DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CKH : có kỳ hạn
ĐTDA : Đầu tư dự án.
ĐTT : đồng tài trợ.
HĐQT : hội đồng quản trị.
KKH : không kỳ hạn.
KP : kỳ phiếu
KT : kinh tế
NHNN: ngân hàng Nhà nước
NHNT VN : ngân hàng ngoại thương Việt Nam
QHKH : quan hệ khách hàng.
QLN : quản lý nợ.
SGD : sở giao dịch
TCKT : tổ chức kinh tế.
TK : tiết kiệm
TrP : trái phiếu.
XNK : Xuất nhập khẩu
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ I.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của SGD NHNT
Bảng I.1 : Tình hình huy động vốn của SGD năm 2007
Bảng I.2 : Tình hình sử dụng vốn của SGD năm 2007
Bảng I.3 : Tình hình thanh toán xuất khẩu của SGD năm 2007
Bảng I.4 : Tình hình thanh toán nhập khẩu tại SGD năm 2007
Sơ đồ II.1 : quy trình chấm điểm tín dụng doanh nghiệp
Bảng II.1 : bảng phân tích tổng hợp hiệu quả - khả năng trả nợ của dự án.
Bảng II.2 : Bảng kế hoạch hoàn trả vốn vay
Bảng II. 3 : Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần XNK Thủ công Mỹ nghệ
Artexport.
Bảng II. 4 : Các vị trí lãnh đạo chủ chốt của Công ty XNK Thủ công Mỹ nghệ
Artexport
Bảng II.5 : Tổng số lao động của công ty XNK Thủ công Mỹ nghệ Artexport
Quy trình tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp – Ngân Hàng Ngoại
Thương Việt Nam.
Báo cáo của các phòng (trình lên phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ) – Sở
Giao Dịch Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam – 2007.
Định hướng tín dụng 2008 – Phòng Đầu tư dự án – SGD.
Báo cáo thẩm định dự án : “Đầu tư xây dựng văn phòng giao dịch và giới
thiệu sản phẩm ARTEXPORT HOUSE”- Phòng Đầu tư dự án – SGD.
Giáo trình lập dự án đầu tư – PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt - Trường Đại học
kinh tế quốc dân.
CHƯƠNG I – THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH KHẢ NĂNG
TRẢ NỢ CỦA DOANH NGHIỆP VAY VỐN TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI
SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM.
I. Giới thiệu khái quát về sở Giao dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam.
1.1. Quá trình hình thành của Sở Giao Dịch Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
Theo quyết định số 1215/QĐ – NHNT. TCCB – ĐT quyết định của hội đồng
quản trị Ngân hàng ngoại thương Việt Nam, Sở giao dịch Ngân hàng ngoại thương
được thành lập trên cơ sở điều chỉnh, sắp xếp lại bộ máy tổ chức và hoạt động của
Hội Sở Chính là Sở Giao Dịch Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, kể từ ngày
28/12/2005.
Tên tiếng Việt là : Sở Giao Dịch Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế bằng Tiếng Anh : Bank for foreign trade of Viet Nam
operation centre ( Vietcombank ).
Trụ sở chính của Sở Giao Dịch : hiện tại ở tòa nhà ARTEXPORT HOUSE, số
31 – 33 Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của SGD NHNT.
Tổ chức bộ máy hoạt động của Sở giao dịch bao gồm có 1 giám đốc, 3 phó
giám đốc, 21 phòng ban
Sơ đồ I.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của SGD NHNT
Phòng bảo lãnh
như xáo trộn về mặt tổ chức, nhiều nghiệp vụ mới được đưa vào thực hiện, khách
hàng lớn chuyển về TW quản lý… SGD đã tạo được một nền tảng tương đối vững
chắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.3.1 . Huy động vốn.
Bảng I.1 : Tình hình huy động vốn của SGD năm 2007
Đơn vị : tỷ đồng, triệu USD
Chỉ tiêu
31/12/2007 Tăng, giảm so với
31/12/2006 ( % )
VND USD Quy VND VND USD Quy
VND
Huy động từ nền KT 17205.24 1290.03 37992.83 14.34 4.71 8.95
1 tiền gửi của TCKT 13175.94 605.80 22937.77 17.38 37.47 25.23
1.1. tiền gửi KKH 5346.15 541.98 14079.55 28.30 35.59 32.84
1.2. tiền gửi CKH 7829.79 63.82 8858.21 10.93 55.88 14.78
2. tiết kiệm & KP, TrP 4029.30 684.24 15055.06 5.42 -13.54 -9.07
2.1 Tiết kiệm 3910.27 661.18 14564.54 14.68 -7.78 -2.55
TK không kỳ hạn 28.28 10.00 189.47 -4.58 8.78 6.68
TK có kỳ hạn < 12t 2145.70 185.49 5134.72 13.61 -14.43 -4.5
TK có kỳ hạn >12t 1736.29 465.69 9240.36 16.42 -5.15 -1.61
2.2.kỳphiếu,trái phiếu 119.03 23.05 490.52 -71.14 -69.02 -69.53
Nguồn : Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ, SGD
Đến ngày 31/12/2007, tổng nguồn vốn huy động từ nền kinh tế đạt 37.992,83
tỷ VND tăng 8,95 % so với 31/12/2006 và đã hoàn thành kế hoạch vốn TW đã giao
cho.
1.3.1.1. Huy động từ các tổ chức kinh tế :
Vốn huy động từ các TCKT chiếm tỷ trọng 60.37 % tổng vốn huy động được
trong nền kinh tế.
Tiền VND huy động từ các tổ chức kinh tế (TCKT) đạt 13.175,94 tỷ đồng,
tăng 2051,05 tỷ VND tương đương 17,38 % so với năm 2006.
1. Dư nợ cho vay ngắn
hạn
620.95 121.29 2581.18 -16.48 47.00 24.63
2. Dư nợ cho vay trung
dài hạn
335.73 22.61 701.14 38.15 192.36 90.80
3. Dư nợ cho vay ĐTT 275.84 3.32 329.43 621.30 119.60 246.76
4. Nợ quá hạn 35.95 0.03 36.40 -42.98 -67.06 -43.49
Nguồn : Phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ, SGD
Đến cuối năm 2007, dư nợ tín dụng hiện hành của SGD quy VND đạt 3612,01
tỷ đồng, tăng 44,4% so với năm 2006. Trong đó vay ngắn hạn đạt 2581,18 và tăng
24,63%. Vay trung dài hạn đạt 701,14 tỷ tăng 333.69 tỷ tương đương với 90.08 % so
với 2006.
Đối với dư nợ ngắn hạn bằng ngoại tệ đến 31/12/2006 đạt 121,29 triệu USD,
tăng 38,42 triệu USD (47%) so với 2006 là do các mặt hàng trên thế giới đều tăng
mạnh đặc biệt là giá xăng dầu tăng mạnh và kéo dài, kéo theo các mặt hàng khác
như : sắt, thép, phân bón, hóa chất, hàng tiêu dùng, tân dược… tăng theo nhu cầu vay
ngoại tệ để thanh toán hàng nhập khẩu của các doanh nghiệp tăng lên. Mặc dù lãi suất
USD trong năm 2006 tăng liên tục nhưng tỷ giá vẫn ổn định và so với lãi suất VND
vẫn thấp hơn lãi suất VND nên dư nợ ngoại tệ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ
cho vay ngắn hạn của SGD.
Dư nợ tín dụng trung dài hạn trong năm 2007 đạt 701,14 tỷ VND, chiếm 19,41
% tổng dư nợ cho vay của SGD.
Dư nợ tín dụng trung dài hạn của đồng nội tệ tính đến ngày 31/12/2007 là
335,73 tỷ VND, tăng 38,15% so với năm 2006.
Dư nợ tín dụng trung dài hạn của đồng ngoai tệ tính đến ngày 31/12/2007 đạt
22,61 triệu USD, tăng 119,6%, tăng gấp đôi so với năm 2006.
Năm 2007 đã ký được nhiều hợp đồng cho vay trung dài hạn. Thực tế là đã ký
hợp đồng tài trợ 15 dự án trung dài hạn với tổng giá trị hợp đồng tín dụng là khoảng
440 tỷ quy VND.
Thanh toán L/C, nhờ thu
- Số bộ 2.133.00 2511.00 -378 -15.05
- Giá trị 258.87 459.26 -200.39 -43.63
Thanh toán chuyển tiền đến 223.65 112.04 111.61 99.62
Doanh số chiết khấu chứng từ 24.60 17.40 7.2 41038
Nguồn : phòng vốn và kinh doanh ngoại tệ, SGD
Về hoạt động thông báo L/C, trong năm 2007 SGD thực hiện 1.722 món giảm
679 món (28,28%) với doanh số đạt 234,55 triệu USD giảm 103,67 triệu USD
(30,65%). Về thanh toán L/C và nhờ thu, năm 2007 đạt khoảng 258,87 triệu USD
tương đương 2.133 bộ, giảm 378 bộ so với năm 2006 (15,5%). Số lượng chứng từ
xuất trình giảm 340 bộ (13,78%) tương đương 18,57 triệu USD (8,1%). Doanh số
thanh toán chuyển tiền đến đạt 223,65 triệu USD tăng 111,61 triệu USD (99,62%).
Doanh số chiết khấu chứng từ là 24,6% tăng 7,2% so với năm 2006 (41,38%).
1.3.3.2. Thanh toán nhập khẩu :
Bảng I.4 : Tình hình thanh toán nhập khẩu tại SGD năm 2007
Đơn vị : Triệu USD
Chỉ tiêu 2007 2006 Tăng giảm so với 2006
Tuyệt đối Tương đối(%)
L/C
- Số món mở 2830 2757 73 2.65
-Trị giá mở 1193.59 1032.31 161.28 15.62
- Thanh toán 1109.63 1127.67 -18.04 -1.6
Nhờ thu
- Số món mở 948 931 17.00 1.83
-Trị giá mở 31.34 27.22 4.12 15.14
- Thanh toán 32.65 26.14 6.50 24.84
Chuyển tiền
-Số món 21609 14057 7552.00 53.72
- Thanh toán 1420.50 1138.95 281.56 24.72
Tổng doanh số
Diễn giải sơ đồ :
Phòng quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm thu thập mọi thông tin và hồ sơ
tài liệu có liên quan đến khách hàng, thông tin có liên quan đến phương án vay vốn,
đánh giá sơ bộ khoản vay và lập Báo cáo đề xuất đầu tư dự án.
Dựa vào các thông tin có trong Báo cáo đề xuất đầu tư dự án và các thông tin
thu thập được, phòng ĐTDA tiến hành thẩm định chi tiết dự án. Phòng ĐTDA có
trách nhiệm lập ra Báo cáo thẩm định dự án.
Phê duyệt khoản vay : Tùy theo trị giá và tình hình thực tế trong từng thời kỳ,
Tổng Giám đốc sẽ có sự phân cấp trong việc phê duyệt khoản vay. Tất cả các khoản
cấp tín dụng và tổng các khoản cấp tín dụng đối với một khách hàng vượt quá 10 %
vốn tự có của NHNT đều phải trình lên Hội đồng quản trị phê duyệt.
Soạn thảo và ký kết hợp đồng : phòng QHKH có nhiệm vụ soạn thảo và ký kết
hợp đồng. Sau khi hoàn tất, phòng Quản lý nợ sẽ tiến hành nhập dữ liệu.
Rút vốn vay: Sau khi tiếp nhận yêu cầu rút vốn vay từ khách hàng, phòng
QHKH thực hiện kiểm tra thủ tục rút vốn vay. Lập thông báo điều kiện rút vốn và
chuyển phòng QLN. Phòng QLN sẽ thực hiện việc mở tài khoản vay. Phòng kế toán
sẽ thực hiện giải ngân.
Quản lý giám sát khoản vay : phòng QHKH chịu trách nhiệm nắm vững thông
tin về khách hàng vay, kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng theo kỳ/ đột
xuất. Mọi bất thường phát sinh do phòng QHKH và Quản lý rủi ro cùng tìm biện
pháp xử lý thích hợp.
Thu hồi nợ vay: căn cứ lịch trả nợ đến hạn do phòng QLN lập, phòng QHKH
chịu trách nhiệm đôn đốc khách hàng trả nợ. Khi đến hạn, phòng QLN chịu trách
nhiệm thực hiện thủ tục với phòng kế toán để thực hiện thu nợ từ khách hàng và các
thủ tục khác để đóng hồ sơ vay.
Thẩm định dự án là một khâu quan trọng trong quy trình tín dụng cho vay vốn
trung và dài hạn. Trong quá trình thẩm định dự án, cán bộ thẩm định cần phải thẩm
định những bước sau đây :
Bước 1 : Đánh giá tính phù hợp đối với các quy định có liên quan của pháp
luật và hướng dẫn thực hiện của NHNT.
hàng là cá nhân, là doanh nghiệp ).
- Quá trình từ khi tiếp nhận hồ sơ cho đến khi thu hồi nợ vay do nhiều phòng đảm
nhiệm, tủy theo chức năng của từng phòng.
- Việc phê duyệt cấp tín dụng căn cứ vào tình hình thực tế trong từng thời kỳ, tổng
giám đốc có quy định bằng văn bản về việc phân cấp phê duyệt tín dụng đối với
từng cấp bậc trong SGD, ví dụ như dự án có tổng khoản cấp tín dụng đối với một
khách hàng vượt 10% vốn tự có của NHNT phải do Hội đồng quản trị phê duyệt.
2.1.2. Phương pháp thẩm định một dự án đầu tư
Phương pháp thẩm định dự án đầu tư là cách thức thẩm định dự án nhằm đạt được
các yêu cầu đặt ra đối với công tác thẩm định dự án. Việc thẩm định dự án có thể sử
dụng các phương pháp khác nhau :
- Thẩm định theo trình tự.
- Thẩm định theo phương pháp so sánh các chỉ tiêu.
2.1.2.1.Thẩm định theo trình tự.
Theo phương pháp này, việc thẩm định được tiến hành theo một trình tự biện chứng
từ tổng quát đến chi tiết, từ kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau:
a,Thẩm định tổng quát.
Dựa vào các chỉ tiêu cần thẩm định để xem xét tổng quá, phát hiện các vấn đề hợp lý
hay chưa hợp lý. Thẩm định tổng quát ít khi phát hiện được vấn đề cần bác bỏ, bởi vì
trừ trường hợp những người soạn thảo trình độ quá yếu, không nắm được mối liên hệ
cơ bản giữa các nội dung dự án mới để xảy ra các sai sót. Đa số các dự án, sau khi
thẩm định chi tiết sai sót mới được phát hiện.
Tuy nhiên, ngoài việc hình dung khái quát dự án, thẩm định khái quát còn cho phép
đưa ra những nhận định tổng quát về dự án, sự đánh giá sau khi đối chiếu từng vấn
đề riêng biệt. Kết quả này thường có được sau khi thực hiện các bước thẩm định chi
tiết.
b, Thẩm định chi tiết.
Là thẩm định đi sâu vào từng nội dung dự án. Trong từng nội dung thẩm định, đều có
những ý kiến nhận xét, kết luận về sự đồng ý hay bác bỏ, về chấp nhận hay sửa đổi.
Khi cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định chi tiết, cần lưu ý những nội dung cần
2.1.3. Nội dung thẩm định một dự án đầu tư tại SGD NHNT
Nội dung thẩm định dự án được tuân theo tài liệu lưu hành nội bộ đó là văn
bản Báo cáo thẩm định dự án trung và dài hạn do Ngân hàng Ngoại Thương ban
hành. Tài liệu này được sử dụng là tài liệu tham khảo cho thẩm định dự án tín dụng
và bảo lãnh trong toàn hệ thống Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam.
Nội dung của một báo cáo thẩm định dự án đầu tư của NHNT bao gồm hai
phần chính. Một là : tình hình tổ chức, tài chính và sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, hai là thẩm định một dự án đầu tư mới.
a, Tình hình tổ chức, tài chính và năng lực sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Về tổ chức, quản lý của doanh nghiệp : tên doanh nghiệp ( chủ đầu tư ); loại hình
doanh nghiệp; tài khoản giao dịch tại các tổ chức tín dụng; những người lãnh đạo chủ
chốt của công ty ( trình độ chuyên môn, kinh nghiệm ); cơ cấu tổ chức, hoạt động ;
các đơn vị trực thuộc trong hệ thống.
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp, bao gồm :
• Vốn và quan hệ với các ngân hàng: bao gồm vốn tự có ( vốn cố định, vốn lưu
động ), dư nợ vay ( vay ngắn hạn, trung dài hạn, nợ quá hạn, nguyên nhân dẫn
đến nợ quá hạn, khả năng thu hồi…, bảo lãnh của các tổ chức tín dụng, vay khác (
vay phát hành chứng khoán, vay cán bộ công nhân viên…)
• Tình hình công nợ hiện tại ( tổng số nợ phải thu, phải trả ).
• Phân tích các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu : Trên cơ sở báo cáo tài chính,
bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, cán bộ tín dụng cần tính toán và đưa ra
nhận xét chủ yếu về các chỉ tiêu và tỷ lệ tài chính chủ yếu (có 4 loại chỉ tiêu chủ
yếu, sẽ trình bày vào phần sau).
Tuy nhiên, do đặc thù của các dự án khác nhau (ngành nghề, điều kiện hình
thành dự án, chủ đầu tư…), việc phân tích tài chính đối với chủ đầu tư cần được linh
hoạt, không nhất thiết phải tính toán toàn bộ các chỉ tiêu trên (thậm chí trong một số
trường hợp, do chủ đầu tư là doanh nghiệp mới thành lập nên những tính toán trên
cũng không thể thực hiện). Tuy vậy, với hầu hết các dự án thông thường, việc thẩm
định, phân tích tài chính với chủ đầu tư có một ý nghĩa lớn, nhằm tới an toàn vốn
Theo quy định hiện hành tại quyết định số 1627/1998/QĐ-NHNN1 ngày
31.12.2001 của Ngân hàng Nhà nước Việt nam và QĐ số 407/QĐ-NHNT-HĐQT
ngày 29.03.2002 về Hướng dẫn của Ngân hàng Ngoại thương Việt nam về quy chế
cho vay đối với khách hàng (Nêu tên và kiểm tra tính pháp lý và đồng bộ, đầy đủ các
loại giấy tờ trong bộ hồ sơ).
b2,Nhận Xét Chung:
Tên Dự án:
- Báo cáo khả thi đã được cấp có thẩm quyền duyệt (theo nghị định
52/1999/NĐ-CP ngày 08.07.1999 của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây
dựng và các nghị định sửa đổi số 12/2000/NĐ-CP ngày 05.05.2000, số
07/2003/NĐ-CP ngày 30.01.2003; kế hoạch mua sắm thiết bị phải tuân theo
Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 01.09.1999 về Quy chế đấu thầu)
- Tên sản phẩm làm ra:
- Thị trường tiêu thụ: xuất khẩu hay tiêu thụ trong nước, phạm vi thị trường (tiến
hành nghiên cứu thị trường hay chưa)
- Công suất thiết kế:
- Tổng giá trị thiết bị nhập khẩu:
Trong đó:
+ Trị giá tài sản hữu hình (phần giá trị vật chất tài sản như thiết bị và phụ tùng
thay thế tính theo giá nhập CIF và chi phí vận chuyển tới nhà máy, chi phí lắp đặt,
chạy thử...)
+ Trị giá tài sản vô hình (phần phi vật chất như chi phí đào tạo, chuyển giao
kỹ thuật, phí hoa hồng, lãi vay trả chậm, chi phí chuyên gia....).
- Thiết bị nhập khẩu mới hay cũ, tên hãng và nước sản xuất, năm sản xuất.
- Thiết bị sản xuất trong nước (nếu có), trị giá:
- Công nghệ sản xuất, phân tích tính hiện đại, ưu việt và hạn chế của công nghệ.
- So sánh với các dự án tương tự đã đầu tư ở Việt Nam về giá cả thiết bị, chi phí
chuyển giao công nghệ, tính hiện đại của công nghệ, chất lượng thiết bị và sản
phẩm, chi phí khai thác... để xem xét vốn đầu tư và suất đầu tư là cao hay
thấp).
cấp trong nước hay ngoài nước.
• Nếu nguồn cung cấp nguyên liệu từ trong nước: vị trí xa hay gần nơi xây dựng dự
án, điều kiện giao thông, phương thức vận chuyển, giá cả mua nguyên vật liệu có
ổn định lâu dài không, quy luật biến động của giá cả nguyên vật liệu. Cần chú ý
tới tính thời vụ, nếu trái vụ thì dùng nguyên vật liệu ở đâu thay thế, chênh lệch chi
phí bao nhiêu. Khả năng, khối lượng khai thác có thoả mãn tối đa công suất thiết
bị không, trữ lượng dùng cho dự án trong bao nhiêu năm;
• Nếu nhập khẩu: nhập của thị trường nào, giá cả nguyên liệu có ổn định không,
khả năng tiếp nhận, vận chuyển nguyên liệu có đáp ứng nhu cầu sản xuát - đặc
biệt cần lưu ý đối với các dự án lớn;
• Chất lượng nguyên liệu có đáp ứng chất lượng sản phẩm không;
• Yêu cầu dự trữ nguyên vật liệu.
Nguồn cung cấp điện, nhiên liệu:
• Hiện trạng cung cấp điện, nước của địa phương (đủ, thừa, thiếu), nguồn cung cấp
có ổn định không?
• Các giải pháp về nguồn cung cấp điện, cấp nước,thoát nước, nhiên liệu để đảm
bảo phát huy hết công suất thiết bị và ổn định lâu dài.
• Xử lý chất thải đối với một số dự án hoá chất, xi măng...
Nguồn cung cấp lao động:
+ Nhu cầu lao động cho dự án mới
+ Sử dụng lao động hiện có hay tuyển mới, giải quyết lao động dư thừa.
+ Trình độ lao động địa phương (trình độ văn hoá, ngành nghề truyền thống...), tổ
chức đào tạo như thế nào?
+ Tình hình thu nhập bình quân của công nhân tại địa phương, thu nhập bình quân
của nhân dân sở tại, tốc độ phát triển thu nhập trong một số năm gần đây để tính toán
cho phí đưa vào dự án cho phù hợp.
Ngoài ra còn xem xét, kiểm tra, phân tích các yếu tố đầu vào khác của sản xuất
như nguồn cung cấp bao bì, phụ tùng thay thế...
b6,Thẩm định Thị trường Tiêu thụ Sản phẩm:
Thẩm định thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án là khâu hết sức quan trọng, ảnh
gian nhất định (năm/quí) và phạm vi thị trường nhất định (địa phương/cả nước)
• Tổng sản phẩm sản xuất trong nước tính cho công suất thực tế các nhà máy đang
làm. Tổng lượng xuất khẩu, tổng lượng nhập khẩu, lượng tồn kho từng thời kỳ
hoặc hàng năm (lấy số liệu từ Bộ Thương Mại, Tổng cục Thống kê, các đầu mối
sản xuất kinh doanh lớn, các cơ quan chuyên ngành của địa phương, các thông tin
trên báo chí, đài phát thanh, truyền hình...
Xác định nhu cầu thị trường tiêu thụ trong tương lai khi dự án đi vào hoạt động:
• Xác định số lượng (hoặc trị giá sản phẩm) đã tiêu dùng trong 3-5 năm gần đây,
tìm qui luật biến động, dự kiến nhu cầu trong tương lai bằng cách xác định tốc độ
tăng trưởng bình quân:
Nhu cầu tiêu thụ
năm sau =
Lượng tiêu thụ năm trước x Tốc độ tăng trưởng bq
Xác định khả năng cung cấp hiện tại và trong tương lai:
Xác định nguồn cung cấp hiện nay
• Nguồn cung cấp trong nước:
- Công suất, sản lượng các nhà máy hiện có (kể cả các sản phẩm thay thế hoặc sản
phẩm tương tự)
- Khả năng tự cung cấp trong dân (nếu có)
• Nguồn nhập khẩu:
- Nhập khẩu chính ngạch
- Nhập khẩu tiểu ngạch
- Nhập lậu
Xác định nguồn cung cấp trong tương lai:
• Nguồn cung cấp trong nước:
- Các nhà máy hiện đang sản xuất và khả năng sẽ mở rộng công suất
- Các nhà máy đang và sẽ được đầu tư mới (kể cả các liên doanh, khu công nghiệp,
chế xuất...)
- Dự kiến khả năng tự cung cấp trong dân cư (nếu có)
• Nguồn nhập khẩu: ước tính mức nhập khẩu (căn cứ vào tốc độ tăng trưởng bình