Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Sở giao dịch I Ngân hàng Công thương Việt Nam - Pdf 12

LI M U
Ngân hàng là một trong những mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận
động nhịp nhàng của nền kinh tế. Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng có
nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trờng tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo công
ăn việc làm cho ngời lao động, giúp đỡ các nhà đầu t, phát triển thị trờng vốn, thị
trờng ngoại hối, tham gia thanh toán và hỗ trợ thanh toán...
Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một lĩnh vực quan
trọng, quan hệ tín dụng là quan hệ xơng sống, quyết định mọi hoạt động kinh tế
trong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồn
tại, phát triển của ngân hàng. Nhng hoạt động tín dụng mang lại nhiều rủi ro nhất
ngay cả đối với các khoản vay có tài sản cầm cố, thế chấp cũng đợc xác định có hệ
số rủi ro là 50%. Trên thực tế, nhiều nhân viên ngân hàng quan niệm cho vay có
tài sản thế chấp và không vợt quá tỷ lệ quy định là an toàn nhất. Thực ra quan
niệm này là hoàn toàn sai lầm, bởi khi cho vay phải chú ý đến tình hình hoạt động
và khả năng tài chính của công ty thì đó mới là vấn đề quan trọng nhất, còn thế
chấp chỉ là một trong những điều kiện cần phải có để đảm bảo khả năng thu hồi
khi khách hàng không trả đợc cho ngân hàng.
Với Sở giao dịch I Ngân hàng Công thơng Việt Nam, hoạt động tín dụng
trong những năm gần đây là khá tốt, d nợ qua các năm tăng cao, tỷ lệ nợ quá hạn
giảm. Tuy nhiên, kết quả hoạt động tín dụng vẫn cha cao nh mong muốn. Chúng
ta sẽ thấy rõ điều đó trong phần thực trạng chất lợng tín dụng của Sở giao dịch I
Ngân hàng Công thơng Việt Nam đợc đề cập ở chơng 2 của chuyên đề này. Trớc
xu thế hội nhập và cạnh tranh Ngân hàng cần nâng cao hơn nữa chất lợng tín dụng.
Xuất phát từ thực tiễn đó, em đã chọn đề tài Giải pháp nâng cao chất lợng
tín dụng tại Sở giao dịch I Ngân hàng Công thơng Việt Nam nhằm mục đích đa
ra những giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn, góp phần giải quyết những vấn
đề còn hạn chế để nâng cao hơn nữa chất lợng tín dụng tại Sở giao dịch I Ngân
hàng Công thơng Việt Nam.
Đề tài tốt nghiệp đợc chia làm 3 chơng:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I: Các vấn đề cơ bản về chất lợng tín dụng của Ngân hàng thơng mại

tín dụng trên các khía cạnh sau:
- Đối với khách hàng: Chất lợng tín dụng đợc thể hiện ở chỗ số tiền mà
Ngân hàng cho vay phải có lãi xuất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận lợi,
thu hút đợc nhiều khách hàng nhng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.
- Đối với Ngân hàng thơng mại: Chất lợng tín dụng đợc thể hiện ở phạm vi,
mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng và
đảm bảo đợc tính cạnh tranh trên thị trờng với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có
lãi. Đối với một ngân hàng nhỏ thì nên cấp tín dụng với mức độ và trong phạm vi
nhất định để thoả mãn một cách tốt nhất khách hàng của mình.
- Đối với Chính phủ, với sự phát triển kinh tế xã hội: Chất lợng tín dụng đợc
thể hiện ở việc tín dụng phục vụ sản xuất và lu thông hàng hoá, góp phần giải
quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trởng
tín dụng với tăng trởng kinh tế.
1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng
Có rất nhiều chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng, có chỉ tiêu mang tính định
lợng có chỉ tiêu mang tính định tính.
1.1.2.1. Chỉ tiêu định tính
Cảm giác an tâm của khách hàng khi đến giao dịch với Ngân hàng nếu Ngân
hàng có bảo vệ, có bãi gửi xe, có nhân viên trông xe không thu lệ phí thì Ngân
hàng sẽ tạo đợc một ấn tợng đầu tiên rất tốt đẹp trong lòng khách hàng.
Nếu ngân hàng có sơ đồ làm việc của các phòng ban sẽ giúp khách hàng
không bị bỡ ngỡ và đỡ tốn thời gian. Từ đó khách hàng sẽ có ấn tợng tốt về Ngân
hàng.
Cách bố trí sắp sếp trong phòng làm việc của ngân hàng, trang phục của nhân
viên, đặc biệt là thái độ của cán bộ tín dụng ảnh hởng rất lớn tới chất lợng tín dụng
của ngân hàng. Nếu chất lợng tín dụng cao thì chắc chắn Ngân hàng sẽ có nhiều
khách hàng mới.
Uy tín của ngân hàng cũng góp phần làm nên chất lợng tín dụng của Ngân

ợc trả đúng hạn nh đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó sẽ bị chuyển
sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thờng. Trên thực tế, phần lớn các
khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề có khả năng mất vốn. Nh vậy, tỷ lệ
nợ quá hạn càng cao thì ngân hàng thơng mại càng gặp khó khăn trong kinh doanh
vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ
nợ quá hạn càng cao, chất lợng tín dụng càng thấp.
Mặt khác, để đánh giá chính xác hơn chỉ tiêu này ngời ta chia tỷ lệ nợ quá
hạn ra làm hai loại:
Tỷ lệ nợ quá hạn
có khả năng thu hồi
=
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn
không có khả năng thu hồi
=
Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
Nợ quá hạn
Hai chỉ tiêu này cho chúng ta biết đợc bao nhiêu phần trăm trong tổng nợ
quá hạn có khả năng thu hồi, bao nhiêu phần trăm không có khả năng thu hồi. Do
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vậy sử dụng thêm chỉ tiêu này cho phép đánh giá chính xác hơn chất lợng tín
dụng.
* Chỉ tiêu nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =
Nợ xấu
Tổng d nợ
Nợ xấu của ngân hàng thơng mại là các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5, và
nó đợc xem là an toàn nếu nằm dới 5%. Tỷ lệ nợ xấu phản ánh vào chất lợng tín
dụng của ngân hàng thơng mại, nếu tỷ lệ này càng cao thì ngân hàng thơng mại sẽ

không quá 15% vốn tự có.
+ giới hạn cho vay đối với một nhóm khách hàng: Theo quy đinh chung của
Ngân hàng nhà nớc, bất cứ một Ngân hàng thơng mại nào cũng chỉ đợc phép cấp
tín dụng cho một nhóm khách hàng không đợc vợt quá 50% vốn tự có.
* Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn
Phân tích cơ cấu cho vay trong tổng nguồn vốn huy động là việc xem xét
đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân ngân
hàng cũng nh đòi hỏi về vốn của nền kinh tế cha. Trên cơ sở đó, các ngân hàng th-
ơng mại có thể biết đợc khả năng mở rộng tín dụng của mình. Từ đó, có thể quyết
định quy mô, tỷ trọng đầu t vào các lĩnh vực một cách hợp lý để vừa đảm bảo an
toàn vốn cho vay, vừa có thể thu lại lợi nhuận cao nhất có thể.
Chỉ tiêu này có thể đợc biểu thị bằng công thức:
Hiệu suất
sử dụng vốn
=
Tổng d nợ
Tổng vốn huy động
8 Tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của ngời vay
Về nguyên tắc, nguồn trả nợ cho ngân hàng chính là tiền bán hàng (với tín
dụng ngắn hạn), là khấu hao tài sản cố định của tài sản cố định đợc đầu t bằng
nguồn vốn vay đó, lợi nhuận sau thuế có thể từ tài sản đó hoặc tất cả hoạt động sản
xuất kinh doanh (đối với tín dụng trung và dài hạn).
Tuy vậy, có nhiều trờng hợp do sử dụng vốn kém hiệu quả, sản xuất kinh
doanh thua lỗ, phá sản... nên ngời vay phải bán tài sản thế chấp (có thể do tự
nguyện hoặc bắt buộc) để trả nợ Ngân hàng. Tỷ lệ này đợc xác định nh sau:
Tỷ lệ thanh toán nợ = Số tiền thu nợ do bán tài sản thế chấp
ì 100%
Tổng doanh số thu nợ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
do bán tài sản của ngời vay

Website: Email : Tel : 0918.775.368
tín dụng cũng thay đổi theo. Đối với mỗi khách hàng, ngân hàng có thể đa ra các
chính sách khác nhau cho phù hợp. Ví dụ nh với các khách hàng có uy tín với
ngân hàng thì ngân hàng có thể cho vay không có tài sản đảm bảo, có hạn mức cao
hơn, lãi suất u đãi hơn; còn đối với các khách hàng khác, việc có tài sản đảm bảo
là cần thiết.
Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khả
năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ phơng pháp,
đờng lối chính sách của Nhà nớc và đảm bảo công bằng xã hội. Điều đó cũng có
nghĩa chất lợng tín dụng tuỳ thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của
ngân hàng thơng mại có đúng đắn hay không. Bất cứ Ngân hàng nào muốn có chất
lợng tín dụng tốt cũng đều phải có chính sách tín dụng khoa học, phù hợp với thực
tế của ngân hàng cũng nh của thị trờng.
* Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bớc tiến
hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Nó bao
gồm các bớc bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong quá
trình cho vay cho đến khi thu hồi đợc nợ.
Trong quy trình tín dụng, bớc chuẩn bị cho vay rất quan trọng (khách hàng
nhập hồ sơ vay vốn). Bao gồm 3 giai đoạn: khai thác và tìm kiếm khách hàng; h-
ớng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và thành lập hồ sơ vay; phân tích thẩm
định khách hàng và phơng án, dự án vay vốn. Chất lợng tín dụng tuỳ thuộc nhiều
vào chất lợng công tác thẩm định và quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của
từng ngân hàng thơng mại.
Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho ngân hàng nắm đợc diễn biến của
khoản tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành động điều chỉnh
can thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra. Việc lựa chọn và áp
dụng có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập đợc một hệ thống phòng ngừa
hữu hiệu, giảm rủi ro tín dụng, nói cách khác sẽ nâng cao chất lợng tín dụng.
Thu hồi và giải quyết nợ là khâu quyết định đến chất lợng tín dụng. Sự nhạy

nói riêng. Sỡ dĩ nh vậy là vì cán bộ tín dụng là ngời tham gia trực tiếp vào mọi
khâu của quy trình tín dụng, từ bớc đầu tiên đến bớc cuối cùng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Cán bộ tín dụng mà không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thần
trách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh hởng đến chất lợng tín dụng. Trình
độ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công của công tác tín
dụng. Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng, có kinh nghiệm
đánh giá chính xác tính khả thi của dự án, xác định đợc tính chân thực của các báo
cáo taì chính, phát hiện các hành vi cố tình lừa đảo của khách hàng (nh sửa chữa
báo cáo tài chính, lập hồ sơ thế chấp giả, dùng một tài sản thế chấp đi vay ở nhiều
nơi..) từ đó phân tích đợc khả năng quản lý và năng lực thực sự của khách hàng để
quyết định có cho vay hay không.
Bên cạnh đó cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật, môi tròng
kinh tế xã hội, đờng lối phát triển của đất nớc, sự thay đổi của thị trờng, dự đoán
trớc đợc những biến động có thể xẩy ra từ đó t vấn lại cho khách hàng xây dựng lại
phơng án kinh doanh cho phù hợp.
* Kiểm soát nội bộ
Thông qua kiểm soát nội bộ gió cho nhà lãnh đạ ngân hàng nắm đợc tình hình
hoạt động kinh doanh đang diễn ra, phát hiện những thuận lợi, khó khăn, sai trái từ
đó đề ra các biện pháp giải quyết kịp thời.
Chất lợng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể lệ,
chính sách và mức độ phát hiện kịp thời các sai sót cũng nh nguyên nhân dẫn đến
những lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng.
* Tình hình huy động vốn
Tình hình huy động vốn ảnh hởng tới chất lợng tín dụng.Vốn huy động ngắn
hạn là nguồn chủ yếu để cho vay ngắn hạn, vốn huy động trung dài hạn là nguồn
chủ yếu để cho vay trung dài hạn. Vốn huy động càng lớn, ngân hàng thơng mại
càng có khả năng cho vay, mở rộng hoạt động tín dụng. Nếu ở ngân hàng không
có sự phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn huy động và cho vay mà không dự kiến dợc
nguồn bù đắp thì rủi ro thanh khoản sẽ xảy ra.

Trong sản xuất kinh doanh, rủi ro phát sinh dới nhiều hình thái khác nhau: do
thiên tai, hoả hoạn, do năng lực sản xuất kinh doanh yếu kém, là nạn nhân của sự
thay đổi chính sách của nhà nớc, do bị lừa đảo, trộm cắp, Ví dụ nh giá bán nguyên
vật liệu tăng vọt nhng giá bán sản phẩm không thay đổi sẽ làm lợi nhuận của
doanh nghiệp giảm, ảnh hởng đến việc trả nợ Ngân hàng. Nếu doanh nghiệp tăng
Website: Email : Tel : 0918.775.368
giá bán sản phẩm lên thì sẽ bị khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, khả năng thu
hồi vốn chậm, dễ dàng vi phạm việc trả nợ Ngân hàng về mặt thời hạn.
* Tài sản đảm bảo
Quyền sở hữu tài sản là một trong những tiêu chuẩn để đợc cấp tín dụng (có thể
là tài sản đảm bảo hoặc tín chấp). Tuy nhiên hiện nay có rất nhiều tài sản của các
pháp nhân và cá nhân không có giấy chứng nhận sỡ hữu. Tài sản cố định phần lớn
là nhà xởng, máy móc, thiết bị lạc hậu không đủ tiêu chuẩn thế chấp. Trong khi đó
nhu cầu vay vốn ngân hàng là rất lớn. Nh vậy nếu cho vay theo đúng chế độ thì
hầu hết các doanh nghiệp không đủ điều kiện để cho vay hoặc đợc cho vay nhng
không đáng kể
* Sự không theo kịp với quá trình đổi mới
Nhiều doanh nghiệp nhà nớc thờng có thói quen dựa dẫm trông chờ vào nhà n-
ớc. Vốn tự có của họ ít nhng lại đợc giao những nhiệm vụ sản xuất kinh doanh lớn.
Hơn nữa, do đã quen với kiểu làm ăn bao cấp nên khi chuyển sang cơ chế thị trờng
tự hạch toán kinh doanh, họ vay vốn ngân hàng để kinh doanh nhng khi thua lỗ
vẫn chờ vào sự giúp đỡ của nhà nớc nh trớc đây. Điều này ảnh hởng đến chất lợng
tín dụng, đặc biệt là chất lợng tín dụng trung dài hạn.
1.2.3. Các nhân tố khác
* Môi trờng kinh tế
Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt động kinh tế có quan hệ biện
chứng, ràng buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sự biến động của một hoạt động kinh tế
nào đó cũng sẽ gây ảnh hởng đến việc sản xuất kinh doanh của các lĩnh vực còn
lại. Hoạt động của ngân hàng thơng mại có thể đợc coi là chiếc cầu nối giữa các
lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế. Vì vậy, sự ổn định hay mất ổn định của nền

Quan hệ tín dụng đợc thực hiện trên cơ sở lòng tin. Nó là cầu nối giữa ngân
hàng và khách hàng. Đạo đức xã hội ảnh hởng tói chất lợng tín dụng. Trong trờng
hợp đạo đức xã hội không tốt, lợi dụng lòng tin để lừa đảo sẽ làm giảm chất lợng
tín dụng. Hơn nữa trình độ dân trí cha cao, kém hiểu biết về hoạt động ngân hàng
cũng sẽ làm giảm chất lợng tín dụng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
* Môi trờng tự nhiên
Những biến động bất khả kháng xảy ra trong môi trờng tự nhiên nh thiên tai
(hạn hán, lũ lụt, động đất), hoả hoạn làm ảnh hởng tới hoạt động sản xuất kinh
doanh của khách hàng, đặc biệt là trong các ngành có liên quan đến nông nghiệp,
thuỷ sản, hải sản.Vì vậy khi môi trờng tự nhiên không thuận lợi thì doanh nghiệp
sẽ gặp khó khăn từ đó làm giảm chất lợng tín dụng của Ngân hàng thơng mại
Trên đây là những nhân tố chính tác động tới chất lợng tín dụng của Ngân hàng
thơng mại. Để nâng cao chất lợng tín dụng, chúng ta cần nghiên cứu và nhận thức
đúng đắn các yếu tố trên, cùng với kết quả hoạt động thực tiễn của các Ngân hàng th-
ơng mại, để từ đó đa ra các biện pháp khắc phục có tính khả thi cao.
1.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng tín dụng tại các Ngân hàng Thơng
mại
Ngân hàng là ngành kinh tế đặc thù trong nền kinh tế quốc dân, nhiệm vụ chủ
yếu của nó là tập trung và phân phối vốn trong nền kinh tế, phục vụ sản xuất kinh
doanh, hoạt động ngân hàng có liên quan đến mọi lĩnh vực, đời sống, kinh tế, xã
hội. Sự ổn định và phát triển của hệ thống Ngân hàng có liên quan đến sự ổn định
của nền kinh tế. Vì vậy, hoạt động Ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng phải
đợc đảm bảo an toàn và hiệu quả. Nâng cao chất lợng tín dụng có ý nghĩa rất lớn
đối với ngân hàng nói chung cũng nh SGD I- Ngân hàng Công Thơng Việt Nam
nói riêng.
Xu hớng toàn cầu hoá, khu vực hoá với những đặc trng nổi bật là tự do hóa th-
ơng mại và tự do hoá tài chính ngày càng rộng khắp và mạnh mẽ đã và đang chi
phối khuynh hớng và cấu trúc vận động của hệ thống tài chính ngân hàng từng
quốc gia. Điều đó tạo cho Ngân hàng những cơ hội cũng nh thách thức để mở rộng

của ngân hàng mình, là sự cần thiết và khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu
dài của mỗi Ngân hàng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng II:
Thực trạng chất lợng tín dụng tại Sở giao dịch I
Ngân hàng Công Thơng Việt nam
2.1. Khái quát về Sở giao dịch I Ngân hàng Công Thơng Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch I Ngân hàng Công Th-
ơng Việt Nam
Ngân hàng Công thơng Việt Nam (VietinBank) đợc thành lập từ năm 1988
sau khi tách ra từ Ngân hàng nhà nớc Việt Nam, có t cách pháp nhân theo luật
pháp Việt Nam, là một Ngân hàng thơng mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột
của Ngân hàng Việt Nam, Với một hệ thống mạng lới trải rộng toàn quốc (gồm: 3
sở giao dịch,141 chi nhánh và trên 700 điểm/phòng giao dịch). VietinBank có 4
công ty hạnh toán độc lập, là công ty cho thuê tài chính, công ty TNHH chứng
khoán, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản, Công ty TNHH Bảo hiểm và 3 đơn
vị sự nghiệp là trung tâm công nghệ thông tin và trung tâm thẻ, trờng đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực.
Là sáng lập viên và là đối tác của Ngân hàng INDOVINA, có quan hệ đại lý
với trên 850 ngân hàng lớn trên toàn thế giới. Là ngân hàng đầu tiên của Việt Nam
đợc cấp chứng chỉ ISO 9001:2000. Đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại
và thơng mại điện tử Việt Nam và là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt
Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu á, Hiệp hội tài chính viễn thông Liên Ngân
hàng toàn cầu(SWIFT), tổ chức phát hành và thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc
tế.
Tên giao dịch quốc tế là Industrial and Commercial Bank of Viet Nam.
SGD I- NHCT Việt Nam là thành viên hạch toán phụ thuộc của NHCT Việt
Nam. Sự phát triển của SGD I có thể khái quát qua 4 giai đoạn nh sau:
Trong giai đoạn từ năm 1988 trở về trớc, SGD I của Ngân hàng Công thơng
Việt Nam là Ngân hàng Hoàn Kiếm.

trên tất cả các mặt nghiệp vụ, áp dụng giao dịch tức thời trên máy tính tại tất cả
các điểm huy động vốn.
SGD I đã mở rộng mạng lới kinh doanh của mình, phát triển thêm nhiều
loại hình dịch vụ mới. Năm 2001, Sở đã mở phòng giao dịch số I và hình thành
thêm tổ nghiệp vụ bảo hiểm, và tới thời điểm hiện tại SGD I đã có 3 phòng giao
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phòng
Thanh
toán xuất
nhập
khẩu
dịch. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng đã có bớc tăng trởng nhảy vọt
và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong hệ thống NHCT Việt Nam.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của sở giao dịch INgân hàng Công Thơng Việt Nam

Hiện nay, SGD I có số nhân viên là 260 ngời, trong đó phòng tổng hợp và
phòng kinh doanh có số nhân viên là 60 ngời, phòng kế toán có số nhân viên
khoảng 50 ngời, dới sự điều hành của 1 giám đốc và 3 phó giám đốc.
2.2 Các hoạt động của Sở giao dịch INHCT Việt Nam trong thời gian qua
2.2.1. Tình hình huy ng vn ca S giao dch INHCT Vit Nam
Vi th mnh truyn thng trong công tác huy ng vn, không ngng
ch ng cách khai thác, các hình thc huy ng ngày càng linh hoạt cộng với
việc đã chú trọng hơn trong việc tiếp xúc với khách hàng, bt nhp theo din bin
ca nn kinh t trờng nhiều biến động, nhng s liu phn ánh công tác huy ng
vn trong thi gian qua ó là:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ban giám Đốc
Phòng nghiệp vụ
Phòng
khách

tiền tệ
kho quỹ
Phòng tổ
chức
hành
chính
Phòng
thông tin
điện toán
Phòng
tổng hợp
Bảng 1: Tổng vốn huy động của SGD I – NHCT ViÖt Nam
(Đơn vị: tỷ đồng, %)
Chỉ tiªu
2006 2007 2008 2007/2006 2008/2007
Sè tiÒn % Sè tiÒn % Sè tiÒn % +/- % +/- %
Tổng NVHĐ
17.44
8
16.71
8
17.94
0
-
730
-
4.2
1.22
2
7.3

-NHCTVN)
H×nh 1: T×nh h×nh huy ®éng vèn SGD I–NHCT ViÖt Nam

0.00%
20.00%
40.00%
60.00%
80.00%
100.00%
120.00%
2006 2007 2008
Ngoại tệ
VNĐ
Qua bảng số liệu ta thấy được t×nh h×nh huy động vốn trong năm 2007 gặp
nhiều khã khăn, giảm gần 5% so với năm 2006. Nguyªn nh©n lµ do sự cạnh tranh
gay gắt trong việc huy động vốn của c¸c Ng©n hµng. Với việc c¸c ng©n hµng mở
rộng mạng lưới hoạt động, liªn tục gia tăng l·i suất huy động trong khi l·i suất
huy động vốn của NHCT lu«n duy tr× ở mức thấp hơn so với c¸c ng©n hµng kh¸c.
Đặc biệt lµ c¸c doanh nghiệp cã nguồn tiền gửi lớn tại SDG I đều thực hiện gửi
tiền cã kỳ hạn theo l·i suất đấu thầu cạnh tranh dÉn ®Õn l·i suất b×nh qu©n đầu vµo
tăng lªn nhiều, lµm ảnh hưởng đến kết quả huy động vốn của SDG I. Tuy vậy, cã
điều đ¸ng mừng lµ trong năm qua với nhiều biến động phức tạp: Lạm ph¸t, hệ
thống tµi chÝnh chịu nhiều ¸p lực, khủng hoảng kinh tế thế giới, nhưng t×nh h×nh
huy động vốn vẫn cho kết quả khả quan. Tiền VNĐ vµ ngoại tệ huy động được
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đều tăng, lµm cho kết quả huy động vốn tăng hơn 7% so với 2007. Trong đã đ¸ng
chó ý lµ hoạt động huy động vốn từ ngoại tệ tăng mạnh xấp xỉ 26% so với năm
2007.
Bảng 2: Cơ cấu huy động vốn của SGD I – NHCT ViÖt nam
(Đơn vị: tỷ đồng, %)

-154 -57.5
-TCTD & TC # 3599 20.
6
571 3.4 7.569 42.
2
-
3.028
-
84.1
6.998 1225.6
(Nguồn: B¸o c¸o kết quả kinh doanh th¸ng 12 vµ 12 th¸ng năm 2007, 2008 SGDI
- NHCTVN)
Qua 3 năm t×nh h×nh huy động vốn tuy cũng cã biến động theo chiều hướng
giảm nhưng tỷ lệ giảm xuống kh«ng nhiều. Về cơ bản th× SGD I vẫn duy tr× được
ở một mức huy động tương đối ổn định.
2.2.2. T×nh h×nh cho vay của Sở giao dịch I – NHCT ViÖt Nam
Hoạt động huy động vốn vµ hoạt động cho vay lµ hai hoạt động cơ bản vµ
truyền thống, mang đặc trưng bản chất của ng©n hµng nhất. C¸c h×nh thức cho vay
mµ SGD I cung cấp cho kh¸ch hµng phong phó: cho vay ngắn hạn, trung hạn vµ
dµi hạn, cho vay đồng tµi trợ, cho vay theo hạn mức tÝn dụng. Lu«n lu«n chó trọng
đến việc đơn giản hãa thủ tôc cho kh¸ch hµng vay vốn nhưng vẫn đảm bảo được
những tiªu chuẩn của hoạt động cho vay.
§Ó cã c¸i nh×n toµn diÖn h¬n vÒ chiÕn lîc cho vay cña SGD I, chóng ta ®i vµo
xem xÐt cụ thể hơn về cơ cấu cho vay cña SGD I như cho vay theo thời hạn, theo
lo¹i tiÒn, theo thµnh phần kinh tế cô thÓ:
Bảng 3: Cơ cấu cho vay theo thời hạn của SGD I – NHCT ViÖt nam
(Đơn vị: tỷ đồng, %)
Chỉ tiªu
2006 2007 2008 07/06 08/07
Website: Email : Tel : 0918.775.368

870 31.3 1.143 36.8 1.512 38.9 31.3 32.4
(Ngun: Báo cáo kt qu kinh doanh tháng 12 và 12 tháng nm 2007, 2008 SGDI
NHCTVN)
Với việc ngày càng đa thơng mại hóa trong nền kinh tế thị trờng, các doanh
nghiệp nớc ngoài đầu t vào mảnh đất màu mỡ Việt Nam nhiều hơn, thì trong mấy
năm qua tình hình d nợ cho vay ngoại tệ tăng nhanh cũng là một điều dễ hiểu. Tuy
nhiên thì việc cho vay với đồng VNĐ vẫn là chủ đạo của SGDI. Thông qua những
con số ở bảng 4 ta có thể thấy rõ điều đó. Cụ thể, năm 2006 d nợ cho vay đối với
đồng VNĐ đạt 1.906 tỷ đồng chiếm 68,7%, trong khi d nợ ngoại tệ chỉ là 870 tỷ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chiếm 31,3%, sang năm 2007 d nợ VNĐ chỉ tăng 2,7% tức là đạt 1.958 tỷ đồng
chiếm tỷ trọng 63,2% trong tổng d nợ cho vay thì d nợ ngoại tệ tăng 31,3% đạt
1.143 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 36,8%.Và đến năm 2008 con số cho d nợ VNĐ là
2.370 tỷ chiếm tỷ trọng 61,1% còn d nợ ngoại tệ là 1.512 tỷ chiếm 38,9% trong
tổng d nợ cho vay.
Bng 5: C cu cho vay theo thành phn kinh t ca SGDI NHCTVN
(n v: t ng,%)
Ch tiêu
2006 2007 2008 07/06 08/07
Số tiền % Số tiền % Số tiền % % %
DN CV 2.776 3.101 3.882 11.7 25.2
DN quc doanh
2.081 75 2.341 75.5 2.910 75 12.4 24.4
DN ngoài quc doanh
695 25 760 24.5 972 25 9.4 27.9
(Ngun: Báo cáo kt qu kinh doanh tháng 12 và 12 tháng nm 2007, 2008 SGDI
NHCTVN)
Qua bảng số liệu ta có thể thấy tỷ trọng nợ quốc doanh trên tổng d nợ của
SGD I qua các năm luôn ở mức cao. Năm 2006 nợ quốc doanh của ngân hàng là
2.081 tỷ đồng, chiếm 75% trong tổng d nợ, còn nợ ngoài quốc doanh chỉ chiếm

Tất cả những điều đó đã đóng góp rất nhiều vào việc nâng cao chất lợng tín
dụng ở SGD I-Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
Với những chính sách linh hoạt, tao ra cảm giác an toàn đối với khách hàng
đến với SGD I cho nên hoạt động tín dụng thời gian qua đạt kết quả khá tốt. Nhng
để đánh giá chính xác hơn về hoạt động tín dụng, chúng ta cần tìm hiểu những vấn
đề liên quan đến các chỉ tiêu định lợng đánh giá chất lợng tín dụng.
2.3.1. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn tín dụng
Bảng 6: Hiệu suất sử dụng vốn
(Đơn vị: Tỷ đồng,%)
Chỉ tiêu 2006 2007 2008
Tổng d nợ CV & DT 4.499 4.359 4.544
Tổng vốn huy động 17.448 16.718 17.940
Hiệu suất sử dụng vốn (%) 25.8% 26.1% 25.3%
(Ngun: Báo cáo kt qu kinh doanh tháng 12 và 12 tháng nm 2007, 2008
SGDI NHCTVN)
Qua đó ta thấy, vốn huy động đợc dùng vào việc cho vay cha thực sự lớn
khi mà hiệu suất sử dụng vốn tính trên tổng vốn huy động luôn ở mức thấp
(<30%). Năm 2006 là 25,8%, năm 2007 là 26,1%, năm 2008 là: 25,3%. Nh vậy
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vốn huy động về của sở giao dịch chủ yếu là đợc dùng vào việc gửi vốn điều hòa
tại VietinbankTW, mua kỳ phiếu của các Ngân hàng TM quốc doanh, mua trái
phiếu kho bạc. Điều này làm cho hiệu quả hoạt động kinh doanh của sở giao dich
không cao ảnh hởng xấu tới chất lợng tín dụng tại SGD I.
Nh vậy là, mặc dù có sự tăng trởng mạnh mẽ, cơ cấu cho vay bắt đầu có sự
chuyển dịch, nhng tỷ trọng cho vay trên thị trờng cấp I (thị trờng quan hệ với
khách hàng) vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp so với cho vay trên thị trờng cấp II (thị
trờng quan hệ với các tổ chức tín dụng) và cha tơng xứng với tiềm năng hiện có
của SGD I-Ngân hàng Công thơng Việt Nam.
2.3.2. Các chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động kinh doanh
Tình hình thu nhập năm 2006, 2007, 2008 đợc thể hiện qua bảng số liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status