Giải pháp hoàn thiện hoạt động thẩm định tài chính dự án tại sở giao dịch I, Vietinbank - Pdf 10


Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện đẩy mạnh Công Nghiệp Hoá và Hiện Đại Hoá đất nớc hiện
nay, hoạt động đầu t đã và đang ngày càng phát triển. Hàng loạt các khu công nghiệp, các
doanh nghiệp đợc thành lập và đi vào hoạt động. Hoạt động đầu t đợc tiến hành theo một
kế hoạch nhất định ghi trong dự án đầu t. Để hoạt động đầu t có hiệu quả và loại bỏ những
dự án xấu gây thất thoát vốn cho nhà nớc thì công tác thẩm định giữ vai trò hết sức quan
trọng. Đặc biệt là công tác thẩm định tài chính dự án đầu t, nó quyết định trực tiếp tới việc
tiến hành hay không tiến hành hoạt động đầu t cũng nh tài trợ cho dự án.
Trong thời gian thực tập tại phòng khách hàng 1, tại sở giao dịch I- Ngân Hàng
Công Thơng việt nam, xem xét thực tế các hoạt động của Ngân hàng. Là một trong 2 sở
giao dịch của ngân hàng công thong việt nam nhng hoạt động cho vay theo dự án của
Ngân hàng khá đợc chú trọng. Nhng do thành lập và đi vào hoạt động khá muộn nên trong
công tác thẩm định dự án đầu t nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng của chi
nhánh còn nhiều vấn đề quan tâm và giải quyết để ngày càng hoàn thiện hơn. Vì vậy, em
mạnh dạn chọn đề tài thực tập của mình tập là: Giải pháp hoàn thiện hoạt động thẩm
định tài chính dự án tạị sở giao dịchI-ngân hàng công thơng việt nam.
Luận văn gồm ba chơng:
Chơng 1:Những vấn đề cơ bản về thẩm định tài chính dự án đầu t.
Chơng 2: Thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu t tại sở giao dịch I-
ngân hàng công thơng việt nam.
Chơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án tại sở giao dịch
I-ngân hàng công thơng việt nam.

1

Trong thời gian thực tập, em đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ tại cơ
sở và giáo viên hớng dẫn. Do thời gian thực tập không nhiều và trình độ hiểu biết còn hạn
chế nên chuyên đề thực tập này không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong đợc dự đóng
góp của thầy cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn T.S Đàm Văn Huệ cùng toàn thể cán bộ tại phòng


3

2.1:Khái niệm về dự án đầu t :
Trên thực tế, hoạt động đầu t đợc thể hiện tập trung thông qua việc thực hiện các dự
án đầu t, vì vậy việc đánh giá, xem xét hoạt động đầu t là thông qua dự án đầu t do chủ dự
án lập.
Dự án đầu t (ở nớc ta còn gọi là luận chứng kinh tế kỹ thuật) có thể đợc xem xét d-
ới nhiều góc độ. Về mặt hình thức, dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách
chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đợc những kết
quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tơng lai.
Trên góc độ quản lý, dự án đầu t là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật t, lao
động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài.
Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của
một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đề cho các
quyết định đầu t và tài trợ. Dự án đầu t là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong
công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung.
Xét về mặt nội dung, dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên quan với
nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể
trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực nhất định. Nh vậy
một dự án đầu t bao gồm 4 thành phần chính sau:
Mục tiêu của dự án: là những lợi ích cần đạt đợc thông qua việc thực hiện dự án
đầu t, mục tiêu mang tính xác định. Thờng thể hiện ở 2 mức độ:
Mục tiêu trớc mắt: là mục tiêu cụ thể mà dự án phải đạt đợc trong khuôn
khổ nhất định và trong khoảng thời gian nhất định.
Mục tiêu lâu dài: là mục tiêu dự án góp phần thực hiện, mục tiêu này đợc
xác định trong kế hoạch, chơng trình phát triển kinh tế xã hội của đất nớc,
của vùng. Đạt đợc mục tiêu trực tiếp là tiền đề góp phần đạt đợc mục tiêu
phát triển.


bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án hoàn thành chấm dứt hoạt động. Thông
thờng ngời ta chia chu kỳ dự án ra làm 3 gia đoạn sau:
Chuẩn bị đầu t: nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu t, nghiên cứu tiền khả thi,
nghiên cứu khả thi (lập dự án, luận chứng kinh tế kỹ thuật), thẩm định dự án.
Thực hiện đầu t: tổ chức đấu thầu, ký kết hợp đồng mua máy móc thiết bị, thi
công xây lắp, sản xuất thử.
Vận hành khai thác: giai đoạn đa công trình vào hoạt động, sản phẩm đợc đa
vào tiêu thụ trên thị trờng, cuối cùng là thanh lý và đánh giá, kết thúc một dự
án.
Có thể minh họa chu kỳ của dự án đầu t theo hình sau:

5

Trong 3 giai đoạn trên thì giai đoạn một có ý nghĩa và vai trò quan trọng. Nó là cơ
sở cho việc triển khai thực hiện dự án ở các giai đoạn sau, quyết định hiệu quả cuối cùng
của dự án.
2.3: Vai trò của dự án đầu t :
Đối với Nhà nớc và các định chế tài chính thì dự án đầu t là cơ sở để thẩm định và
ra quyết định đầu t, quyết định tài trợ cho dự án đó.
Đối với chủ đầu t thì dự án đầu t là cơ sở để:
Xin phép đợc đầu t (hoặc đợc ghi vào kế hoạch đầu t) và giấy phép hoạt động.
Xin phép nhập khẩu vật t máy móc thiết bị.
Xin hởng các khoản u đãi (nếu dự án thuộc diện u tiên) về đầu t.
Xin vay vốn các định chế tài chính trong và ngoài nớc.
Kêu gọi góp vốn hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu.
2.4: Nội dung của dự án đầu t :
Nội dung chủ yếu của dự án đầu t bao gồm các khía cạnh kinh tế vi mô và vĩ mô,
quản lý và kỹ thuật. Những khía cạnh này ở các dự án thuộc các ngành khác nhau đều có
những nét đặc thù riêng. Tuy nhiên việc xem xét các khía cạnh này đối với các dự án công
nghiệp là phức tạp hơn cả. Do đó việc chọn lĩnh vực công nghiệp để mô tả nội dung sẽ tạo

dựng một quy trình cho vay hợp lý và chặt chẽ. Thông thờng quy trình cho vay gồm rất
nhiều bớc nhng có thể nói gọn thành 3 bớc chính sau:
Kiểm tra, thẩm định trớc khi cho vay.
Thực hiện cho vay và kiểm tra việc sử dụng vốn vay trong thời hạn cho vay.
Xử lý, thu hồi nợ sau khi cho vay.

7

Ba giai đoạn trên là quá trình gắn bó chặt chẽ, mỗi giai đoạn đều có tầm quan trọng
nhất định ảnh hởng tới chất lợng khoản vay. Một khoản vay có chất lợng là khoản vay mà
khách hàng trả nợ gốc và lãi đúng hạn, đây cũng là mong muốn của Ngân hàng. Việc này
đòi hỏi Ngân hàng phải cân nhắc kỹ lỡng khi cho vay: cho vay với khối lợng bao nhiêu,
thời hạn vay bao lâu, Vì vậy đòi hỏi Ngân hàng phải thực hiện tốt giai đoạn xem xét tr ớc
khi cho vay. Nói cách khác, Ngân hàng tập trung quan tâm vào khâu thẩm định dự án đầu
t trớc khi quyết định cho vay, đảm bảo chất lợng cho các khoản cho vay của mình. Với
Ngân hàng do không đủ thời gian và cũng để giảm bớt chi phí nên việc thẩm định dự án
đầu t chỉ tập trung vào việc thẩm định tài chính dự án đầu t.
3.Thẩm định dự án đầu t :
Một dự án đòi hỏi phải có một lợng vốn lớn đầu t , dự án càng kéo dàI trong
nhiều năm thì chịu nhiều rủi ro, biến động không thể lờng hết.Những nhận dịnh đa ra
trong dự án chỉ là những ý kiến chủ quan của ngời lập dự án- chủ đầu t hoặc cơ quan t vấn
mà chủ đầu t thuê lập dự án trên cơ sở các ý đồ kinh doanh của chủ đầu t.chủ đầu t xuất
phát từ lợi ích cá nhân mình rồi mới kết hợp với lợi ích chung để sắp đặt đầu t.Vì vậy, dù
soạn thảo cận thận tới đâu, dự án khó có thể tránh khỏi những nhận định sai lầm, bất hợp
lý, đòi hỏi dự án phải đợc các nhà tài trợ, các cơ quan quản lý nhà nớc thẩm định.
Ta có thể đa ra khái niệm về thẩm định dự án đầu t:Thẩm định dự án đầu t là
quá trình phân tích, đánh giá một cách toàn diện các khía cạnh của một dự án đầu t để đa
ra các quyết định đầu t, cho phép đầu t và tài trợ.
Thẩm định là công việc hết sức có ý nghĩa, các bên liên quan trên quan điểm,
cách nhìn nhận riêng và lợi ích khác nhau có đợc từ việc thừc hiện dự án đầu t sẽ có cách

II. Thẩm định tài chính dự án :
1. Thẩm định dự án :
Những nhận định, số liệu đa ra trong dự án đầu t chỉ dựa vào ý kiến chủ quan của
ngời lập dự án, mà không chừng họ lập dự án ra là để rút vốn Ngân hàng. Chủ dự án xuất
phát từ lợi ích cá nhân rồi mới kết hợp với lợi ích chung để sắp đặt đầu t. Vì vậy, dù soạn
thảo cẩn thận đến đâu, dự án cũng không tránh khỏi những nhận định sai lệch, bất hợp lý,
đòi hỏi dự án phải đợc các nhà tài trợ, các cơ quan quản lý Nhà nớc thẩm định.

9

Thẩm định tài chính dự án đầu t: Thẩm định tài chính dự án đầu t là quá trình
phân tích, đánh giá một cách toàn diện các khía cạnh của một dự án đầu t để đa ra các
quyết định đầu t, cho phép đầu t và tài trợ.
Kết quả của quá trình này là căn cứ để chủ đầu t có nên quyết định đầu t không?
Bởi mối quan tâm chủ yếu của các tổ chức và cá nhân đầu t là đầu t vào dự án đã cho có
mang lại lợi nhuận thích đáng hoặc đem lại nhiều lợi nhuận hơn so với việc đầu t vào các
dự án khác không. Nh vậy, các bên liên quan đến dự án đều tiến hành thẩm định. Tất
nhiên họ xem xét trên quan điểm, cách nhìn nhận khác nhau và kết quả thẩm định sẽ có ý
nghĩa khác nhau giữa các bên.
Đối với chủ dự án: trớc khi có quyết định đầu t, chủ đầu t cân nhắc kỹ lỡng xem lợi
ích dự kiến thu đợc có tơng xớng với chi phí bỏ ra hay không. Thẩm định dự án giúp họ
lựa chọn phơng án tối u, phù hợp điều kiện nguồn lực, khả năng tìm nguồn tài trợ.
Đối với nhà tài trợ: một dự án có thể đợc tài trợ từ nhiều nguồn: từ Ngân sách Nhà
nớc, vốn tự có và một phần lớn là đi vay các tổ chức tài chính (các Ngân hàng thơng mại).
Dự án do chủ đầu t lập, đa lên Ngân hàng với mục đích xin tài trợ nên không thể tránh
khỏi ý muốn chủ quan. Thẩm định dự án giúp cho các nhà tài trợ có các quyết định đúng
đắn cho vay những dự án có tính khả thi cao, hiệu quả tài chính vững chắc, có khả năng
thu hồi nợ.
Đối với cơ quan quản lý Nhà nớc: đợc xem xét có phù hợp với mục tiêu phát
triển quốc gia, có đáp ứng lợi ích kinh tế xã hội của đất nớc không? Thẩm định sẽ giúp

hạn, lãi suất, phơng thức tài trợ, phơng thức trả lãi, phù hợp với mỗi dự án.
3. Nội dung thẩm định tài chính dự án:
Thẩm định tài chính dự án đầu t chỉ là một khâu trong thẩm định dự án đầu t. Các
khâu này có liên quan đến nhau và đặc biệt liên quan đến khía cạnh tài chính của dự án.
3.1. Nội dung thẩm định dự án :
Thẩm định dự án đầu t tức là thẩm định tất cả các nội dung của một dự án đầu t.
Nh vậy nó bao gồm các nội dung thẩm định sau:

11

Thẩm định về mặt pháp lý: kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý, hợp lệ của những hồ sơ
có liên quan tới dự án đồng thời xem xét dự án có phù hợp với kế hoạch, quy
hoạch, định hớng phát triển kinh tế, xã hội của vùng, của ngành, của quốc gia.
Thẩm định về thị trờng: xem xét thị trờng đầu vào, thị trờng đầu ra, khả năng
cạnh tranh và tiêu thụ sản phẩm. Phân tích thị trờng là cơ sở cho việc lựa chọn
quy mô đầu t, lựa chọn thiết bị, công suất của dự án.
Thẩm định về mặt kỹ thuật, công nghệ: xem xét tính khả thi về mặt thiết bị
công nghệ, giải pháp kỹ thuật địa điểm xây dựng và các biện pháp xử lý chất
thải Đã đáp ứng đ ợc yêu cầu hay cha.
Thẩm định về mặt tổ chức, quản lý: kiểm tra, xem xét số lợng, chất lợng lao
động có đáp ứng yêu cầu vận hành dự án hiệu quả không, đánh giá tính hợp lý
của bộ máy quản lý hành chính, hệ thống, phòng ban, phân xởng
Thẩm định về mặt kinh tế, xã hội: phân tích, đánh giá mọi tác động của dự án
nhằm thể hiện một cách đầy đủ, chi tiết lợi ích, chi phí trên góc độ xã hội. Đây
là khía cạnh mà các cơ quan quản lý xã hội rất quan tâm.
Thẩm định về mặt tài chính: là nội dung quan trọng nhất và đợc các Ngân hàng
quan tâm nhất, thẩm định tài chính là xem xét, đánh giá các kế hoạch tài chính,
hiệu quả tài chính và các rủi ro có thể xảy ra với dự án.
Các nội dung nêu trên của thẩm định dự án đều hết sức cần thiết và không thể bỏ
qua. Mặt khác, chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau, nhận xét, tính toán ở khía cạch

mục tiêu dự án đề ra. Thành phần vốn bao gồm:
Vốn cố định (đầu t cơ bản) nhằm tạo ra năng lực mới tăng thêm để đạt mục tiêu
dự án. Chi phí vốn cố định bao gồm:
- Vốn chuẩn bị đầu t : là chi phí trớc khi thực hiện dự án (chi phí trớc vận hành).
Chi phí này tuy không trực tiếp tạo ra tài sản cố định nhng là các chi phí gián
tiếp hoặc liên quan đến việc tạo ra và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt đ-
ợc mục tiêu đầu t. Chi phí này bao gồm: chi phí cho điều tra khảo sát để thiết
lập, trình duyệt dự án, chi phí cho t vấn khảo sát, thiết kế, chi phí cho quản lý

13

dự án, chi phí đào tạo, huấn luyện, Các chi phí này khó có thể tính toán chính
xác đợc. Bởi vậy, cần phải đợc xem xét đầy đủ các khoản mục để dự trù cho sát.
- Các chi phí cho xây lắp và mua sắm thiết bị gồm các khoản sau:
+ Chi phí ban đầu về mặt đất, mặt nớc. Chi phí này phải phù hợp với các quy định
của Bộ tài chính về tiền thuê đất, mặt nớc, mặt biển.
+ Chi phí chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
+ Giá trị nhà xởng và kết cấu hạ tầng sẵn có.
+ Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo nhà xởng hoặc cấu trúc hạ tầng.
+ Chi phí về máy móc thiết bị (bao gồm cả lắp đặt, chạy thử), phơng tiện vận tải.
Vốn lu động ban đầu (hay còn đợc gọi là vốn lu động ròng) gồm các chi phí để
tạo ra các tài sản lu động ban đầu (cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh đầu
tiên) nhằm đảm bảo cho dự án có thể đi vào hoạt động bình thờng theo các diều
kiện kinh tế, kỹ thuật đã dự tính. Nó bao gồm:
- Vốn sản xuất: chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng, điện nớc,...
- Vốn lu động: thành phẩm tồn kho, sản phẩm dở dang, hàng hoá bán chịu, vốn
bằng tiền.
Vốn dự phòng
Tổng vốn đầu t cho một dự án thờng đợc các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nhng
thẩm định lại nhu cầu vốn đầu t là rất cần thiết với Ngân hàng nhằm tránh hai tình huống


15

Mức cho Tổng vốn Vốn tự có
vay của = đầu t của chủ Vốn khác
ngân hàng dự án đầu t
Mức cho vay này là mức cho vay tối đa mà Ngân hàng có thể chấp nhận với dự án
này. Đồng thời mức cho vay này cũng phải thỏa mãn điều kiện về khối lợng một khoản
vay với một khách hàng quy định trong quy chế cho vay của mỗi Ngân hàng.
3.2.2. Thẩm định lại về doanh thu và chi phí:
Sau khi xác định tổng mức vốn đầu t, cơ cấu nguồn vốn và tiến độ huy động vốn, b-
ớc tiếp theo là quá trình phân tích và tính toán các chỉ tiêu kinh tế tài chính của dự án. Nh-
ng trớc tiên phải đánh giá lại sự chính xác số liệu dự án. Các báo cáo tài chính giúp cho
Ngân hàng thấy đợc tình hình hoạt động của dự án và nó là nguồn số liệu quan trọng giúp
cho việc tính toán phân tích các chỉ tiêu phản ánh mặt tài chính.
Ngân hàng thẩm định lại doanh thu và chi phí dựa vào công suất dự kiến và quan
trọng là dựa vào sản lợng tiêu thụ dự kiến. Trên cơ sở thẩm định dự án về phơng diện thị
trờng (đầu vào, nguyên nhiên vật liệu, nhân công, đầu ra, ), Ngân hàng ớc tính về sản l-
ợng, giá vốn hàng bán và giá thành sản phẩm, tạm thời dự kiến đợc doanh thu và chi phí.
Doanh thu của dự án đợc dự tính cho từng năm hoạt động và dựa vào kế hoach sản
xuất và tiêu thụ hàng năm của dự án để xác định.
3.2.3. Thẩm định hiệu quả tài chính:
Để đánh giá hiệu quả tài chính Ngân hàng sử dụng các chỉ tiêu đánh giá sau:
- Chỉ tiêu về khả năng sinh lời của dự án.
- Chỉ tiêu về khả năng hoàn vốn của dự án.
- Chỉ tiêu phản ánh rủi ro của dự án.
Sau đây ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn về các chỉ tiêu này
Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời của dự án: bao gồm: NPV, IRR, PI.

16

là các luồng tiền dự tính dự án mang lại trong năm thứ i
C
0
là vốn đầu t ban đầu vào dự án, do là khoản đầu t - luồng tiền ra-
nên mang giá trị âm.
r là tỷ lệ chiết khấu
Giá trị hiện tại ròng là chỉ tiêu cơ bản và quan trọng trong phân tích cũng nh thẩm
định dự án đầu t. Chỉ tiêu NPV phản ánh giá trị tăng thêm (khi NPV dơng) hoặc giá trị
giảm đi (khi NPV âm) của giá trị đầu t khi dự án đợc chấp nhận. NPV phản ánh kết quả lãi
lỗ của dự án theo giá trị hiện tại (tại thời điểm gốc) sau khi đã tính đến yếu tố chi phí cơ
hội của vốn đầu t. NPV dơng là dự án có lãi, NPV = 0 chứng tỏ dự án chỉ chỉ đạt mức
trang trải đủ chi phí vốn, NPV âm là những dự án bị thua lỗ.
Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu:
- Trong thẩm định dự án sinh lời là dự án cho NPV > 0. Vậy chấp nhận dự án có
NPV dơng.
- Khi có nhiều dự án có tính loại trừ nhau thì lựa chọn dự án có NPV dơng và lớn
nhất.
- Với các dự án độc lập thì chấp nhận dự án có NPV 0.

17

Tuy nhiên, chỉ tiêu này cũng có u, nhợc điểm:
*Ưu điểm:
- Phơng pháp tính toán dựa trên cơ sở dòng tiền ròng có chiết khấu là hợp
lý vì tiền có giá trị thời gian.
- Lựa chọn theo chỉ tiêu này là hợp lý vì xét cho cùng chủ đầu t và nhà tài
trợ thực hiện dự án nhằm mục tiêu tài chính, tức càng làm tăng lợng tiền
nhiều là càng tốt.
*Nh ợc điểm:
- Việc dùng chỉ tiêu này để so sánh các dự án có thời hạn và mức vốn C

Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu này:
- Đối với các dự án độc lập ngời ta lựa chọn dự án có PI 1.
Đối với các dự án loại trừ nhau ta chọn dự án nào có PI 1 và lớn nhất. Chỉ tiêu
này có u, nhợc điểm:
*Ưu điểm:
- Phản ánh đợc hiệu quả của mỗi đơn vị tiền đầu t vào dự án.
- Phản ánh đợc hiệu quả của mỗi đơn vị tiền đầu t vào dự án.Quyết định chấp
nhận hay từ chối dự án phụ thuộc vào mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ sở
hữu.
*Nh ợc điểm:
- Cũng nh NPV, độ chính xác phụ thuộc nhiều vào chỉ tiêu tỷ lệ chiết khấu.
- Đây là chỉ tiêu tơng đối nên không đo lờng trực tiếp lợi ích của dự án mang lại
cho chủ dự án.
c)Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR Interret Return Rate):
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ đo lờng tỷ lệ thu nhập bình quân các năm trên vốn đầu t,
nó phản ánh khả năng sinh lời của dự án cha tính đến chi phí cơ hội của vốn đầu t. Tỷ lệ
hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự án nhận giá trị 0.
Tức là:
n C
i
NPV = - C
0
+ = 0
i = 1 (1 + IRR)
i
Ta có thể tính toán tỷ lệ này bằng phơng pháp nội suy tuyến tính:
- Với r
1
là tỷ lệ để NPV
1

ợc điểm của chỉ tiêu NPV
*Nh ợc điểm:
- Trong trờng hợp ròng tiền của dự án bị biến dạng từ âm sang dơng (dự án
có luồng tiền vào ra sen kẽ năm này qua năm khác) thì IRR đa trị khó

20

khăn trong dánh giá. Trong trờng hợp này thì không nên sử dụng IRR để
đánh giá.
- Dùng IRR để lựa chọn dự án loại trừ có quy mô, thời gian khác nhau
không chính xác.
Trong trờng hợp dùng IRR và NPV có kết quả trái ngợc thì ngời ta thờng coi trọng
chỉ tiêu NPV hơn.
Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoàn vốn của dự án:
Thời gian hoàn vốn đầu t (PP - Payback Period):
Vốn đầu t đợc thu hồi nhanh nh thế nào, trong vòng bao nhiêu năm cũng là mối
quan tâm không chỉ của riêng nhà đầu t mà còn của các nhà tài trợ cho dự án. Bởi lẽ, các
nhà đầu t đều muốn thu hồi vốn nhanh, với các chỉ tiêu khác nhau, thời gian hoàn vốn
càng ngắn thì rủi ro của việc thu hồi vốn càng thấp.
Thời gian hoàn vốn của một dự án là độ dài thời gian để thu hồi đủ vốn đầu t ban
đầu. Tức là, thời gian mà tổng các luồng tiền thu đợc từ dự án bằng tổng vốn đầu t ban
đầu.
Có hai cách tính chỉ tiêu này: thời gian hoàn vốn không chiết khấu (không tính tới
giá trị thời gian của tiền) và thời gian hoàn vốn có chiết khấu (tính tới giá trị thời gian của
tiền).
Việc tính toán dựa trên việc lập bảng. Có thể xác định thời gian thu hồi vốn theo
công thức sau:

Năm ngay trớc các Chi phí cha đợc bù
Thời gian hoàn vốn = luồng tiền của dự án + đắp hàng năm bởi luồng

vốn, Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định kế hoạch trả nợ và thoả thuận với chủ đầu t về việc
trả nợ theo phơng thức nào, kỳ hạn là bao nhiêu. Cần phải thấy rằng nguồn trả nợ gốc từ
dự án là lợi nhuận sau thuế để lại và khấu hao tài sản cố định. Ngân hàng căn cứ vào đó để

22

mà xác định ra kế hoạch trả nợ của chủ đầu t bao gồm cả trả nợ gốc và lãi hàng tháng.
Nếu trong thời hạn cho vay có năm dự án không đủ đảm bảo trả nợ từ các nguồn thì Ngân
hàng phải yêu cầu chủ đầu t có cam kết trả nợ bằng các nguồn khác. Việc phân tích này sẽ
giúp cho Ngân hàng xem xét kế hoạch trả nợ khoản vay giúp nâng cao chất lợng tín dụng
của mình.
Ngoài các nội dung thẩm định tài chính trên các cán bộ thẩm định còn tiến hành
phân tích rủi ro cũng nh phân tích độ nhậy.
3.2.5. Phân tích rủi ro dự án:
Dự án đầu t có thời gian hoạt động dài nên chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố. Với dự
án có liên quan tới vay ngoại tệ thì có rủi ro tỷ giá. Với các dự án trong nớc ngoài chịu tác
động bởi yếu tố xã hội còn chịu tác động của yếu tố lạm phát, việc tăng giá đầu vào cũng
nh đầu ra đều ảnh hởng tới lợng hàng bán. Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính tính toán ở trên
là dựa trên cơ sở các dự kiến không đổi trong tơng lai, tức là phân tích dự án trong trạng
thái tĩnh. Vì thế nên rất có thể khi gặp các biến động trong tơng lai, dự án không còn hiệu
quả nh dự tính nữa. Để có thể có những đánh giá những trạng thái động này thì ngời ta
phải sử dụng thêm các tiêu thức đánh giá mức độ rủi ro của dự án. Việc sử dụng thêm
công cụ này giúp cho các nhà phân tích nhận định mức độ tin cậy của các số liệu đã tính
toán.
Ngời ta thờng sử dụng hai phơng pháp để phân tích đó là: phân tích độ nhạy và
phân tích tình huống.
Phân tích độ nhạy:
Phân tích độ nhạy cho phép Ngân hàng đánh giá độ chắc chắn của hiệu quả tài
chính, tức là xem xét chỉ tiêu NPV, IRR thay đổi ra sao khi có sự thay đổi bất lợi của các
biến đặc biệt các biến đầu vào. Phơng pháp này tiến hành thông qua 3 bớc:

- Trờng hợp tốt nhất xảy ra: giá bán cao hơn, chi phí giảm, sản lợng tiêu thụ tăng.
- Trờng hợp xấu nhất xảy ra: giá bán hạ, chi phí tăng, sản lợng tiêu thụ giảm.

24

Để đánh rủi ro của dự án, ngời ta còn sử dụng các phơng pháp khác nh: phơng pháp
điều chỉnh chiết khấu, phơng pháp hệ số tin cậy, phơng pháp phân tích mô phỏng. Song
đây là những phơng pháp phức tạp, đòi hỏi sự trợ giúp của các phần mềm máy tính
chuyên dụng.
Tóm lại, việc phân tích rủi ro cho phép đánh giá mức độ rủi ro của dự án, trợ giúp
Ngân hàng trong việc ra quyết địnhtài trợ. Nếu có thì những chủ đầu t cần có biện pháp
quản lý các yếu tố rủi ro tiềm tnàg nh thế nào?
4. Các nhân tố ảnh h ởng tới hoạt động thẩm định tài chính dự án :
4.1. Nhân tố chủ quan :
Hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu t bị tác động bởi nhiều nhân tố, để nâng
cao chất lợng của hoạt động này cần xem xét kỹ các nhân tố ảnh hởng để phát huy các
mặt tích cực, hạn chế tiêu cực. Nhân tố chủ quan là những nhân tố thuộc về nội bộ Ngân
hàng có thể chủ động điều chỉnh, kiểm soát đợc.
*Nhân tố con ng ời

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status