Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện đẩy mạnh Công Nghiệp Hoá và Hiện Đại Hoá đất nớc
hiện nay, hoạt động đầu t đã và đang ngày càng phát triển. Hàng loạt các khu công
nghiệp, các doanh nghiệp đợc thành lập và đi vào hoạt động. Hoạt động đầu t đợc tiến
hành theo một kế hoạch nhất định ghi trong dự án đầu t. Để hoạt động đầu t có hiệu
quả và loại bỏ những dự án xấu gây thất thoát vốn cho nhà nớc thì công tác thẩm định
giữ vai trò hết sức quan trọng. Đặc biệt là công tác thẩm định tài chính dự án đầu t,
nó quyết định trực tiếp tới việc tiến hành hay không tiến hành hoạt động đầu t cũng
nh tài trợ cho dự án.
Trong thời gian thực tập tại phòng khách hàng 1, tại sở giao dịch I- Ngân Hàng
Công Thơng việt nam, xem xét thực tế các hoạt động của Ngân hàng. Là một trong 2
sở giao dịch của ngân hàng công thong việt nam nhng hoạt động cho vay theo dự án
của Ngân hàng khá đợc chú trọng. Nhng do thành lập và đi vào hoạt động khá muộn
nên trong công tác thẩm định dự án đầu t nói chung và thẩm định tài chính dự án nói
riêng của chi nhánh còn nhiều vấn đề quan tâm và giải quyết để ngày càng hoàn thiện
hơn. Vì vậy, em mạnh dạn chọn đề tài thực tập của mình tập là: Giải pháp hoàn
thiện hoạt động thẩm định tài chính dự án tạị sở giao dịchI-ngân hàng công thơng
việt nam .
Luận văn gồm ba chơng:
Chơng 1:Những vấn đề cơ bản về thẩm định tài chính dự án đầu t. 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng 2: Thực trạng hoạt động thẩm định tài chính dự án đầu t tại sở giao
dịch I-ngân hàng công thơng việt nam.
Chơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án tại sở
giao dịch I-ngân hàng công thơng việt nam.
Trong thời gian thực tập, em đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ tại
cơ sở và giáo viên hớng dẫn. Do thời gia thực tập không nhiều và trình độ hiểu biết
doanh nghiệp bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ xung những tài sản cần thiết để
thực hiện những mục tiêu kinh doanh. Hoạt động này thể hiện qua việc thực hiện các
dự án đầu t.3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nh vậy có thể hiểu chung nhất: hoạt động đầu t là quá trình sử dụng vốn đầu t
nhằm nâng cao năng lực sản xuất cả chiều rộng lẫn chiều sâu cũng nh tạo ra các
năng lực sản xuất mới.
2. Dự án đầu t :
Trên thực tế, hoạt động đầu t đợc thể hiện tập trung thông qua việc thực hiện
các dự án đầu t, vì vậy việc đánh giá, xem xét hoạt động đầu t là thông qua dự án đầu
t do chủ dự án lập.
Dự án đầu t (ở nớc ta còn gọi là luận chứng kinh tế kỹ thuật) có thể đợc xem
xét dới nhiều góc độ. Về mặt hình thức, dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày
một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt đ-
ợc những kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tơng lai.
Trên góc độ quản lý, dự án đầu t là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật
t, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong một thời gian dài.
Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu t là một công cụ thể hiện kế hoạch chi
tiết của một công cuộc đầu t sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm
tiền đề cho các quyết định đầu t và tài trợ. Dự án đầu t là một hoạt động kinh tế riêng
biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung.
Xét về mặt nội dung, dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động có liên quan với
nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ
thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực nhất định.
Nh vậy một dự án đầu t bao gồm 4 thành phần chính sau:
Mục tiêu của dự án: là những lợi ích cần đạt đợc thông qua việc thực
hiện dự án đầu t, mục tiêu mang tính xác định. Thờng thể hiện ở 2 mức độ:
5
Chuẩn
bị đầu
t
Thực
hiện
đầu t
Sản
xuất
kinh
doanh
ý đồ về
dự án
đầu t
ý đồ về
dự án
mới
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vận hành khai thác: giai đoạn đa công trình vào hoạt động, sản phẩm đ-
ợc đa vào tiêu thụ trên thị trờng, cuối cùng là thanh lý và đánh giá, kết thúc
một dự án.
Có thể minh họa chu kỳ của dự án đầu t theo hình sau:
Trong 3 giai đoạn trên thì giai đoạn một có ý nghĩa và vai trò quan trọng. Nó là
cơ sở cho việc triển khai thực hiện dự án ở các giai đoạn sau, quyết định hiệu quả
cuối cùng của dự án.
2.2: Vai trò của dự án đầu t :
Đối với Nhà nớc và các định chế tài chính thì dự án đầu t là cơ sở để thẩm
định và ra quyết định đầu t, quyết định tài trợ cho dự án đó.
Đối với chủ đầu t thì dự án đầu t là cơ sở để:
phong phú đa dạng. Tuỳ theo tiêu thức phân chia mà có thể phân chia ra thành nhiều
loại hình cho vay khác nhau:
Theo thời hạn: cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
Theo lãi suất: cho vay theo lãi suất thả nổi, cho vay theo lãi suất cố định.7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo mục đích cho vay: cho vay kinh doanh và cho vay tiêu dùng.
Theo đối tợng khách hàng: cho vay cá nhân, cho vay tổ chức kinh tế.
Theo tài sản đảm bảo : cho vay có tài sản đảm bảo và cho vay không có
tài sản đảm bảo.
Hoạt động cho vay theo dự án đầu t của Ngân hàng thơng mại là một hình thức
cho vay trung dài hạn. Ngân hàng cho vay với số lợng vốn lớn, thời gian dài, chịu
nhiều rủi ro. Để đảm bảo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn của mình Ngân hàng
thơng mại xây dựng một quy trình cho vay hợp lý và chặt chẽ. Thông thờng quy trình
cho vay gồm rất nhiều bớc nhng có thể nói gọn thành 3 bớc chính sau:
Kiểm tra, thẩm định trớc khi cho vay.
Thực hiện cho vay và kiểm tra việc sử dụng vốn vay trong thời
hạn cho vay.
Xử lý, thu hồi nợ sau khi cho vay.
Ba giai đoạn trên là quá trình gắn bó chặt chẽ, mỗi giai đoạn đều có tầm quan
trọng nhất định ảnh hởng tới chất lợng khoản vay. Một khoản vay có chất lợng là
khoản vay mà khách hàng trả nợ gốc và lãi đúng hạn, đây cũng là mong muốn của
Ngân hàng. Việc này đòi hỏi Ngân hàng phải cân nhắc kỹ lỡng khi cho vay: cho vay
với khối lợng bao nhiêu, thời hạn vay bao lâu, Vì vậy đòi hỏi Ngân hàng phải thực
hiện tốt giai đoạn xem xét trớc khi cho vay. Nói cách khác, Ngân hàng tập trung quan
tâm vào khâu thẩm định dự án đầu t trớc khi quyết định cho vay, đảm bảo chất lợng
cho các khoản cho vay của mình. Với Ngân hàng do không đủ thời gian và cũng để
nhuận luôn đi kèm với rủi ro , muốn có lợi nhuận thì phảI chấp nhận rủi ro. Cho vay
theo dự án là hoạt động đem lại nguồn lợi nhuận chính cho ngân hàng nhng cũng ẩn
chứa nhiều rủi ro nhất . Khi NHTM quyết định tài trợ cho dự án tức là ngân hàng đã
chấp nhận chia sẻ rủi ro với chủ đầu t. Vì vậy, đòi hỏi ngân hàng phảI lựa chọn dự án 9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đầu t thực sự có hiệu quả để cho vay, đảm bảo sự an toàn cũng nh đạt lợi nhuận trong
hoạt động của ngân hàng.
Để đáp ứng tất cả các yêu cầu trên, tất yếu ngân hàng phải xem xét, phân tích,
đánh giá một cách khách quan và toàn diện nội dung cơ bản, ảnh hởng trực tiếp tới
tính khả thi và hiệu quả của dự án. Đó chính là hoạt động thẩm định dự án. Thẩm
định dự án xem xét trên nhiều khía cạnh: kỹ thuật, thị trờng, tài chính Các dự án
vay vốn rất đa dạng, phomg phú trên nhiều khía cạnh và quy mô của nguồn vốn cũng
khác nhau. Trong điều kiện hạn chế của mình, thì ngân hàng khó có thể thẩm định
một cách chi tiết về mọi mặt. Thông thờng, thẩm định tài chính là khía cạnh ngân
hàng quan tâm nhất và có thế mạnh về chuyên môn, nghiệp vụ cũng nh kinh nghiệm.
Vai trò thẩm định tài chính ngày càng đợc nâng cao. Thông qua thẩm định tài chính
dự án , thì ngân hàng đánh giá đợc nhu cầu vay vốn, tính hợp lý sử dụng vốn đầu t,
hiệu quả tài chính dự án đem lại và khả năng trả nợ của dự án. Kết luận đa ra chủ yếu
dựa trên sự phân tích các dòng tài chính. Trong thực tế, điều ngân hàng quan tâm hơn
cả là khả năng trả nợ củacủa dự án hơn là hiệu quả tài chính.
II. Thẩm định tài chính dự án :
1. Thẩm định dự án :
Những nhận định, số liệu đa ra trong dự án đầu t chỉ dựa vào ý kiến chủ quan
của ngời lập dự án, mà không chừng họ lập dự án ra là để rút vốn Ngân hàng. Chủ dự
án xuất phát từ lợi ích cá nhân rồi mới kết hợp với lợi ích chung để sắp đặt đầu t. Vì
vậy, dù soạn thảo cẩn thận đến đâu, dự án cũng không tránh khỏi những nhận định
sai lệch, bất hợp lý, đòi hỏi dự án phải đợc các nhà tài trợ, các cơ quan quản lý Nhà n-
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngân hàng thơng mại với t cách là ngời cấp tín dụng cho dự án sẽ tự mình tiến
hành thẩm định dự án trớc khi quyết định cho vay mà không dựa vào kết quả thẩm
định của chủ đầu t và cơ quan quản lý Nhà nớc.
Thực tế cho thấy tỷ trọng của cho vay theo dự án của các Ngân hàng thơng mại
ngày càng tăng. Đồng thời cho vay theo dự án là hoạt động đem lại nguồn lợi nhuận
lớn cho Ngân hàng. Hoạt động này cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Khi Ngân hàng
thơng mại quyết định cho vay tức là đã chấp nhận chia sẻ rủi ro với chủ đầu t. Vì vậy
đòi hỏi Ngân hàng phải lựa chọn dự án đầu t thực sự có hiệu quả để cho vay, đảm bảo
sự an toàn cũng nh đạt lợi nhuận trong hoạt động của Ngân hàng.
Để đáp ứng đợc yêu cầu trên Ngân hàng thơng mại phải tiến hành xem xét kỹ
lỡng, đánh giá một cách khách quan dự án đầu t tức là thẩm định dự án đầu t. Thẩm
định dự án trên nhiều khía cạnh: kỹ thuật, thị trờng, tài chính, quản lý, Các dự án
vay vốn Ngân hàng đa dạng, phong phú trên nhiều lĩnh vực ngành nghề, quy mô khác
nhau. Trong điều kiện hạn chế của mình thì Ngân hàng thơng mại chỉ tiến hành thẩm
định trên phơng diện tài chính của dự án. Ngày nay, vai trò của thẩm định tài chính
với Ngân hàng thơng mại ngày càng đợc nâng cao.
Thông qua thẩm định tài chính dự án, Ngân hàng đánh giá đợc nhu cầu vay
vốn, tính hợp lý sử dụng vốn đầu t, hiệu quả dự án đem lại và khả năng trả nợ của dự
án. Kết luận đa ra chủ yếu dựa trên sự phân tích các dòng tài chính. Trong thực tế,
điều Ngân hàng quan tâm hơn cả là khả năng trả nợ của dự án hơn là hiệu quả tài
chính.12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các dự án muốn vay vốn đợc đều phải qua thẩm định. Qua đó, Ngân hàng sẽ
loại bỏ bớt các dự án không hiệu quả, sàng lọc, lựa chọn đầu t các dự án có hiệu quả,
mở rộng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Tính khả thi, an toàn, hiệu quả tài
dự án nhằm thể hiện một cách đầy đủ, chi tiết lợi ích, chi phí trên góc độ xã
hội. Đây là khía cạnh mà các cơ quan quản lý xã hội rất quan tâm.
Thẩm định về mặt tài chính: là nội dung quan trọng nhất và đợc các
Ngân hàng quan tâm nhất, thẩm định tài chính là xem xét, đánh giá các kế
hoạch tài chính, hiệu quả tài chính và các rủi ro có thể xảy ra với dự án.
Các nội dung nêu trên của thẩm định dự án đều hết sức cần thiết và không thể
bỏ qua. Mặt khác, chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau, nhận xét, tính toán ở khía
cạch này là cơ sở cho việc phân tích khía cạnh khác. Công tác thẩm định đòi hỏi
nhiều thời gian và công sức. Dù tất cả các mặt đều phải đợc xem xét nhng trên quan
điểm của Ngân hàng là một nhà tài trợ thì nội dung thẩm định quan trọng nhất và kỹ
lỡng nhất là thẩm định tài chính dự án đầu t.
3.2. Nội dung thẩm định tài chính dự án :
Thẩm định tài chính dự án đầu t ở các Ngân hàng là do cán bộ tín dụng và
thẩm định viên phụ trách. Từ những thông tin mà chủ đầu t cung cấp trong luận
chứng kinh tế kỹ thuật và các tài liệu liên quan, thông tin Ngân hàng thu thập đợc từ
phỏng vấn trực tiếp khách hàng, từ các Ngân hàng bạn mà khách hàng có quan hệ, từ
điều tra thực tế nơi hoạt động sản xuất kinh doanh, Ngân hàng tiến hành sử lý thông
tin, đánh giá các bảng dự trù tài chính, xác định luồng lợi ích và chi phí trên cơ sở
đảm bảo giá trị thời gian của tiền, đa ra kết luận về hiệu quả tài chính và mức độ rủi
ro của dự án. Việc thẩm định tài chính dự án sẽ giúp cho Ngân hàng trả lời câu hỏi:
- Có nên cho vay hay không?
- Cho vay bao nhiêu, thời hạn, lãi suất ra sao.
- Kế hoạch giải ngân, quản lý và thu nợ.14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Đa ra kiến nghị cho doanh nghiệp hoặc yêu cầu doanh nghiệp bổ xung
thêm điều kiện gì nếu cần.
Các Ngân hàng thơng mại thờng tiến hành thẩm định tài chính dự án theo các
tải.
Vốn lu động ban đầu (hay còn đợc gọi là vốn lu động ròng) gồm các chi
phí để tạo ra các tài sản lu động ban đầu (cho một chu kỳ sản xuất kinh
doanh đầu tiên) nhằm đảm bảo cho dự án có thể đi vào hoạt động bình
thờng theo các diều kiện kinh tế, kỹ thuật đã dự tính. Nó bao gồm:
- Vốn sản xuất: chi phí nguyên, nhiên, vật liệu, phụ tùng, điện nớc,...
- Vốn lu động: thành phẩm tồn kho, sản phẩm dở dang, hàng hoá bán chịu,
vốn bằng tiền.
Vốn dự phòng
Tổng vốn đầu t cho một dự án thờng đợc các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nh-
ng thẩm định lại nhu cầu vốn đầu t là rất cần thiết với Ngân hàng nhằm tránh hai tình
huống hay xẩy ra:
- Vốn đầu t quá thấp gây khó khăn cho dự án hoạt động sau này và
làm tăng hiệu quả tài chính một cách giả tạo.16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vốn đầu t cao sẽ gây lãng phí.
Với dự án hình thành pháp nhân mới ngoài ra cần phải xem xét mức vốn đầu t
có đảm bảo lớn hơn mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật không.
Tiếp theo Ngân hàng xem xét nguồn tài trợ cho dự án, khả năng đảm bảo vốn
từ mỗi nguồn về mặt số lợng và tiến độ.
Các nguồn tài trợ cho dự án có thể do ngân sách cấp, Ngân hàng cho vay, vốn
góp cổ phần, vốn liên doanh do các bên liên doanh góp, vốn tự có hoặc vốn huy đọng
từ các nguồn khác. Để dảm bảo tiến độ thực hiện đầu t của dự án, vừa để tránh ứ đọng
vốn, nên các nguồn tài trợ cần đợc xem xét không chỉ về mặt số lợng mà cả về thời
điểm nhận đợc tài trợ. Vì vậy, các nguồn dự kiến này phải đợc dảm bảo chắc chắn. Sự
dảm bảo này phải có cơ sở pháp lý và cơ sở thực tế. Ngân hàng phải nắm chắc các
vấn đề này. Thí dụ nh nếu nguồn tài trợ là ngân sách cấp thì phải có sự cam kết của
quan trọng là dựa vào sản lợng tiêu thụ dự kiến. Trên cơ sở thẩm định dự án về phơng
diện thị trờng (đầu vào, nguyên nhiên vật liệu, nhân công, đầu ra, ), Ngân hàng ớc
tính về sản lợng, giá vốn hàng bán và giá thành sản phẩm, tạm thời dự kiến đợc doanh
thu và chi phí.
Doanh thu của dự án đợc dự tính cho từng năm hoạt động và dựa vào kế hoach
sản xuất và tiêu thụ hàng năm của dự án để xác định. Nó đợc xác định theo mẫu sau:18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bảng doanh thu
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
Năm hoạt động
1 2 n
1. Doanh thu từ sản phẩm chính
Doanh thu từ sản phẩm phụ
Doanh thu từ phế liệu, phế phẩm
Dịch vụ cung cấp cho bên ngoài.
Tổng doanh thu không có VAT
Việc dự tính chi phí sản xuất, dịch vụ dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm, kế
hoạch khấu hao và kế hoạch trả nợ của dự án và đợc thực hiện theo bảng sau:
Bảng chi phí sản xuất
Đơn vị tính 19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu
*Giá trị thời gian của tiền: tiền có giá trị không giống nhau tại các thời điểm
khác nhau, tỷ lệ lãi suất (tỷ lệ lợi tức yêu cầu) là giá của tiền tệ, nó phản ánh chi phí
cơ hội mà ngời sử dụng tiền mất đi khi dùng tiền đầu t vào dự án chứ không gửi Ngân
hàng hay đầu t vào lĩnh vực mong đợi khác. Hoạt động đầu t tiến hành trong nhiều
năm dài vì vậy cần phải chú ý tới vấn đề này.
*Dòng tiền (ký hiệu là CF): là căn cứ để đánh giá dự án đầu t, đợc xác định
dựa vào số lợng tiền nhận đợc và lợng tiền đã bỏ ra tại cùng một thời điểm trong thời
gian của dự án. Các tính toán chỉ tiêu đều phải dựa vào dòng tiền CF, Vì vậy việc xác
định chính xác dòng CF này là vô cùng quan trọng. Dựa trên cơ sở thẩm định doanh
thu và chi phí ở trên, Ngân hàng tiến hành xây dựng bảng tính dòng tiền dự án.
Chỉ tiêu
Năm
0 1 ... n
1. Vốn đầu t - C
0
2. Doanh thu bán hàng 0
3. Giá vốn hàng bán 0
4. Lãi gộp (1 - 2) 0
5. Thu nhập trớc thuế và lãi vay 0
6. Lãi vay 0
7. Lợi nhuận trớc thuế 0
8. Thuế thu nhập doanh nghiệp 0
9. Lợi nhuận sau thuế (6 - 7) 0
10. CF = LNST + Khấu hao TSCĐ 0
11. CF còn lại = CF - Trả gốc 021
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
*Chiết khấu: là tỷ lệ quy đổi giá trị tiền tại các thời điểm khác nhau về cùng
i
Trong đó:
C
i
là các luồng tiền dự tính dự án mang lại trong năm thứ i
C
0
là vốn đầu t ban đầu vào dự án, do là khoản đầu t - luồng tiền
ra- nên mang giá trị âm.
r là tỷ lệ chiết khấu
Giá trị hiện tại ròng là chỉ tiêu cơ bản và quan trọng trong phân tích cũng nh
thẩm định dự án đầu t. Chỉ tiêu NPV phản ánh giá trị tăng thêm (khi NPV dơng) hoặc
giá trị giảm đi (khi NPV âm) của giá trị đầu t khi dự án đợc chấp nhận. NPV phản 22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ánh kết quả lãi lỗ của dự án theo giá trị hiện tại (tại thời điểm gốc) sau khi đã tính đến
yếu tố chi phí cơ hội của vốn đầu t. NPV dơng là dự án có lãi, NPV = 0 chứng tỏ dự
án chỉ chỉ đạt mức trang trải đủ chi phí vốn, NPV âm là những dự án bị thua lỗ.
Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu:
- Trong thẩm định dự án sinh lời là dự án cho NPV > 0. Vậy chấp nhận dự án
có NPV dơng.
- Khi có nhiều dự án có tính loại trừ nhau thì lựa chọn dự án có NPV dơng và
lớn nhất.
- Với các dự án độc lập thì chấp nhận dự án có NPV 0.
Tuy nhiên, chỉ tiêu này cũng có u, nhợc điểm:
*Ưu điểm:
- Phơng pháp tính toán dựa trên cơ sở dòng tiền ròng có chiết khấu
là hợp lý vì tiền có giá trị thời gian.
i = 1 (1 + r)
i
C
0
là vốn đầu t ban đầu.
PI phản ánh khả năng sinh lợi của dự án trên mỗi đơn vị tiền tệ đợc đầu t. PI
lớn hơn 1 có nghĩa là dự án mang lại giá trị cao hơn giá trị ban đầu và khi đó dự án có
thể chấp nhận đợc.
Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu này:
- Đối với các dự án độc lập ngời ta lựa chọn dự án có PI 1.
Đối với các dự án loại trừ nhau ta chọn dự án nào có PI 1 và lớn nhất. Chỉ
tiêu này có u, nhợc điểm:
*Ưu điểm:
- Phản ánh đợc hiệu quả của mỗi đơn vị tiền đầu t vào dự án.
- Phản ánh đợc hiệu quả của mỗi đơn vị tiền đầu t vào dự án.Quyết định chấp
nhận hay từ chối dự án phụ thuộc vào mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ
sở hữu.24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
*Nh ợc điểm:
- Cũng nh NPV, độ chính xác phụ thuộc nhiều vào chỉ tiêu tỷ lệ chiết khấu.
- Đây là chỉ tiêu tơng đối nên không đo lờng trực tiếp lợi ích của dự án mang
lại cho chủ dự án.
c)Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR Interret Return Rate):
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ đo lờng tỷ lệ thu nhập bình quân các năm trên vốn đầu
t, nó phản ánh khả năng sinh lời của dự án cha tính đến chi phí cơ hội của vốn đầu t.
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự án
nhận giá trị 0. Tức là: