Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện đẩy mạnh Công Nghiệp Hoá và Hiện Đại Hoá đất nớc
hiện nay, hoạt động đầu t đã và đang ngày càng phát triển. Hàng loạt các khu công
nghiệp, các doanh nghiệp đợc thành lập và đi vào hoạt động. Hoạt động đầu t đợc
tiến hành theo một kế hoạch nhất định ghi trong dự án đầu t. Để hoạt động đầu t
có hiệu quả và loại bỏ những dự án xấu gây thất thoát vốn cho nhà nớc thì công
tác thẩm định giữ vai trò hết sức quan trọng. Đặc biệt là công tác thẩm định tài
chính dự án đầu t, nó quyết định trực tiếp tới việc tiến hành hay không tiến hành
hoạt động đầu t cũng nh tài trợ cho dự án.
Trong thời gian thực tập tại phòng khách hàng 1, tại sở giao dịch I- Ngân
Hàng Công Thơng việt nam, xem xét thực tế các hoạt động của Ngân hàng. Là
một trong 2 sở giao dịch của ngân hàng công thong việt nam nhng hoạt động cho
vay theo dự án của Ngân hàng khá đợc chú trọng. Nhng do thành lập và đi vào
hoạt động khá muộn nên trong công tác thẩm định dự án đầu t nói chung và thẩm
định tài chính dự án nói riêng của chi nhánh còn nhiều vấn đề quan tâm và giải
quyết để ngày càng hoàn thiện hơn. Vì vậy, em mạnh dạn chọn đề tài thực tập của
mình tập là: Giải pháp hoàn thiện hoạt động thẩm định tài chính dự án tạị sở
giao dịchI-ngân hàng công thơng việt nam .
Luận văn gồm ba chơng:
Chơng 1:Những vấn đề cơ bản về thẩm định tài chính dự án đầu t.
Chơng 2: Thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu t tại sở
giao dịch I-ngân hàng công thơng việt nam.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án tại sở
giao dịch I-ngân hàng công thơng việt nam.
Trong thời gian thực tập, em đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ
tại cơ sở và giáo viên hớng dẫn. Do thời gia thực tập không nhiều và trình độ hiểu
biết còn hạn chế nên chuyên đề thực tập này không thể tránh khỏi những sai sót,
Nh vậy có thể hiểu chung nhất: hoạt động đầu t là quá trình sử dụng vốn
đầu t nhằm nâng cao năng lực sản xuất cả chiều rộng lẫn chiều sâu cũng nh
tạo ra các năng lực sản xuất mới.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2. Dự án đầu t :
Trên thực tế, hoạt động đầu t đợc thể hiện tập trung thông qua việc thực
hiện các dự án đầu t, vì vậy việc đánh giá, xem xét hoạt động đầu t là thông qua dự
án đầu t do chủ dự án lập.
Dự án đầu t (ở nớc ta còn gọi là luận chứng kinh tế kỹ thuật) có thể đợc xem
xét dới nhiều góc độ. Về mặt hình thức, dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình
bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch
để đạt đợc những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tơng lai.
Trên góc độ quản lý, dự án đầu t là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,
vật t, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian
dài.
Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạch chi
tiết của một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm
tiền đề cho các quyết định đầu t và tài trợ. Dự án đầu t là một hoạt động kinh tế
riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung.
Xét về mặt nội dung, dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên quan
với nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết
quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực
nhất định. Nh vậy một dự án đầu t bao gồm 4 thành phần chính sau:
Mục tiêu của dự án: là những lợi ích cần đạt đợc thông qua việc thực
hiện dự án đầu t, mục tiêu mang tính xác định. Thờng thể hiện ở 2 mức
độ:
Mục tiêu trớc mắt: là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt đợc
trong khuôn khổ nhất định và trong khoảng thời gian nhất định.
Kết quả của dự án: đầu ra của dự án. Đó là những kết quả cụ thể, có
thể định lợng, đợc tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án. Đây là
điều kiện cần thiết để thực hiện đợc các mục tiêu của dự án.
2.1: Chu kỳ của dự án đầu t :
Chu kỳ của dự án đầu t là các bớc hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải
qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án hoàn thành chấm dứt hoạt
động. Thông thờng ngời ta chia chu kỳ dự án ra làm 3 gia đoạn sau:
Chuẩn bị đầu t: nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu t, nghiên cứu
tiền khả thi, nghiên cứu khả thi (lập dự án, luận chứng kinh tế kỹ thuật),
thẩm định dự án.
Thực hiện đầu t: tổ chức đấu thầu, ký kết hợp đồng mua máy móc
thiết bị, thi công xây lắp, sản xuất thử.
Vận hành khai thác: giai đoạn đa công trình vào hoạt động, sản phẩm
đợc đa vào tiêu thụ trên thị trờng, cuối cùng là thanh lý và đánh giá, kết
thúc một dự án.
Có thể minh họa chu kỳ của dự án đầu t theo hình sau:
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong 3 giai đoạn trên thì giai đoạn một có ý nghĩa và vai trò quan trọng.
Nó là cơ sở cho việc triển khai thực hiện dự án ở các giai đoạn sau, quyết định
hiệu quả cuối cùng của dự án.
2.2: Vai trò của dự án đầu t :
Đối với Nhà nớc và các định chế tài chính thì dự án đầu t là cơ sở để thẩm
định và ra quyết định đầu t, quyết định tài trợ cho dự án đó.
Đối với chủ đầu t thì dự án đầu t là cơ sở để:
Xin phép đợc đầu t (hoặc đợc ghi vào kế hoạch đầu t) và giấy phép
hoạt động.
Xin phép nhập khẩu vật t máy móc thiết bị.
Xin hởng các khoản u đãi (nếu dự án thuộc diện u tiên) về đầu t.
định.
Theo mục đích cho vay: cho vay kinh doanh và cho vay tiêu dùng.
Theo đối tợng khách hàng: cho vay cá nhân, cho vay tổ chức kinh tế.
Theo tài sản đảm bảo : cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không
có tài sản đảm bảo.
Hoạt động cho vay theo dự án đầu t của Ngân hàng thơng mại là một hình
thức cho vay trung dài hạn. Ngân hàng cho vay với số lợng vốn lớn, thời gian dài,
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chịu nhiều rủi ro. Để đảm bảo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn của mình
Ngân hàng thơng mại xây dựng một quy trình cho vay hợp lý và chặt chẽ. Thông
thờng quy trình cho vay gồm rất nhiều bớc nhng có thể nói gọn thành 3 bớc chính
sau:
Kiểm tra, thẩm định trớc khi cho vay.
Thực hiện cho vay và kiểm tra việc sử dụng vốn vay trong thời
hạn cho vay.
Xử lý, thu hồi nợ sau khi cho vay.
Ba giai đoạn trên là quá trình gắn bó chặt chẽ, mỗi giai đoạn đều có tầm
quan trọng nhất định ảnh hởng tới chất lợng khoản vay. Một khoản vay có chất l-
ợng là khoản vay mà khách hàng trả nợ gốc và lãi đúng hạn, đây cũng là mong
muốn của Ngân hàng. Việc này đòi hỏi Ngân hàng phải cân nhắc kỹ lỡng khi cho
vay: cho vay với khối lợng bao nhiêu, thời hạn vay bao lâu, Vì vậy đòi hỏi Ngân
hàng phải thực hiện tốt giai đoạn xem xét trớc khi cho vay. Nói cách khác, Ngân
hàng tập trung quan tâm vào khâu thẩm định dự án đầu t trớc khi quyết định cho
vay, đảm bảo chất lợng cho các khoản cho vay của mình. Với Ngân hàng do
không đủ thời gian và cũng để giảm bớt chi phí nên việc thẩm định dự án đầu t chỉ
tập trung vào việc thẩm định tài chính dự án đầu t.
3.Thẩm định dự án đầu t :
hàng phảI lựa chọn dự án đầu t thực sự có hiệu quả để cho vay, đảm bảo sự an toàn
cũng nh đạt lợi nhuận trong hoạt động của ngân hàng.
Để đáp ứng tất cả các yêu cầu trên, tất yếu ngân hàng phải xem xét, phân
tích, đánh giá một cách khách quan và toàn diện nội dung cơ bản, ảnh hởng trực
tiếp tới tính khả thi và hiệu quả của dự án. Đó chính là hoạt động thẩm định dự án.
Thẩm định dự án xem xét trên nhiều khía cạnh: kỹ thuật, thị trờng, tài chính Các
dự án vay vốn rất đa dạng, phomg phú trên nhiều khía cạnh và quy mô của nguồn
vốn cũng khác nhau. Trong điều kiện hạn chế của mình, thì ngân hàng khó có thể
thẩm định một cách chi tiết về mọi mặt. Thông thờng, thẩm định tài chính là khía
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cạnh ngân hàng quan tâm nhất và có thế mạnh về chuyên môn, nghiệp vụ cũng nh
kinh nghiệm. Vai trò thẩm định tài chính ngày càng đợc nâng cao. Thông qua
thẩm định tài chính dự án , thì ngân hàng đánh giá đợc nhu cầu vay vốn, tính hợp
lý sử dụng vốn đầu t, hiệu quả tài chính dự án đem lại và khả năng trả nợ của dự
án. Kết luận đa ra chủ yếu dựa trên sự phân tích các dòng tài chính. Trong thực tế,
điều ngân hàng quan tâm hơn cả là khả năng trả nợ củacủa dự án hơn là hiệu quả
tài chính.
II. Thẩm định tài chính dự án :
1. Thẩm định dự án :
Những nhận định, số liệu đa ra trong dự án đầu t chỉ dựa vào ý kiến chủ
quan của ngời lập dự án, mà không chừng họ lập dự án ra là để rút vốn Ngân hàng.
Chủ dự án xuất phát từ lợi ích cá nhân rồi mới kết hợp với lợi ích chung để sắp đặt
đầu t. Vì vậy, dù soạn thảo cẩn thận đến đâu, dự án cũng không tránh khỏi những
nhận định sai lệch, bất hợp lý, đòi hỏi dự án phải đợc các nhà tài trợ, các cơ quan
quản lý Nhà nớc thẩm định.
Thẩm định tài chính dự án đầu t: Thẩm định tài chính dự án đầu t là quá
trình phân tích, đánh giá một cách toàn diện các khía cạnh của một dự án đầu t để
đa ra các quyết định đầu t, cho phép đầu t và tài trợ.
Thực tế cho thấy tỷ trọng của cho vay theo dự án của các Ngân hàng thơng
mại ngày càng tăng. Đồng thời cho vay theo dự án là hoạt động đem lại nguồn lợi
nhuận lớn cho Ngân hàng. Hoạt động này cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Khi
Ngân hàng thơng mại quyết định cho vay tức là đã chấp nhận chia sẻ rủi ro với chủ
đầu t. Vì vậy đòi hỏi Ngân hàng phải lựa chọn dự án đầu t thực sự có hiệu quả để
cho vay, đảm bảo sự an toàn cũng nh đạt lợi nhuận trong hoạt động của Ngân
hàng.
Để đáp ứng đợc yêu cầu trên Ngân hàng thơng mại phải tiến hành xem xét
kỹ lỡng, đánh giá một cách khách quan dự án đầu t tức là thẩm định dự án đầu t.
Thẩm định dự án trên nhiều khía cạnh: kỹ thuật, thị trờng, tài chính, quản lý,
Các dự án vay vốn Ngân hàng đa dạng, phong phú trên nhiều lĩnh vực ngành nghề,
quy mô khác nhau. Trong điều kiện hạn chế của mình thì Ngân hàng thơng mại
chỉ tiến hành thẩm định trên phơng diện tài chính của dự án. Ngày nay, vai trò của
thẩm định tài chính với Ngân hàng thơng mại ngày càng đợc nâng cao.
Thông qua thẩm định tài chính dự án, Ngân hàng đánh giá đợc nhu cầu vay
vốn, tính hợp lý sử dụng vốn đầu t, hiệu quả dự án đem lại và khả năng trả nợ của
dự án. Kết luận đa ra chủ yếu dựa trên sự phân tích các dòng tài chính. Trong thực
tế, điều Ngân hàng quan tâm hơn cả là khả năng trả nợ của dự án hơn là hiệu quả
tài chính.
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các dự án muốn vay vốn đợc đều phải qua thẩm định. Qua đó, Ngân hàng
sẽ loại bỏ bớt các dự án không hiệu quả, sàng lọc, lựa chọn đầu t các dự án có hiệu
quả, mở rộng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Tính khả thi, an toàn, hiệu
quả tài chính của dự án là cơ sở bền vững đảm bảo cho khoản vay an toàn, hiệu
quả. Thông qua thẩm định, đối với các dự án Ngân hàng đồng ý cho vay, Ngân
hàng còn có thể đa ra các quyết định nh thời hạn, lãi suất, phơng thức tài trợ, ph-
ơng thức trả lãi, phù hợp với mỗi dự án.
3. Nội dung thẩm định tài chính dự án:
án.
Các nội dung nêu trên của thẩm định dự án đều hết sức cần thiết và không
thể bỏ qua. Mặt khác, chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau, nhận xét, tính toán
ở khía cạch này là cơ sở cho việc phân tích khía cạnh khác. Công tác thẩm định
đòi hỏi nhiều thời gian và công sức. Dù tất cả các mặt đều phải đợc xem xét nhng
trên quan điểm của Ngân hàng là một nhà tài trợ thì nội dung thẩm định quan
trọng nhất và kỹ lỡng nhất là thẩm định tài chính dự án đầu t.
3.2. Nội dung thẩm định tài chính dự án :
Thẩm định tài chính dự án đầu t ở các Ngân hàng là do cán bộ tín dụng và
thẩm định viên phụ trách. Từ những thông tin mà chủ đầu t cung cấp trong luận
chứng kinh tế kỹ thuật và các tài liệu liên quan, thông tin Ngân hàng thu thập đợc
từ phỏng vấn trực tiếp khách hàng, từ các Ngân hàng bạn mà khách hàng có quan
hệ, từ điều tra thực tế nơi hoạt động sản xuất kinh doanh, Ngân hàng tiến hành
sử lý thông tin, đánh giá các bảng dự trù tài chính, xác định luồng lợi ích và chi
phí trên cơ sở đảm bảo giá trị thời gian của tiền, đa ra kết luận về hiệu quả tài
chính và mức độ rủi ro của dự án. Việc thẩm định tài chính dự án sẽ giúp cho
Ngân hàng trả lời câu hỏi:
- Có nên cho vay hay không?
- Cho vay bao nhiêu, thời hạn, lãi suất ra sao.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Kế hoạch giải ngân, quản lý và thu nợ.
- Đa ra kiến nghị cho doanh nghiệp hoặc yêu cầu doanh nghiệp bổ xung
thêm điều kiện gì nếu cần.
Các Ngân hàng thơng mại thờng tiến hành thẩm định tài chính dự án theo
các nội dung sau:
3.2.1. Thẩm định nhu cầu vốn đầu t và nguồn tài trợ:
Thẩm định nhu cầu vốn đầu t là việc đánh giá mức độ chính xác của nhu
cầu vốn đầu t vào dự án. Không chỉ có thẩm định về vốn dài hạn mà cả về nguồn
bao gồm:
- Vốn sản xuất: chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng, điện nớc,...
- Vốn lu động: thành phẩm tồn kho, sản phẩm dở dang, hàng hoá bán
chịu, vốn bằng tiền.
Vốn dự phòng
Tổng vốn đầu t cho một dự án thờng đợc các cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nhng thẩm định lại nhu cầu vốn đầu t là rất cần thiết với Ngân hàng nhằm tránh hai
tình huống hay xẩy ra:
- Vốn đầu t quá thấp gây khó khăn cho dự án hoạt động sau này
và làm tăng hiệu quả tài chính một cách giả tạo.
Vốn đầu t cao sẽ gây lãng phí.
Với dự án hình thành pháp nhân mới ngoài ra cần phải xem xét mức vốn
đầu t có đảm bảo lớn hơn mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật không.
Tiếp theo Ngân hàng xem xét nguồn tài trợ cho dự án, khả năng đảm bảo
vốn từ mỗi nguồn về mặt số lợng và tiến độ.
Các nguồn tài trợ cho dự án có thể do ngân sách cấp, Ngân hàng cho vay,
vốn góp cổ phần, vốn liên doanh do các bên liên doanh góp, vốn tự có hoặc vốn
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
huy đọng từ các nguồn khác. Để dảm bảo tiến độ thực hiện đầu t của dự án, vừa để
tránh ứ đọng vốn, nên các nguồn tài trợ cần đợc xem xét không chỉ về mặt số lợng
mà cả về thời điểm nhận đợc tài trợ. Vì vậy, các nguồn dự kiến này phải đợc dảm
bảo chắc chắn. Sự dảm bảo này phải có cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế. Ngân hàng
phải nắm chắc các vấn đề này. Thí dụ nh nếu nguồn tài trợ là ngân sách cấp thì
phải có sự cam kết của các cơ quan này. Nếu là vốn góp cổ phần hoặc liên doanh
phải có sự cam kết về tiến độ và số lợng vốn góp của các cổ đông hoặc các bên
liên doanh và đợc ghi trong điều lệ. Nếu là vốn tự có thì phải có bản giải tình về
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ sở trong 3 năm trớc đây và hiện tại
chứng tỏ rằng cơ sở đã, đang và sẽ tiếp tục hoạt động có hiệu quả, có tích luỹ và
Doanh thu của dự án đợc dự tính cho từng năm hoạt động và dựa vào kế
hoach sản xuất và tiêu thụ hàng năm của dự án để xác định. Nó đợc xác định theo
mẫu sau:
Bảng doanh thu
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
Năm hoạt động
1 2 n
1. Doanh thu từ sản phẩm chính
Doanh thu từ sản phẩm phụ
Doanh thu từ phế liệu, phế phẩm
Dịch vụ cung cấp cho bên ngoài.
Tổng doanh thu không có VAT
Việc dự tính chi phí sản xuất, dịch vụ dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm,
kế hoạch khấu hao và kế hoạch trả nợ của dự án và đợc thực hiện theo bảng sau:
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng chi phí sản xuất
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
Năm hoạt động
1 2 ... n
1. Nguyên vật liệu
Bán thành phẩm, dịch vụ mua ngoài
Nhiên liệu
Lơng và các khoản trích theo lơng
Chi phí bảo dỡng máy móc thiết bị
Khấu hao
Chi phí quản lý
định doanh thu và chi phí ở trên, Ngân hàng tiến hành xây dựng bảng tính dòng
tiền dự án.
Chỉ tiêu
Năm
0 1 ... n
1. Vốn đầu t - C
0
2. Doanh thu bán hàng 0
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
3. Giá vốn hàng bán 0
4. Lãi gộp (1 - 2) 0
5. Thu nhập trớc thuế và lãi vay 0
6. Lãi vay 0
7. Lợi nhuận trớc thuế 0
8. Thuế thu nhập doanh nghiệp 0
9. Lợi nhuận sau thuế (6 - 7) 0
10. CF = LNST + Khấu hao TSCĐ 0
11. CF còn lại = CF - Trả gốc 0
*Chiết khấu: là tỷ lệ quy đổi giá trị tiền tại các thời điểm khác nhau về
cùng một thời điểm. Trong dự án đầu t, lợi ích và chi phí phát sinh tại các thời
điểm khác nhau vì thế muốn phản ánh trung thực các giá trị khác nhau về thời gian
này đòi hỏi phải loại bỏ yếu tố thời gian trong nó tức là phải quy đổi về cùng một
thời điểm trên cơ sở giá trị thời gian của tiền dựa trên một tỷ lệ chiết khấu thích
hợp. Tỷ lệ này đợc xác định là chi phí vốn bình quân gia quyền WACC.
a)Giá trị hiện tại ròng (NPV: Net Present Value)
Giá trị hiện tại ròng của dự án là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các
luồng tiền dự tính dự án mang lại trong thời gian kinh tế của dự án với giá trị đầu
t ban đầu. Công thức tính của NPV:
0
là vốn đầu t ban đầu vào dự án, do là khoản đầu t - luồng
tiền ra- nên mang giá trị âm.
r là tỷ lệ chiết khấu
Giá trị hiện tại ròng là chỉ tiêu cơ bản và quan trọng trong phân tích cũng
nh thẩm định dự án đầu t. Chỉ tiêu NPV phản ánh giá trị tăng thêm (khi NPV d-
ơng) hoặc giá trị giảm đi (khi NPV âm) của giá trị đầu t khi dự án đợc chấp nhận.
NPV phản ánh kết quả lãi lỗ của dự án theo giá trị hiện tại (tại thời điểm gốc) sau
khi đã tính đến yếu tố chi phí cơ hội của vốn đầu t. NPV dơng là dự án có lãi, NPV
= 0 chứng tỏ dự án chỉ chỉ đạt mức trang trải đủ chi phí vốn, NPV âm là những dự
án bị thua lỗ.
Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu:
- Trong thẩm định dự án sinh lời là dự án cho NPV > 0. Vậy chấp nhận dự
án có NPV dơng.
- Khi có nhiều dự án có tính loại trừ nhau thì lựa chọn dự án có NPV dơng
và lớn nhất.
- Với các dự án độc lập thì chấp nhận dự án có NPV 0.
Tuy nhiên, chỉ tiêu này cũng có u, nhợc điểm:
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
*Ưu điểm:
- Phơng pháp tính toán dựa trên cơ sở dòng tiền ròng có chiết
khấu là hợp lý vì tiền có giá trị thời gian.
- Lựa chọn theo chỉ tiêu này là hợp lý vì xét cho cùng chủ đầu t
và nhà tài trợ thực hiện dự án nhằm mục tiêu tài chính, tức càng
làm tăng lợng tiền nhiều là càng tốt.
*Nh ợc điểm:
- Việc dùng chỉ tiêu này để so sánh các dự án có thời hạn và
mức vốn C
có thể chấp nhận đợc.
Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu này:
- Đối với các dự án độc lập ngời ta lựa chọn dự án có PI 1.
Đối với các dự án loại trừ nhau ta chọn dự án nào có PI 1 và lớn nhất. Chỉ
tiêu này có u, nhợc điểm:
*Ưu điểm:
- Phản ánh đợc hiệu quả của mỗi đơn vị tiền đầu t vào dự án.
- Phản ánh đợc hiệu quả của mỗi đơn vị tiền đầu t vào dự án.Quyết định
chấp nhận hay từ chối dự án phụ thuộc vào mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
của chủ sở hữu.
*Nh ợc điểm:
- Cũng nh NPV, độ chính xác phụ thuộc nhiều vào chỉ tiêu tỷ lệ chiết
khấu.
- Đây là chỉ tiêu tơng đối nên không đo lờng trực tiếp lợi ích của dự án
mang lại cho chủ dự án.
c)Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR Interret Return Rate):
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ đo lờng tỷ lệ thu nhập bình quân các năm trên vốn
đầu t, nó phản ánh khả năng sinh lời của dự án cha tính đến chi phí cơ hội của vốn
đầu t. Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của
dự án nhận giá trị 0. Tức là:
n C
i
NPV = - C
0
+ = 0
i = 1 (1 + IRR)
i
Ta có thể tính toán tỷ lệ này bằng phơng pháp nội suy tuyến tính:
24
nguồn khác nhau thì đó là chi phí vốn bình quân cao nhất có thể chấp nhận đợc).
Tức là nếu chi phí vốn bằng IRR, dự án sẽ không tạo thêm đợc giá trị hay không
có lãi. Từ đó ta thấy, nếu IRR lớn hơn chi phí vốn (tỷ lệ chiết khấu của dự án) thì
thực hiện dự án. Trong trờng hợp này có thể nói, dự án có lãi, tơng đơng với giá trị
hiện tại ròng dơng.
Trong việc tính toán các IRR cần lu ý, không cần phải căn cứ vào tỷ lệ chiết
khấu dự tính. Điều đó không có nghĩa là tỷ lệ chiết khấu là không quan trọng. Vì
tiêu chuẩn để so sánh là tỷ lệ chiết khấu của dự án.
Xác định IRR ngời ta thờng sử dụng phơng pháp nội suy tuyến tính. Hiện
nay, với các phần mềm hiện đại, việc xác định IRR không còn khó khăn nữa.
Nguyên tắc sử dụng IRR để đánh giá, lựa chọn dự án nh sau:
- Nếu hai dự án độc lập thì dự án có IRR r sẽ đợc chọn.
- Nếu hai dự án loại trừ nhau thì dự án nào có IRR lớn hơn sẽ đợc chọn.
Sử dụng IRR cũng có những u , nhợc điểm sau:
*Ưu điểm:
25