ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK - CHI NHÁNH SÀI GÒN
PHÒNG GIAO DỊCH SỐ 2.
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh
GVHD : Th.s Ngô Ngọc Cương
SVTH : Nguyễn Thị Tấn
MSSV : 09B4010037
Lớp : 09HQT1
TP.HCM, 2011
LỜI CAM ĐOAN.
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những
kết quả và các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt
Nam - chi nhánh Sài Gòn - PGD Số 2, không sao chép bất
kỳ nguồn nào khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
nhà trường về sự cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 04 năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Thị Tấn
i
LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tập tại Trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM và 2 tháng
đi thực tập trực tiếp tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn - chi
nhánh Sài Gòn - PGD Số 2 em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức và kinh nghiệm
b. Bộ phận thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
c. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………...
d. Kết quả thực tập theo đề tài
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………..
e. Nhận xét chung
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...
ĐƠN VỊ THỰC TẬP
iii
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.............................................................................................................................
. Danh mục các từ viết tắt......................................................................................................vi
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
..............................................................................................................................
. Danh mục các bảng biểu, biểu đồ, sơ đồ vii
LỜI MỞ ĐẦU ..........................................................................................................
1. Lý do chọn đề tài..............................................................................................
2. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................
3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................
4. Phạm vi nghiên cứu ...................
5. Kết cấu khóa luận...............................................................................................
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG
1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM TÍN DỤNG .......................................1
1.1.1 Khái niệm tín dụng ................................................................................1
1.1.2 Đặc điểm tín dụng .........................................................................1
1.1.3 Các hình thức tín dụng ............................................................................1
1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ..............................................4
1.2 SƠ ĐỒ QUI TRÌNH TÍN DỤNG............................................................7
1.3 RỦI RO TÍN DỤNG..................................................................................11
1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng .....................................................................11
1.3.2 Phân loại rủi ro tín dụng ......................................................................11
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
3.2.1.5 Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng...................................................48
3.2.2 Giải pháp đối với hoạt động cho vay..................................................49
3.2.2.1 Mở rộng cho vay dài hạn.............................................................49
3.2.2.2 Phát triển dịch vụ bán lẻ và nâng cao chất lượng dịch vụ ............49
3.2.3 Giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng................................................50
3.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ...............................52
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ................................................................................................53
.......
3.3.1 Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước .................................. 53
3.3.2 Kiến nghị đối với AGRIBANK VN....................................................54
KẾT LUẬN..........................................................................................................56
PHỤ LỤC
Tài liệu tham khảo
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AGRIBANK: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn.
CN: Chi nhánh
SG: Sài gòn
PGD: Phòng giao dịch
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng nhà nước
TCTD : Tổ chức tín dụng
DN : Doanh nghiệp
KH : Khách hàng
ST: Số tiền
TT: Tỷ trọng
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ.
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1: Sơ đồ quy trình cho vay.
Bảng 2.15: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế
Bảng 3.1: Tổng hợp hoạt động tín dụng.
1. Lý do chọn đề tài:
Sự phát triển ngày càng lớn mạnh cả về nội dung và chất lượng của hệ thống Ngân hàng
thương mại trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay đã có tác động lớn, thúc đẩy nhanh tốc độ tăng
trưởng kinh tế, tạo tiền đề cho quá trình mở cửa và hội nhập. Nhờ vào hoạt động của hệ thống ngân
hàng mà nhu cầu sử dụng vốn để duy trì và mở rộng quy mô sản xuất của các thành phần kinh tế
được đáp ứng, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách nhanh chóng và
hiệu quả. Ngành ngân hàng xứng đáng là công cụ đắc lực hỗ trợ cho Nhà Nước trong việc kiềm
chế, đẩy lùi lạm phát, ổn định giá cả.
Tuy nhiên, việc gỡ bỏ hoàn toàn hàng rào bảo hộ đối với ngành tài chính trong xu thế hội
nhập vào các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới đang đem đến những thách thức rất lớn đối với hệ
thống Ngân hàng thương mại ở nước ta, thậm chí sẽ có không ít ngân hàng thương mại phải chấp
nhận bị thâu tóm, sáp nhập, hoặc rút lui khỏi thị trường nếu không đủ sức cạnh tranh với hệ thống
ngân hàng nước ngoài. Không ít các khó khăn đã đặt ra cho hệ thống ngân hàng thương mại nói
chung và ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn nói riêng, nhưng với tính năng hoạt động
nhạy bén trong cạnh tranh và biết hướng vào hệ khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp đã giúp
cho Agribank tìm được thị phần riêng, vượt qua khó khăn và trở thành một ngân hàng hàng đầu
Việt Nam.Trong đó, công tác tín dụng là hoạt động quan trọng mang lợi nhuận cao nhất, đóng góp
nhiều nhất vào tổng thu nhập của ngân hàng. Đặc biệt là tín dụng ngắn hạn, đóng vai trò quan trọng
trong việc điều tiết, cung cấp vốn cho mọi hoạt động của các ngành kinh tế góp phần thúc đẩy sự
phát triển của đất nước sau khi đã hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Vốn tín dụng tham gia thường
trực hơn vào vòng tuần hoàn vốn ở tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp và cá nhân, các quan hệ tín dụng ngày càng sâu rộng hơn. Phải làm sao cho mỗi đồng
vốn tín dụng phát ra phải đem lại hiệu quả thiết thực cho xã hội nói chung và duy trì cũng cố chức
năng kinh doanh của ngân hàng nói riêng là một vấn đề lớn được đặt ra.
Để giải quyết vấn đề này, trong quá trình đổi mới hoạt động tín dụng các ngân hàng ngày
càng tìm ra nhiều biện pháp tích cực có hiệu quả để nâng cao chất lượng tín dụng. Tuy nhiên, đổi
mới là một quá trình phát triển và biến đổi không ngừng, bên cạnh những thành quả đạt được còn
có những trở ngại cần phải khắc phục. Vì vậy, trong quá trình thực tập được sự chỉ dẫn của các anh
Giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng GVHD: Th.s Ngô Ngọc Cương
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG
1. 1. KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM TÍN DỤNG:
1.1. Khái niệm tín dụng:
Tín dụng xuất phát từ gốc từ Latinh: Gredittum - tức là tin tưởng, tín nhiệm.
Tín dụng được diễn giải theo ngôn ngữ Việt Nam là sự vay mượn.
1.1.2 Đặc điểm tín dụng:
Trong thực tế tín dụng hoạt động rất phong phú và đa dạng nhưng ở bất cứ
dạng nào tín dụng cũng thể hiện 2 mặt cơ bản:
Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người khác sử
dụng trong một thời gian nhất định.
Đến thời hạn do 2 bên thỏa thuận, người sử dụng hoàn lại cho người sở hữu
1 giá trị lớn hơn. Phần tăng thêm được gọi là phần lời hay nói theo ngôn
ngữ kinh tế là lãi suất.
1.1.3 Các hình thức tín dụng:
Tín dụng cho vay tồn tại dưới rất nhiều hình thức, nhiều tên gọi. Tuy nhiên,
căn cứ vào một số các tiêu thức khác nhau để phân chia tín dụng ngân hàng. Dưới
đây là một số cách phân chia mà Ngân hàng thường sử dụng khi phân tích và đánh
giá.
a) Phân loại theo thời hạn tín dụng:
Theo cách này tín dụng ngân hàng được phân làm 3 loại:
- Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dưới 1 năm và được sử dụng để
bổ sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp, nó có thể
được vay cho những sinh hoạt cá nhân.
SVTH: Nguyễn Thị Tấn
1
Giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng GVHD: Th.s Ngô Ngọc Cương
- Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm. Loại tín
dụng này thường dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay được Ngân hàng cung cấp với điều
kiện phải có tài sản thế chấp hoặc cần có bảo lãnh của bên thứ ba. Đối với khách
hàng không có uy tín cao đối với Ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏi phải có bảo đảm.
Sự bảo đảm này căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ
sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn nhằm bù lại khoản tiền vay trong
trường hợp người vay không có khả năng trả nợ.
d) Phân loại theo đối tượng tín dụng:
Theo tiêu thức này thì tín dụng được chia làm 2 loại:
- Tín dụng lưu động: loại nào được cấp phát để hình thành vốn lưu động của
các tổ chức kinh tế như cho vay để dự trữ hàng hoá đối với xí nghiệp,
thương nghiệp, bù đắp vốn lưu động thiếu hụt tạm thời.
- Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được cấp phát để hình thành tài sản
cố định. Loại này thường được đầu tư để mua sắm tài sản cố định, cải tiến
và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các công trình mới. Thời
hạn cho vay đối với loại này là trung và dài hạn.
e) Phân loại theo phương thức hoàn trả tiền vay:
Theo cách này thì khoản cho vay có thể được hoàn trả theo hai cách. Cách
thứ nhất là trả một lần cả vốn gốc và lãi khi đến hạn. Hai là khoản tiền vay sẽ được
trả làm nhiều lần theo nhiều kỳ.
f) Phân loại theo xuất xứ vốn vay:
Có loại do ngân hàng trực tiếp cho vay, có loại cho vay gián tiếp tức là ngân
hàng mua lại nợ từ chủ nợ khác.
g) Phân loại theo hình thức giá tự có:
Một là cho vay bằng tiền, đây là loại cho vay chủ yếu của các ngân hàng
được thực hiện bằng các kỹ thuật khác nhau.
Hai là cho vay bằng tài sản - loại này được áp dụng phổ biến dưới hình thức
tài trợ thuê mua.
SVTH: Nguyễn Thị Tấn
3
Giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng GVHD: Th.s Ngô Ngọc Cương
nhiêu lần trong năm. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ ngân hàng thu
được nhiều nợ và chứng tỏ rằng nguồn vốn mà ngân hàng đã đầu tư vào hoạt động
kinh doanh có hiệu quả.
b) Các chỉ tiêu về doanh lợi:
- Tổng doanh thu của ngân hàng từ hoạt động tín dụng.
- Cơ cấu thu nhập từ các hoạt động tín dụng của ngân hàng và từ trong hoạt
động kinh doanh khác.
- Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế của ngân hàng.
Hoạt động tín dụng xét ở góc độ người đi vay:
Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn:
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho ta biết được khả năng trả khoản nợ vay trong ngắn hạn của
khách hàng sau khi sử dụng đồng vốn vay của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn
càng tốt, thể hiện ý chí trả nợ của khách hàng.
a) Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài chính :
Nguồn vốn chủ sỡ hữu
Năng lực đi vay =
Nguồn vốn đi vay
Chỉ tiêu này cho biết khả năng khách hàng vay được bao nhiêu đồng vốn của ngân
hàng dựa trên nguồn vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó chứng tỏ
khả năng tài chính (tài sản đảm bảo) của khách hàng ổn định và chắc chắn.
SVTH: Nguyễn Thị Tấn
5
Giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng GVHD: Th.s Ngô Ngọc Cương
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh:
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu = x 100%
Doanh thu
( Trích: Sổ tay tín dụng PGD Số 2 )
SVTH: Nguyễn Thị Tấn
7
Khách hàng
Cán bộ tín dụng
hướng dẫn khách
hàng bổ sung hồ sơ
Nộp hồ sơ xin vay vốn
Cán bộ tín dụng tiếp nhận hồ sơ
Thẩm định
Trưởng (Phó) phòng tín dụng
Trình Giám Đốc
duyệt
Phát tiền vay
Từ chối cho vay
Thu hồi vốn vay
Theo dõi tiền vay
Đến hạn thu hồi vốn gốc + lãi
Trả hồ sơ cho khách hàng
Xin gia hạn
nợ
Giải chấp tài sản thế chấp
Thu hồi nợ
Phát mãi tài sản thế chấp
Nợ quá hạn
Đến hạn trả nợ
Giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng GVHD: Th.s Ngô Ngọc Cương
Phân tích sơ đồ tín dụng:
Bước 1: Tiếp xúc, tìm hiểu và hướng dẫn khách hàng
Khách hàng có nhu cầu vay vốn sẽ trực tiếp gặp cán bộ tín dụng phụ trách
nó.
Sau khi đã nghiên cứu, thẩm định tỷ mỹ và toàn diện về khách hàng và hồ sơ
vay, cán bộ tín dụng sẽ lập Báo cáo kết quả thẩm định món vay.
Báo cáo thẩm định kết quả món vay cùng với toàn bộ hồ sơ xin vay vốn của
khách hàng sẽ được trình lên Trưởng phòng nghiệp vụ kinh doanh.
Bước 3: Xét duyệt cho vay
Trưởng phòng nghiệp vụ kinh doanh xem xét lại hồ sơ, thẩm định lại các chỉ
tiêu đã được cán bộ tín dụng tính toán, sau đó ghi ý kiến vào Báo cáo thẩm định
kết quả món vay cho vay hoặc không cho vay rồi trình bộ hồ sơ lên Giám đốc
(hoặc Phó Giám đốc).
Giám đốc sẽ căn cứ vào Báo cáo thẩm định kết quả món vay có chữ ký của
cán bộ tín dụng, Trưởng phòng nghiệp vụ kinh doanh và hồ sơ của khách hàng để
quyết định cho vay hay không cho vay.
Bước 4: Hướng dẫn khách hàng đi công chứng, đi công chứng và ký
hợp đồng tín dụng
Sau khi đã được Giám đốc duyệt cho vay, cán bộ tín dụng sẽ làm hồ sơ bao
gồm:
Giấy đề nghị vay vốn .
Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
Biên bản xác định giá trị tài sản bảo đảm.
Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất .
Hồ sơ này khách hàng sẽ đi xác nhận ở Phường hoặc mang đi công chứng.
Sau khi đã đi chứng phường hoặc đi công chứng, khách hàng nộp lại toàn bộ
hồ sơ tài sản thế chấp cho ngân hàng, để cán bộ tín dụng kiểm tra lại. Khi các thủ
tục đã hoàn tất thì cán bộ tín dụng sẽ lập Hợp đồng tín dụng.
SVTH: Nguyễn Thị Tấn
9
Giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng GVHD: Th.s Ngô Ngọc Cương
Bước 5: Giải ngân
Bộ hồ sơ vay vốn của khách hàng sau khi đã được trình ký đầy đủ thì cán bộ
Khi khách hàng đã trả hết nợ, bộ phận tín dụng sẽ lập văn bản đề nghị trả
các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu và quyền sử dụng tài sản thế chấp của
khách hàng. Giám đốc sẽ căn cứ vào đề nghị của bộ phận tín dụng có xác nhận của
bộ phận kế toán để phê duyệt giải chấp. Sau đó bộ phận kho quỹ xuất kho trả lại
các giấy tờ đã giữ của khách hàng. Cán bộ tín dụng lập thông báo giải chấp tài sản
thế chấp gửi đến các cơ quan có liên quan. Sau đó bộ phận kế toán lập phiếu xuất
ngoại bảng, kết thúc hồ sơ vay và tất toán tài khoản.
(Trích: Sổ tay tín dụng PGD Số 2)
1.3. RỦI RO TÍN DỤNG:
1.3.1. Khái niệm rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là rủi ro của ngân hàng trong quá trình cho vay, tùy phụ
thuộc phần lớn vào năng lực trả nợ của khách hàng, được biểu hiện dưới hình thức
người đi vay không trả nợ vay hay không trả nợ đúng thời hạn cho Ngân hàng như
đã cam kết trong hoạt động tín dụng.
Rủi ro tín dụng có thể xuất hiện tại thời điểm khi Ngân hàng cấp tín dụng
cho khách hàng.
1.3.2. Phân loại rủi ro tín dụng:
Rủi ro bồi hoàn: là rủi ro Ngân hàng không thu được khoản nợ đúng hạng.
Rủi ro khó đòi: là rủi ro xảy ra khi khách hàng vẫn có khả năng trả nợ
nhưng do hoàn cảnh nào đó như gặp khó khăn trong sản xuất, thiên tai… Làm ứ
đọng vốn nên chưa có khả năng trả nợ cho Ngân hàng. Tuy nhiên Ngân hàng cần
phải có những biện pháp khắc phục để thu nợ, nếu không sẽ dẫn đến rủi ro không
thu hồi được nợ.
Rủi ro không thu hồi được nợ: Do khách hàng thất bại trong kinh doanh
dẫn đến phá sản, mất vốn hay có ý đồ lừa đảo, không trả nợ cho Ngân hàng.
SVTH: Nguyễn Thị Tấn
11
Giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng GVHD: Th.s Ngô Ngọc Cương
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK
TH
P.
tín
dụng
P.dịch
vụ và
market
ing
P. kinh
doanh
ngoại
hối
P.kiểm
tra
kiểm
soát nội
bộ
P.hành
chính
nhân
sự
P.
điện
toán
PHÓ GIÁM
ĐỐC
PHÓ GIÁM
ĐỐC
PHÓ GIÁM
ĐỐC