1990. ở thời đại bùng nổ
thông tin thì thông tin kịp thời, chính xác sẽ luôn đảm bảo sự thành công
trong kinh doanh. Những thông tin mà Ngân hàng thu thập, chọn lọc đợc khi
cung cấp sẽ tạo điều kiện mở rộng các cơ hội về kinh doanh cho khách hàng.
Sở dĩ các khách hàng luôn muốn sử dụng dịch vụ này của Ngân hàng và
các Ngân hàng có khả năng cung cấp những t vấn chất lợng cao cho khách
hàng bởi những lý do sau:
Một là, Ngân hàng và khách hàng có cùng động cơ nh nhau trong việc
tìm kiếm lợi nhuận. Tạo ra cơ hội để tăng lợi nhuận cho khách hàng có nghĩa
là thông qua đó Ngân hàng tăng đợc lợi nhuận không những là phí dịch vụ mà
còn có lợi ích nhiều mặt khi có một quan hệ khách hàng lâu dài.
Hai là, Hoạt động Ngân hàng là một hoạt động gặp nhiều rủi ro nhất
trên thị trờng, để phòng tránh rủi ro, các ngân hàng có những biện pháp
nghiệp vụ chuyên môn cao để nắm bắt khả năng tài chính của từng doanh
nghiệp cũng nh tình hình sản xuất kinh doanh của họ; do đặc thù của hoạt
24/24 giờ trong suốt các ngày trong tuần. Dịch vụ này gồm có:
- Cập nhập số d.
- Ghi chi tiết về các lệnh uỷ nhiệm chi.
- Cho phép thực hiện chuyển tiền giữa các tài khoản khác nhau của khách hàng.
- Cho phép thanh toán với các chủ tài khoản khác.
e, Dịch vụ bảo quản và ký gửi (Dịch vụ két sắt)
Các cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu t, các hợp đồng bảo hiểm, các chứng
th tài sản, di chúc và các đồ quý giá có thể gửi ở Ngân hàng để bảo quản.
Việc bảo quản có thể theo phơng thức mở là mọi tài sản đợc ghi chi tiết vào
biên lai hoặc theo phơng thức đóng kín và Ngân hàng không biết gì bên
trong.
1.4-/ Những nhân tố ảnh hởng đến việc mở rộng và phát
triển dịch vụ Ngân hàng
1.4.1. Nhân tố chủ quan.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.4.1.1. Chất lợng các dịch vụ Ngân hàng cung cấp.
"Chất lợng dịch vụ là năng lực của dịch vụ thể hiện trong việc thoả mãn
nhu cầu nào đó của khách hàng". Nh vậy chất lợng của dịch vụ là cái mà
khách hàng cảm nhận đợc chứ không phải do doanh nghiệp quyết định. Chất
lợng các dịch vụ Ngân hàng chịu ảnh hởng của các nhân tố sau:
a, Phẩm chất và năng lực của nhân viên Ngân hàng:
Lịch sử đã chứng minh con ngời là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát
triển của nền kinh tế xã hội nói chung và Ngân hàng nói riêng. Mọi hoạt
động của nền kinh tế xã hội đều phải thông qua tác động của con ngời, nếu
hoạt động của con ngời có hiệu quả, phát huy đợc đầy đủ năng lực sẽ thúc
đẩy nền kinh tế ở mức cao. Trong lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng cũng
vậy, yếu tố con ngời đợc coi trọng và sử dụng đúng đắn sẽ góp phần nâng
cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng.
Ngợc lại nếu sử dụng những cán bộ thiếu năng lực và kém đạo đức nghề
1.4.1.2. Uy tín của Ngân hàng.
Uy tín Ngân hàng và chất lợng dịch vụ là hai mặt của một vấn đề: Một
Ngân hàng với chất lợng dịch vụ cao sẽ tạo lập và tăng thêm uy tín đối với
khách hàng của mình, không những gây dựng đợc mối quan hệ bền chặt với
các khách hàng truyền thống mà còn thu hút đợc nhiều khách hàng mới đến
với Ngân hàng, tạo điều kiện để Ngân hàng phát triển các nghiệp vụ trên cơ
sở mở rộng và phát triển các dịch vụ Ngân hàng.
Một khi đã có mối quan hệ bền chặt với các khách hàng cũng nh gây
dựng đợc uy tín trên lĩnh vực hoạt động tiền tệ - tín dụng có nghĩa là Ngân
hàng đó có nhiều cơ hội để mở rộng hoạt động kinh doanh và dịch vụ tăng
sức cạnh tranh đồng thời hội nhập đợc với các Ngân hàng thế giới. Một ngân
hàng có uy tín sẽ có nhiều khách hàng truyền thống và có khả năng thu hút
đợc nhiều khách hàng lớn.
Ngợc lại nếu Ngân hàng bị mất uy tín sẽ mất dần khách hàng trờng hợp
bị mất uy tín lớn dẫn đến khách hàng rút tiền ồ ạt, hoặc chuyển sang Ngân
hàng khác để giao dịch điều đó sẽ gây đổ vỡ cho Ngân hàng và làm thiệt hại
tới nền kinh tế.
1.4.1.3. Chất lợng các nghiệp vụ của Ngân hàng.
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chất lợng các nghiệp vụ của Ngân hàng cũng là nhân tố ảnh hởng tới sự
mở rộng và phát triển các dịch vụ Ngân hàng.
Các nghiệp vụ của Ngân hàng bao gồm: nghiệp vụ huy động vốn, tín
dụng, đầu t...
Các nghiệp vụ Ngân hàng đạt hiệu quả là điều kiện để mở rộng và phát
triển các dịch vụ Ngân hàng thể hiện:
- Nguồn vốn huy động dồi dào sẽ tạo điều kiện để Ngân hàng thực hiện
cho vay phát triển sản xuất đồng thời tạo khả năng thanh toán và chuyển tiền
qua Ngân hàng.
- Chất lợng tín dụng tốt có nghĩa là Ngân hàng cho vay đã mang lại lợi
trong các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nội địa đã yếu kém và nhu cầu
vốn lại cao. Ngợc lại một nền kinh tế mở khả năng huy động vốn của Ngân
hàng tăng lên, nguồn vốn từ bên ngoài vào qua nhiều hình thức để mở ra các
lĩnh vực đầu t. Song khả năng bị ảnh hởng bởi tác động của thị trờng tài chính
quốc tế trên nhiều mặt trớc hết là các Ngân hàng trong nớc phải đối mặt với
những công nghệ tiến, khả năng vốn dồi dào khả năng cạnh tranh của các
Ngân hàng trên thế giới.
b-/ Chính sách tài chính và ngân sách Quốc gia:
Nh chính sách cấp vốn đối với các Ngân hàng thơng mại Quốc Doanh
và các doanh nghiệp. Nếu coi Ngân hàng nh một doanh nghiệp đặc biệt thì
mỗi ngân hàng đều phải đợc cấp vốn điều lệ ban đầu tơng ứng với qui mô và
khả năng kinh doanh của nó. Cũng nh vậy các doanh nghiệp nhà nớc đều
phải đợc Nhà nớc cấp vốn, các doanh nghiệp t nhân cổ phần phải có đủ năng
lực tài chính khi bắt đầu sản xuất kinh doanh. Nếu nh khả năng cấp vốn và
vốn tự có của các Doanh nghiệp đợc xử lí thỏa đáng thì sức ép về vốn đối với
các Ngân hàng sẽ giảm, rủi ro tín dụng càng hạn chế hơn.
- Các chính sách về thuế và các hệ thống thuế sẽ quyết định đến mức lợi
nhuận và khả năng tích luỹ để phòng chống rủi ro của các Ngân hàng.
Hệ thống thuế đánh vào các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cũng gián
tiếp ảnh hởng đến Ngân hàng và những thay đổi về chính sách thuế đối với các
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp sẽ tác động trực tiếp tới chi phí sản xuất, giá thành và kế hoạch
tài chính lợi nhuận, nếu mức thuế tăng lên, việc trả nợ của các doanh nghiệp sẽ
bị ảnh hởng.
- Chính sách giá cả: Có vai trò định hớng và điều tiết thị trờng hàng hoá.
Sự thay đổi và biến động về giá cả đã đặt ra nhiều vấn đề cho các doanh nghiệp
và ngân hàng nhất là khi giá cả hàng hoá bị thả nổi, tốc độ tăng giá nhanh ảnh
hởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội.
Lạm phát tăng làm cho các ngân hàng huy động vốn khó khăn hơn vì
cũng nh sự hấp dẫn của khách hàng đối với Ngân hàng.
1.4.2.2 Môi trờng xã hội:
Các yếu tố của môi trờng xã hội không chịu sự điều tiết của ngân hàng,
nhng chúng gián tiếp tác động mạnh mẽ tới hoạt động của ngân hàng. Môi tr-
ờng xã hội bao gồm các yếu tố nh chính trị, dân số, tài nguyên thiên nhiên hay
kể cả những đặc điểm về nền tảng văn hoá của một địa phơng cụ thể nào đó.
Chế độ chính trị là một yếu tố quyết định tới mô hình phát triển kinh tế
của một quốc gia. Khi Đảng và Nhà nớc ta quyết định phát triển nền kinh tế
theo hớng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ
nghĩa thì hoạt động Ngân hàng đã có nhiều thay đổi, hệ thống ngân hàng và
phi ngân hàng phát triển mạnh mẽ, các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cung
cấp ngày càng đa dạng và phong phú hơn.
Các yếu tố liên quan đến dân số nh thu nhập dân c, trình độ dân trí... có
tác động lớn tới việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng.
- Trình độ dân trí cha cao, ngời dân kém hiểu biết về ngân hàng và hoạt
động ngân hàng, họ sẽ không thấy đợc lợi ích của việc sử dụng các dịch vụ
ngân hàng cho bản thân họ cũng nh cho toàn bộ xã hội.
- Mặt khác năng lực của khách hàng thể hiện ở mức độ tham gia vào
quá trình cung ứng dịch vụ cũng nh mức độ diễn đạt chính xác, rõ ràng, đầy
đủ nhu cầu và sự mong đợi của khách hàng cho ngân hàng, sự am hiểu về
trình tự xử lý các dịch vụ ngân hàng, sự tích cực chủ động trong quá trình sử
25