Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng trung và dài hạn tại Sở Giao dịch Ngân hàng Công thương Việt Nam - Pdf 90

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Tại Đại hội Đảng VIII năm 1999, Đảng và Nhà nớc ta xác định mục tiêu
vô cùng quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn 1999
- 2003 là phải tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc theo định hớng
xã hội chủ nghĩa nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự nghiệp quá độ
và xây dựng CNXH ở Việt Nam. Đảng và Nhà nớc ta nhận định rằng: công
nghiệp hóa, hiện đại hóa là nền tảng của sự chuyển đổi căn bản và toàn diện
các hoạt động kinh tế xã hội từ sử dụng sức lao động là chính sang phổ biến sử
dụng lao động kết hợp với kỹ thuật, công nghệ tiên tíen hiện đại để tạo ra năng
suất lao động cao. Đó cũng là tất yếu khách quan trong quá trình tồn tại và
phát triển của CNXH.
Đối với nớc ta, công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi từ
một nớc sản xuất nhỏ, công nghiệp lạc hậu, năng suất lao động thấp thành một
nớc có cơ cấu công - nông nghiệp - dịch vụ hiện đại, khoa học - công nghệ tiên
tiến và năng suất lao động cao trong các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốc
dân. Để có thể xây dựng đợc cơ sở hạ tầng hiện đại, trang bị công nghệ kỹ
thuật tiên tiến, chúng ta phải có nguồn vốn đầu t rất lớn chủ yếu là nguồn vốn
trung và dài hạn. Theo dự báo của các nhà kinh tế, trong giai đoạn từ 1999 -
2003 chúng ta cần nguồn vốn đầu t ít nhất là 40 đến 42 tỷ USD bao gồm cả
nguồn vốn đầu t trực tiếp, gián tiếp của nớc ngoài; nguồn vốn viện trợ, u đãi,
nguồn vốn dự án của các Chính phủ, tổ chức tài chính kinh tế và nguồn vốn
đầu t trong nớc. Trên quan điểm phát huy sức mạnh nội lực, tranh thủ sự trợ
giúp đỡ quốc tế và nhất là trong điều kiện hiện nay thị trờng chứng khoán nớc
ta cha đi vào hoạt động thì vai trò nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn của
ngân hàng trở nên hết sức quan trọng và mang tính chất quyết định đối với sự
nghiệp phát triển đất nớc. Điều đó xuất phát từ chức năng trung gian tài chính
của ngân hàng, đó là nơi tập trung mọi nguồn vốn trong nền kinh tế đồng thời
là trung tâm phân phối vốn một cách đầy đủ, kịp thời cho các nhu cầu hiện đại
hóa trang thiết bị, đầu t chiều sâu, mở rộng các phơng thức hoạt động ... của
các doanh nghiệp, Chính phủ, cá nhân, ngời nớc ngoài.. Trong quá trình hoạt

Ch ơng I
Tín dụng ngân hang và chất lợng tín dụng
ngân hàng trong cơ chế kinh tế thị trờng
I. Tín dụng ngân hàng.
1. Những hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thơng mại trong cơ chế
thị trờng.
Trong nền kinh tế luôn tồn tại 3 loại tín dụng là tín dụng thơng mại, tín
dụng nhà nớc, tín dụng ngân hàng. Nói nh vậy không có nghĩa là chúng cùng
xuất hiện vào một thời điểm xác định nào đó. Tín dụng ngân hàng xuất hiện
đầu tiên và phải nhiều thế kỷ sau đó tín dụng ngân hàng mới ra đời, tuy muộn
mằn nhng tín dụng ngân hàng đã chiếm lĩnh vị trí quan trọng nhất trong các
loại hình tín dụng. Mỗi loại hình tín dụng đều mang những nét đặc trng cơ bản
của nó và chúng tồn tại song hành với nhau, bổ sung và hỗ trợ cho nhau.
Tín dụng thơng mại biểu hiện qua quan hệ mua bán chịu hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau thông qua công cụ lu
thông là thơng phiếu (gồm kỳ phiếu và hối phiếu) và các thơng phiếu này lại
trở thành công cụ để tái chiết khấu của các NHTM. Tín dụng Nhà nớc phản
ảnh quan hệ tín dụng giữa Chính phủ và dân chúng thông qua các công cụ tài
chính nh tín phiếu, trái phiếu kho bạc, công trái quốc gia.. Các công cụ này
cũng đợc dùng để cầm cồ vay vốn tại ngân hàng cũng đợc dùng để cầm cố vay
vốn tại ngân hàng, chuyển nhợng trên thị trờng tài chính.. Tín dụng ngân hàng
phản ánh quan hệ tín dụng (cho vay) giữa một bên là ngân hàng thơng mại còn
bên kia là các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế thông qua các văn bản pháp lý
là các HĐTD, khế ớc tín dụng, cam kết tín dụng ... TDNH ra đời và chiếm lĩnh
vị trí quan trọng trong nền kinh tế là tất yếu khách quan bởi lẽ, TDNH khắc
phục đợc những hạn chế của các loại hình tín dụng khác về các mặt: thời gian,
không gian, địa điểm, số lợng, qui mô.. mặt khác còn là do các yêu cầu bức
thiết mà xã hội phát triển đặt ra.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

phiếu.. Việc dự trữ phải luôn tuân thủ các qui định dự trữ của NHTW (ví dụ
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nh ở Việt Nam tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%/ tổng vốn huy động) và NHTM dự
trữ nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố sau:
+ Môi trờng hoạt động kinh doanh của ngân hàng, trình độ dân trí, mức
độ phát triển của nền kinh tế, địa điểm của ngân hàng...
+ Tính thời vụ: chu kỳ kinh doanh của các thành phần kinh tế, chu kỳ
phát triển, suy thoái của nền kinh tế ...
b- Nghiệp vụ tín dụng
Đây là nghiệp vụ chủ yếu của NHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài
sản có của NHTM và là hoạt động đem lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng
nhất nhng cũng là hoạt động tiềm ẩn, chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Khi thực
hiện các nghiệp vụ tín dụng, các NHTM thờng quan tâm nhiều hơn đến khả
năng sinh lời của các đối tợng vay vốn chứ không coi trọng tính thanh khoản
của các hợp đồng tín dụng bởi vì đó là nguồn bảo đảm thanh toán cho khoản
vay Ngân hàng và đó cũng là biểu hiện bản chất của tín dụng Ngân hàng. Bên
cạnh đó, Ngân hàng cũng cần phải dự báo đuợc các rủi ro có thể xảy ra đối với
khoản tiền cho vay của mình, xác định thời hạn tín dụng phù hợp với tính chất
của nguồn vốn cho vay...
c- Nghiệp vụ đầu t chứng khoán
Các NHTM sử dụng một phần nguồn vốn của mình vào việc mua và nắm
giữ các chứng khoán với các mục đích sau:
+ Tìm kiếm lợi nhuận
+ Đa dạng hoá các hoạt động của Ngân hàng để phân tán rủi ro
+ Đảm bảo khả năng thanh toán bởi vì các chứng khoán mà Ngân hàng
nắm giữ thờng có tính lỏng cao
d- Các tài sản của Ngân hàng
bao gồm: Tài sản cố định, công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động của
Ngân hàng và những tài sản khác là những tài sản hình thành do thanh lý các

ở VN có ba loại TGTK là
TGTK không kỳ hạn: là loại hình tiết kiệm mà NH và Khách hàng không
có thoả thuận về thời hạn rút tiền và khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào.
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- TGTK có mục đích: Đây là hình thức tiết kiệm trung và dài hạn
nhằm phục vụ cho những mục đích nhất định, hiện tại chủ yếu là hình thức
tiết kiệm xây dựng nhà ở.
- TGTK có kỳ hạn: gồm TGTK có kỳ hạn đợc hởng lãi và tiền gửi tiết
kiệm có lãi, có thởng (ngoài tiền lãi khách hàng còn đợc thởng thông qua
hình thức sổ số theo định kỳ)
+ Huy động qua phát hành kỳ phiếu : Trong quá trình hoạt động nếu ngân
hàng thiếu vốn trong kinh doanh, Ngân hàng có thể phát hành các chứng chỉ
tiền gửi để huy động vốn chủ yếu dới hai hình thức sau:
- Phát hành chứng chỉ theo mệnh giá: Ngời mua sẽ mua bằng mệnh giá
đợc trả lại theo định kỳ và trả gốc khi đáo hạn.
- Phát hành chứng chỉ chiết khấu mệnh giá: Khách hàng mua chứng chỉ
với giá nhỏ hơn mệnh giá. Khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá mua chính
là phần lãi mà khách hàng đợc hởng. Trong suốt thời hạn của chứng chỉ,
Ngân hàng không phải trả lãi cho khách hàng và hoàn trả gốc khi đến hạn.
+ Vốn đi vay:
Ngân hàng thơng mại thờng đi vay các Ngân hàng thơng mại khác, các
tổ chức tín dụng khác, vay nớc ngoài... và vay Ngân hàng Nhà nớc trong những
trờng hợp đặc biệt và đợc sự cho phép của Thủ tớng chính phủ tuy nhiên trong
ngắn hạn các Ngân hàng thơng mại thực hiện vay tái chiết khấu các giấy tờ có
giá trị tại Ngân hàng Nhà nớc. Ngợc lại Ngân hàng Nhà nớc cho các Ngân
hàng thơng mại vay dới các hình thức: cho vay có thế chấp bộ chứng từ, cho
vay theo đối tợng chỉ định hay cho vay để đáp ứng các yêu cầu thanh toán của
các NHTM thông qua thanh toán bù trừ. Nếu vay giữa các tổ chức tín dụng
khác thì chủ yếu là giải quyết khả năng thanh toán và có đặc điểm là thời hạn

doanh của ngân hàng. Chính vì thế các NHTM cũng rất chú trọng đến việc
nâng cao quy mô vốn tự có nhằm phục vụ cho các mục tiêu hoạt động của
ngân hàng. Vốn tự có bao gồm: VĐL và các quỹ.
Vốn điều lệ: là vốn của chủ sở hu Ngân hàng và đợc ghi vào điều lệ của
Ngân hàng.
Các quỹ: bao gồm quỹ dự trữ đặc biệt, quỹ dự phòng rủi ro, quỹ phát triển
nghiệp vụ. Hàng năm, các ngân hàng thơng mại thờng phải chích một tỷ lệ
nhất định trên lợi nhuận đạt đợc bổ sung vào quỹ hay VĐL nhằm các mục đích
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đảm bảo an toàn và phát triển các hoạt động ngân hàng.
1.3 Các nghiệp vụ kinh doanh khác của ngân hàng thơng mại.
a. Nghiệp vụ thu, chi, chuyển tiền.
NHTM đứng ra làm trung gian trong việc thu hộ, chi hộ, chuyển tiền hộ
theo các yêu cầu của khách hàng và nhận phí dịch vụ.
b. Nghệp vụ uỷ thác- thực hiện theo sự uỷ thác của khách hàng.
+ Đối với cá nhân: Có các nghiệp vụ.
-Quản lý, phân chia tài sản theo chúc th, các công việc cụ thể bao gồm:
thu gom và bảo quản tài sản, thực hiện việc thanh toán, trang trải cho các chủ
nợ, phân chia tài sản cho các thành viên trong gia đình..
-Nghiệp vụ quản lý điều hành tài sản theo hợp đồng đã ký: ngân hàng
quản lý và điều hành tài sản thay cho khách hàng, vì mục tiêu lợi ích cao nhất
của khách hàng nh: việc mua bán, chuyển nhợng tài sản, thay đổi danh mục
đầu t, quyết định sử dụng vốn gốc và lợi tức..
- Nghiệp vụ giám hộ tài sản: ngân hàng đứng ra giám hộ tài sản cho
những khách hàng cha đủ hoặc cha đợc công nhận năng lực pháp lý nhằm
tránh việc sử dụng tài sản một cách lãng phí.
- Dịch vụ đại diện: khách hàng uỷ nhiệm cho ngân hàng đứng ra đại diện
cho khách hàng để thực hiện một số công việc liên quan đến tài sản của mình.
Quyền quyết định vẫn thuộc về khách hàng.

ợc quay về với chủ sở hữu ( Ngân hàng ) với một lợng giá tri lớn hơn lợng giá
trị ban đầu.
2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng.
a-Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì sự hoạt động liên tục đòi
hỏi vốn của các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại của ba giai đoạn: dự trữ,
sản xuất, lu thông nhng ở một giai đoạn nào đó lại phát sinh hiện tợng thừa
hoặc thiếu vốn tạm thời. Khi thiếu vốn các doanh nghiệp bổ sung bằng nguồn
vốn tín dụng thơng mại bao gồm cả nguồn vốn lu động và vốn cố định phục vụ
cho mục đích đầu t chiều sâu, mở rộng hoạt động kinh doanh của các ngân
hàng. Nh vậy tín dụng ngân hàng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn tạo điều
kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không bị gián
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đoạn.
Với mục tiêu mở rộng sản xuất thì đối với từng doanh nghiệp, yêu cầu về
nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu, bởi lẽ: để đẩy nhanh
tiến độ phát triển sản xuất thì không chỉ trông chờ vào vốn tự có mà doanh
nghiệp phải biết tận dụng những dòng chảy của vốn trong xã hội. Từ đó, tín
dụng ngân hàng với t cách là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ là trung
tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu t phát triển.
b-Tín dụng ngân hàng góp phần làm tăng quỹ hàng hoá xã hội và xuất
khẩu .
Khi đồng vốn tín dụng ngân hàng đợc sử dụng vào đúng mục đích thì nó
kéo theo các luồng vận động của các nguồn lực trong xã hội nh tài nguyên,
nguồn nhân lực... vào hoạt động sản xuất - kinh doanh, dịch vụ từ đó góp phần
tạo ra nhiều hàng hoá, sản phẩm bổ sung vào thị trờng hàng hoá của nền kinh
tế.
c. Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.
Với chức năng tập trung, tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã

Bên cạnh đó qua hoạt động tín dụng ngân hàng, một bộ phận lao động
trong xã hội đợc sử dụng vào các mục đích hoạt động nhất định, góp phần giải
quyết công ăn việc làm cho ngời lao động, giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp, tận
dụng đợc nguồn nhân lực dồi dào trong nền kinh tế...
2.3 Phân loại tín dụng ngân hàng.
Mục đích của việc phân loại tín dụng ngân hàng là đạt đợc sự hợp lý và
đầu t tín dụng. Có nhiều tiêu thức để phân loại tín dụng ngân hàng cụ thể nh
sau:
a. Căn cứ vào thời hạn cho vay ( là khoảng thời gian từ lúc phát tiền
vay đến lúc thu hồi xong nợ vay): gồm 3 loại.
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng. Nó
thờng tài trợ cho các nhu cầu về vốn lao động của doanh nghiệp, hay nhu cầu
tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình. Có nhiều hình thức cấp tín dụng ngắn hạn
nh: hình thức chiết khấu tín dụng ngân quỹ, tín dụng bằng chữ ký...
+ Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn cho vay kéo dài trong
phạm vi từ 1 đến 5 năm chủ yếu tài trợ cho nhu cầu mua sắm, đổi mới trang
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thiết bị, thay đổi công nghệ, cải tiến kỹ thuật.. dới các hình thức nh: Tín dụng
thuê mua( gián tiếp cho vay= tài sản) hay trực tiếp cho vay bằng tiền để mua
sắm trang thiết bị, công nghệ..
+ Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm chủ yếu tài
trợ cho XDCB, TSCĐ, đầu t BĐS..
b. Căn c vào đối tợng tín dụng: Có 2 loại
+ Tín dụng VLD: là loại tín dụng nhằm bổ sung các nhu cầu vốn về
TSLĐ của doanh nghiệp ví dụ : cho vay mua hàng hoá, nguyên vật liệu, DC-
CC..
+ Tín dụng VCĐ: Là loại hình tín dụng nhằm hình thành nên các TSCĐ,
đầu t mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, công nghệ, xây dựng các
công trình mới...

khách hàng thực sự tin tởng vào ý muốn và khả năng trả nợ của ngời vay. Hiện
nay, đối với nớc ta, các doanh nghiệp nhà nớc khi vay vốn ngân hàng không
phải thế chấp tài sản (theo NĐ 49/CP ban hành ngày 19/12/1999) nhng phải có
phơng án kinh doanh khả thi. Đó là điều kiện để doanh nghiệp nhà nớc vay đợc
vốn của ngân hàng.
g. Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng: Gồm hai loại
+ Cho vay bằng tiền: Là loại tín dụng mà hình thái giá trị biểu hiện bằng
tiền tệ.
+ Cho vay bằng tài sản: Là loại cho vay biểu hiện dới hình thái giá trị của
tài sản. Đây chính là tín dụng thuê mua. Hình thức tín dụng này có điểm thuận
lợi là : Ngân hàng không trực tiếp cho vay bằng tiền mặt mà cho vay bằng tài
sản, khi cha hết thời hạn thoả thuận thì tài sản vẫn thuộc quyền sở hữu của
ngân hàng. Nếu khách hàng có điều gì gây bất lợi cho ngân hàng, ngân hàng
có quyền thu hồi lại tài sản cho vay.
h.Nếu căn cứ vào xuất xứ tín dụng: Chia làm 2 loại.
+ Tín dụng trực tiếp: Là quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp với nhau
thông qua hình thức mua bán chịu, cho vay vốn lẫn nhau..
+ Tín dụng gián tiếp: Là hình thức tín dụng mà ngân hàng thực hiện cấp
tín dụng dới hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá, mua lại các phiếu bán
hàng, mua nợ, tín dụng bằng chữ ký, tín dụng chấp nhận, tín dụng chứng từ,
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
bảo lãnh Ngân hàng hay nghiệp vụ bảo đoan thơng phiếu...
II. Chất lợng tín dụng ngân hàng trong cơ chế KTTT.
1. Chất lợng tín dụng và ý nghĩa của sự nâng cao chất lợng tín dụng.
Trong hoạt động kinh doanh các ngân hàng thơng mại luôn lấy chất lợng
tín dụng làm tiêu thức quan tâm hàng đầu. Nếu xét về mặt chất thì tín dụng
ngân hàng phản ánh trình độ tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Nếu xét về mặt lợng thì tín dụng ngân hàng phản ánh hiệu quả kinh
doanh tín dụng của ngân hàng và hiệu quả kinh tế mà hoạt động tín dụng đem

mắt xích của nền kinh tế thế giới. Sự đổ vỡ của một mắt xích kéo theo sự đổ vỡ
của các mắt xích còn lại. Do vậy vấn đề chất lợng tín dụng không còn bó hẹp
trong phạm vi một quốc gia nữa mà đã trở thành vấn đề chung của cộng đồng
quốc tế.
Nh vậy việc nâng cao chất lợng tín dụng luôn đặt ngân hàng vào nhiệm
vụ hoàn thiện cơ chế quản lý điều hành hoạt động kinh doanh ngân hàng nhằm
đạt đợc các mục tiêu kinh tế, bảo đảm lợi ích xã hội đứng vững trong thơng tr-
ờng.
Xét trên góc độ nền kinh tế.
Tín dụng ngân hàng là nguồn cung cấp chủ yếu trong nền kinh tế. Các
thành phần kinh tế sử dụng vốn tín dụng vào các mục đích kinh doanh, đầu t
hay tiêu dùng thì cũng đều tạo nền các dòng vận động nguồn lực trong nền
kinh tế. Các nguồn lực trong nền kinh tế đợc khơi dậy và tận dụng một cách tối
đa ( quan trọng nhất là nguồn tài nguyền và nguồn nhân lực) sẽ tạo nên sự phát
triển và tăng trởng của nền kinh tế. Do vậy nếu chất lợng tín dụng ngân hàng
kém tức là việc sử dụng vốn vay không hiệu quả thì nền kinh tế sẽ rơi vào tình
trạng trì trệ, chậm phát triển. Ngợc lại nếu việc sử dụng vốn vay hiệu quả thì
sẽ là động lực cho sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế. Nâng cao chất l-
ợng tín dụng là yêu cầu cấp bách bảo đảm cho nền kinh tế phát triển mạnh tạo
điều kiện hội nhập nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới.
2. Các tiêu thức đánh giá chất lợng tín dụng.
Để đánh giá chất lợng tín dụng thì một chỉ tiêu rất quan trọng đợc đề
cập đến là chỉ tiêu
16
D nợ quá hạn
d nợ
x 100%
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo tiêu chuẩn quốc tế chỉ tiêu nâng cao nhất là 3% đối với nớc ta theo
quy định của ngân hàng nhà nớc không 5 % và nếu càng nhỏ càmg tố. Ngoài

=
x 100%
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
luật cung cầu trên thị trờng ( kết hợp bàn tay vô hình và bàn tay hữu hình). Tuy
nhiên, dù là ở cơ chế nào thì cũng luôn tồn tại những bất cập gây khó khăn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế. ở cơ chế thứ nhất
thì đó là các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc, ở cơ chế thứ 2 là sự thay
đổi đột ngột của cung cầu còn ở cơ chế thứ 3 là tổng hợp của hai cơ chế trên.
Cái khó khăn đó biểu hiện dới hình thức ứ đọng hàng hoá, không tiêu thụ đợc
hoặc không có thị trờng tiêu thụ.. dẫn đến thua lỗ trong sản xuất kinh doanh
của các thành phần kinh tế kéo theo việc không trả đợc nợ ngân hàng đúng hạn
làm phát sinh nợ NQH, NKĐ.. Do vậy vấn đề là phải làm sao tạo lập môi trờng
kinh tế lành mạnh cho hoạt động của các thành phần kinh tế tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của chúng góp phần nâng cao
chất lợng tín dụng....
3.2 Môi trờng pháp lý.
Đây là cơ sở pháp lý cho hoạt động hợp pháp cho các thành phần kinh tế.
Nó chính là hệ thống pháp luật chi phối các hoạt động của các thành phần kinh
tế để không bị vợt rào. Một yêu cầu đợc đặt ra là phải có sự đồng bộ thống
nhất và phù hợp giữa các bộ luật, các văn bản pháp quy nhằm tạo đợc sự chặt
chẽ, hiệu lực của pháp luật. Nếu hệ thống pháp luật không đồng bộ sẽ tạo lên
các kẽ hở để kẻ xấu có thể lợi dụng khai thác hay tạo nên các mâu thuẫn làm
mất đi tính hiệu lực của pháp luật hoặc gây khó khăn, phiền hà trong quá trình
xử lý các vi phạm pháp luật phát sinh. Đối với nớc ta hiện nay thì vấn đề pháp
lý đang đợc tranh cãi nhiều nhất là về việc cấp chứng nhận sở hữu tài sản và
xử lý TSTC tại ngân hàng. Tuy rằng chính phủ đa ra nhiều NĐ( 60, 61, 64, 83),
quyết định (217..) nhng xem ra tình hình vẫn cha đợc giải quyết một cách khả
quan cho lắm. Chính vì bất cập này là nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng
khó khăn khi xử lý TSTC tại ngân hàng và giải toả nợ đóng băng của ngân
hàng..

thơng mại nớc ta là thiếu hệ thống cung cấp thông tin khách hàng thêm vào đó
là căn bệnh thành tích đã trở thành thâm căn cố đế cũng góp phần làm giảm
chất lợng tín dụng của ngân hàng.
3.5 Môi trờng tự nhiên.
Chúng ta không thể phủ nhận rằng yếu tố môi trờng tự nhiền đang ngày
càng có ảnh hởng nhiều đến hoạt động ngân hàng. Nhất là đối với các ngân
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hàng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nông- lâm- ng nghiệp, xuất nhập khẩu..
ở nớc ta trong hai năm 2000-2001 đã xảy ra hàng loạt cơn bão lũ lụt lớn ở các
vùng đồng bằng sông Cửu long, Tây nguyên.. gây thiệt hại rất lớn đến mùa
màng, và Nhà nớc phải thực hiện các biện pháp khoanh nợ, xoá nợ hàng ngàn
tỷ đồng, đồng thời đẩy nhanh tiến độ giải ngân nhằm khắc phục hiệu quả thiên
tai và vực dậy các hoạt động của ngân hàng.
4.Các nguyên tắc nhằm nâng cao chất lợng ngân hàng.
Ngoài các nguyên tắc tín dụng dụng sau:
+Cho vay có mục đích.
+Phải có vật t, hàng hoá tơng đơng làm đảm bảo cho khoản vay +
Hoàn trả đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn.
Còn một số nguyên tắc khác cần phải đề cập đến nhằm mục tiêu nâng cao
chất lợng tín dụng bao gồm:
4.1 Nguyên tắc sàng lọc và giám sát.
Nguyên tắc này khắc phục tình trạng thông tin mất cân xứng và vấn đề
rủi ro đạo đức. Theo nguyên tắc sàng lọc các ngân hàng sẽ lựa chọn ra các
ngân hàng có triển vọng nhất trong số các khách hàng, trên cơ sở nắm vững,
xác thực các thông tin về tình hình của ngời đó. Việc thu thập các thông tin
bao gồm các thông tin về tình hình tài chính của khách hàng, tri trả, thanh toán
qua tài khoản tại các ngân hàng, các thông tin về lĩnh vực hoạt động, các thông
tin khác có liên quan kể cả trờng hợp đi thực tế tại cơ sở hoạt động của khách
hàng. Còn theo nguyên tắc giám sát thì ngân hàng phải theo dõi xem khoản

có thể sử dụng số tiền gửi lại đó để kinh doanh, trong trờng hợp khách hàng
không hoàn trả đợc tiền vay thì số tiền phải giữ lại lúc trớc đó trở thành một
khoản thu giảm bớt rủi ro tín dụng.
4.5 Hạn chế tín dụng của ngân hàng thể hiện dới hai dạng.
+ Đồng ý cho vay nhng hạn chế vốn cho vay dới mức mà ngời cho vay
yêu cầu tránh cho vốn ngân hàng tập trung quá lớn vào vốn hoạt động của
khách hàng đồng thời với khoản cho vay nhỏ khách hàng sẽ dễ dàng hoàn trả
hơn. Điều này có ý nghĩa rất lớn trong việc cho vay theo tiến độ của dự án.
+ Từ chối một món vay dù là khách hàng sẵn sàng trả vơi mức giá cao.
Nh thế sẽ khắc phục đợc tình trạng Chọn lựa đối nghịch, các khách hàng
sẵn sàng trả lãi suất cao là những ngời sẽ đầu t vốn tín dụng nào có dự án có
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
rủi ro cao. Các ngân hàng rất thận trọng trong việc tìm kiếm các khách hàng có
khả năng nhất, tuy nhiên cũng không quá thận trọng và nh thế có thể ngân
hàng sẽ mất đi một khoản cho vay đem lại cơ hội sinh lời cao hơn.
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ch ơng II
Thực trạng chất lợng tín dụng trung và dài hạn tại Sở
Giao Dịch NHCT VN
I - Hoạt động kinh doanh của Sở Giao Dịch NHCT VN
1 - Khái quát về Sở Giao Dịch NHCT VN
1.1 - Qúa trình ra đời và hoạt động của Sở Giao Dịch NHCT VN

Năm 1988, SGD 1 là một bộ phận của Hội sở chính NHCT VN mang
tên NHCT Thành phố Hà Nội. NHCT TPHN thực hiện quản lý các chi nhánh
trên địa bàn Hà Nội.Đến năm 1997,NHCT VN tiến hành xoá bỏ cấp trung gian
chỉ còn 2 cấp chi nhánh .Tuy nhiên mới chỉ thực hiện ở các thành phố lớn nh
HN,HP,TP HCM..do vậy NHCT TPHN đổi tên thành SGD1.

ò
n
g

H
C
-
Q
T
P
h
ò
n
g

K
i

m

S
o
á
t
P
h
ò
n
g


n

t
o
á
n
P
h
ò
n
g

k
i
n
h

d
o
a
n
h
P
h
ò
n
g

k
ế

Phòng gồm có 3 tổ :
-Tổ cho vay công nghiệp quốc doanh: đối tợng cho vay thờng là các
tổng công ty lớn 90,91 nh Đờng sắt ,Bu chính -Viễn thông,Điện lực .
-Tổ cho vay thơng nghiệp quốc doanh: cho vay trong nớc ,cho vay
xuất nhập khẩu bằng VND và ngoại tệ.
-Tổ cho vay ngoài quốc doanh: đối tợng là dân c, công ty cổ phần,
công ty trách nhiệm hữu hạn, sinh viên...
*Phòng kế toán: thực hiện công việc hạch toán,ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh,thanh toán liên hàng điện tử,thanh toán bù trừ,giao dịch với
khách hàng,hạch toán nội bộ (chủ yếu là chi tiêu nội bộ trong ngân
hàng).Phòng kế toán gồm 57 ngời trong đó có 1 trởng phòng,3 phó phòng và
phòng chia làm 5 tổ công tác:
-Tổ thanh toán viên ngồi giao dịch với khách hàng,tiếp nhận giấy tờ ,
xử lý chứng từ theo yêu cầu của kháh hàng,thu nợ ,lãi,tính phí dịch vụ...
-Tổ thanh toán liên hàng: từ 1/7/1999 SGD đã triển khai chơng trình
kế toán thanh toán điện tử. Mọi nhu cầu thanh toán của khách hàng với các
25

Trích đoạn Cân đối giữa nhu cầu và khả năng đáp ứng về vốn tín dụng trung và dài hạn của Sở giao dịch Thực trạng sử dụng vốn ở Sở Giao dịch. Những tồn tại chủ yếu về chất lợng tín dụng trung và dài hạn Các nguyên nhân của tình trạng đó. Định hớng hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Sở giao dịch Ngân hàng công thơng Việt nam. Kiến nghị 1 Đối với nhà nớc:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status