TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN HỒNG VÂN
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TRUNG
VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT
TRIỂN MÊ KÔNG – CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
Tháng 11 - Năm 2013
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHAN HỒNG VÂN
MSSV: LT11095
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TRUNG
VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT
TRIỂN MÊ KÔNG – CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác. Nếu sao chép tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Cần Thơ, Ngày … Tháng … Năm …
Người Thực Hiện
PHAN HỒNG VÂN
ii
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ------------------------------------------------------------- 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ----------------------------------------------------- 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU --------------------------------------------------------- 2
1.2.1. Mục tiêu chung --------------------------------------------------------------- 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể --------------------------------------------------------------- 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ----------------------------------------------------------- 2
1.3.1. Không gian -------------------------------------------------------------------- 2
1.3.2. Thời gian ---------------------------------------------------------------------- 2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu -------------------------------------------------------- 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ------ 4
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN -------------------------------------------------------------------- 4
2.1.1. Những vấn đề về ngân hàng ------------------------------------------------ 4
nhánh Cần Thơ ---------------------------------------------------------------------------- 15
3.1.3. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – Chi nhánh
Cần Thơ ------------------------------------------------------------------------------------ 16
3.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG ------------ 17
3.2.1 Thu nhập --------------------------------------------------------------------- 19
3.2.2 Chi phí ------------------------------------------------------------------------ 19
3.2.3 Lợi nhuận--------------------------------------------------------------------- 20
3.3. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG ------------------------- 21
3.3.1 Thuận lợi --------------------------------------------------------------------- 21
3.3.2 Khó khăn --------------------------------------------------------------------- 21
3.4. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG -------------------- 21
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG - CHI NHÁNH CẦN
THƠ---------------------------------------------------------------------------------------- 23
4.1. TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG ----------------------------- 23
4.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN CỦA NGÂN
HÀNG-------------------------------------------------------------------------------------- 26
4.2.1. Doanh số cho vay trung và dài hạn -------------------------------------- 26
4.2.1.1. Theo thành phần kinh tế ------------------------------------------------- 26
4.2.1.2. Theo mục đích sử sụng vốn --------------------------------------------- 29
4.2.2. Doanh số thu nợ trung và dài hạn ---------------------------------------- 32
iv
4.2.2.1. Theo thành phần kinh tế ------------------------------------------------- 32
4.2.2.2. Theo mục đích sử sụng vốn --------------------------------------------- 35
4.2.3. Dư nợ trung và dài hạn ---------------------------------------------------- 37
4.2.3.1. Theo thành phần kinh tế ------------------------------------------------- 37
4.2.3.2. Theo mục đích sử sụng vốn --------------------------------------------- 39
4.2.4. Nợ xấu trung và dài hạn --------------------------------------------------- 42
Trang
Bảng 3.1: Khái quát hoạt động kinh doanh của MDB - Cần Thơ qua 3 năm 20102012 ---------------------------------------------------------------------------------------- 18
Bảng 3.1: Khái quát hoạt động kinh doanh của MDB - Cần Thơ 6 tháng đầu năm
---------------------------------------------------------------------------------------- 18
Bảng 4.1: Tình hình nguồn vốn của MDB – Cần Thơ qua 3 năm 2010-2012 --- 25
Bảng 4.2: Tình hình nguồn vốn của MDB – Cần Thơ 6 tháng đầu năm ---------- 27
Bảng 4.3: Doanh số cho vay trung và dài hạn của MDB – Cần Thơ theo thành
phần kinh tế qua 3 năm 2010-2012 ---------------------------------------------------- 28
Bảng 4.4: Doanh số cho vay trung và dài hạn của MDB - Cần Thơ theo thành
phần kinh tế 6 tháng đầu năm ----------------------------------------------------------- 28
Bảng 4.5: Doanh số cho vay trung và dài hạn của MDB - Cần Thơ theo mục đích
sử dụng vốn qua 3 năm 2010-2012 ---------------------------------------------------- 31
Bảng 4.6: Doanh số cho vay trung và dài hạn của MDB - Cần Thơ theo mục đích
sử dụng vốn 6 tháng đầu năm ----------------------------------------------------------- 31
Bảng 4.7: Doanh số thu nợ trung và dài hạn của MDB – Cần Thơ theo thành phần
kinh tế qua 3 năm 2010-2012 ----------------------------------------------------------- 34
Bảng 4.8: Doanh số thu nợ trung và dài hạn của MDB – Cần Thơ theo thành phần
kinh tế 6 tháng đầu năm ----------------------------------------------------------------- 34
Bảng 4.9: Doanh số thu nợ trung và dài hạn của MDB – Cần Thơ theo mục đích
sử dụng vốn qua 3 năm 2010-2012 ---------------------------------------------------- 36
Bảng 4.10: Doanh số thu nợ trung và dài hạn của MDB – Cần Thơ theo mục đích
sử dụng vốn 6 tháng đầu năm ----------------------------------------------------------- 36
Bảng 4.11: Dư nợ trung và dài hạn của MDB – Cần Thơ theo thành phần kinh tế
qua 3 năm 2010-2012 -------------------------------------------------------------------- 38
Bảng 4.12: Dư nợ trung và dài hạn của MDB – Cần Thơ theo thành phần kinh tế
6 tháng đầu năm -------------------------------------------------------------------------- 38
Bảng 4.13: Dư nợ trung và dài hạn của MDB – Cần Thơ theo mục đích sử dụng
vốn qua 3 năm 2010-2012 --------------------------------------------------------------- 41
Bảng 4.14: Dư nợ trung và dài hạn của MDB – Cần Thơ theo mục đích sử dụng
vốn 6 tháng đầu năm --------------------------------------------------------------------- 41
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TMCP
:
Thương mại cổ phần
NHTM
:
Ngân hàng Thương mại
NHNN
:
Ngân hàng Nhà nước
MDB
:
Ngân hàng Phát triển Mê Kông
MXBank
Tín dụng trung và dài hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm trở lên,
thường cung cấp cho nhu cầu vốn mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh
doanh. Nghiệp vụ cho vay trung và dài hạn có độ rủi ro cao hơn với cho vay ngắn
hạn nên tỷ trọng của nghiệp vụ cho vay ngắn hạn vẫn chiếm bộ phận lớn trong
hoạt động tín dụng của ngân hàng. Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trong quá
trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa và ngày càng phát triển nên nhu cầu vốn
trung và dài hạn để phục vụ cho nên kinh tế là rất lớn.
Ngân hàng TMCP phát triển Mê Kông với hơn 20 năm kinh nghiệm hoạt
động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, là ngân hàng đạt danh hiệu “Thương
hiệu tiêu biểu Typical Brand 2013”, là ngân hàng đầu tiên sử dụng công nghệ
nhận diện dấu vân tay tại Việt Nam. Chi nhánh của ngân hàng tại Cần Thơ đi vào
hoạt động từ ngày 10/12/2009 và nghiệp vụ cho vay trung và dài hạn là một trong
những nghiệp vụ quan trọng, mang lại nguồn thu ổn định, lâu dài và tốn ít chi phí
nghiệp vụ cho ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng trung và dài hạn lại tiềm
ẩn nhiều rủi ro hơn tín dụng ngắn hạn. Vì vậy, ngân hàng phải lựa chọn và thẩm
định khách hàng một cách thận trọng nhằm hạn chế việc sử dụng vốn vay sai mục
đích, kém hiệu quả làm ảnh hưởng đến khả năng chi trả trong tương lai.
Nhận thấy tầm quan trọng của nghiệp vụ tín dụng trong hoạt động của ngân
hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng trung và dài hạn nên tôi chọn đề tài “Phân
tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê
Kông – Chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp của mình. Việc thục hiện đề tài nhằm giúp ngân hàng thấy được những
1
thuận lợi và khó khăn tại thời điểm hiện tại qua đó đề xuất một số giải pháp khắc
phục khó khăn và phát huy những thế mạnh hiện có, góp phần nâng cao hiệu quả
trong hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng trung và dài hạn
nói riêng.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông – Chi nhánh Cần Thơ.
3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN:
2.1.1. Những vấn đề về ngân hàng:
2.1.1.1. Ngân hàng thương mại: (Pháp Lệnh các tổ chức tín dụng, 1990)
“NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường
xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số
tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh
toán”.
2.1.1.2. Hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại: (Luật Các Tổ
Chức Tín Dụng, 2010)
“1. Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các
loại tiền gửi khác.
2. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động
vốn trong nước và nước ngoài.
3. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
a) Cho vay;
b) Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác;
c) Bảo lãnh ngân hàng;
d) Phát hành thẻ tín dụng;
đ) Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng
được phép thực hiện thanh toán quốc tế;
e) Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận.
4. Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
2.1.2.4. Nhu cầu cấp tín dụng:
- Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
+ Giá trị vật tư, hàng hoá, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách
hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ,...
+ Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn
giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu
tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
5
- Ngân hàng không cho vay các nhu cầu vốn sau:
+ Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà pháp luật
cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi.
+ Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật
cấm.
+ Để đáp ứng các nhu cầu chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
+ Để trả nợ gốc và lãi vay cho các tổ chức tín dụng khác hay cho chính tổ
chức tín dụng cho vay vốn.
+ Để nộp thuế.
2.1.2.5. Phân loại tín dụng: Tùy theo phương phức phân loại mà tín dụng
được phân thành nhiều loại khác nhau.
- Thời hạn tín dụng
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho
nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
+ Tín dụng trung hạn: là tín dụng có thời hạn từ 1 – 5 năm, được cung cấp
để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng
các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này
được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất
Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số
18/2007/QĐ-NHNN thì hoạt động tín dụng ở ngân hàng chi thành các nhóm nợ
sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng
thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày mà tổ chức tín dụng đánh giá là có
khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng
thời hạn còn lại.
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý)
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là
doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về
khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu).
7
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định.
- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng
trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
- Ngân hàng giải ngân cho khách hàng.
- Ngân hàng kiểm tra các điều kiện sử dụng vốn.
- Khách hàng hoàn tất việc trả nợ gốc và lãi, tất toán hợp đồng tín dụng.
2.1.4.2. Nghiệp vụ cấp tín dụng dưới hình thức cho thuê tài chính:
Cho thuê tài chính là một hoạt động tài trợ tài chính trung và dài hạn thông
qua việc mua cho thuê máy móc thiết bị và các tài sản khác. Bên cho thuê sẽ mua
máy móc thiết bị và các tài sản theo yêu cầu của bên thuê giao cho bên đi thuê
được sử dụng và người thuê có trách nhiệm thanh toán tiền thuê trong suốt thời
hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận và không được hủy bỏ hợp đồng trước thời
hạn.
Trong tài trợ cho thuê tài chính, khi kết thúc thời hạn hợp đồng, bên thuê
được chuyển quyền sở hữu khi mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê hoặc trả lại
tài sản theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng.
Quy trình cho thuê tài chính:
- Khách hàng và nhà cung cấp thỏa thuận với nhau về việc chọn lựa tài sản
thuê.
- Khách hàng đến liên hệ bên cho thuê để làm thủ tục thuê.
- Bên cho thuê đồng ý thì bên cho thuê sẽ ký hợp đồng với nhà cung cấp để
mua thiết bị hay tài sản của hợp đồng cho thuê
- Ký hợp đồng với bên cho thuê xong, nhà cung cấp sẽ tiến hành giao hàng
và lắp đặt tài sản cho người đi thuê sử dụng.
9
- Bên cho thuê thanh toán tiền mua thiết bị, máy móc cho nhà cung cấp.
- Khách hành thuê sẽ thanh toán tiền thuê theo định kỳ cho bên cho thuê
theo thỏa thuận trong hợp đồng.
2.1.5. Một số chỉ tiêu phân tích:
2.1.5.1. Tỷ lệ dư nợ trên tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định khả năng cho vay của ngân hàng hay hiệu quả đầu tư:
đem cho vay thì ngân hàng sẽ thu hồi được bao nhiêu đồng.
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay
2.1.5.5. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ:
Chỉ tiêu này cho biết chất lượng tín dụng của ngân hàng. Nếu chỉ tiêu này
cao cho thấy chất lượng tín dụng thấp, rủi ro tín dụng cao và ngược lại.
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =
Tổng dư nợ
2.1.5.6. Vòng quay vốn tín dụng:
Chỉ tiêu này cho biết tốc độ luân chuyển của vốn tín dụng. Chỉ tiêu này càng
lớn thì vòng quay vốn tín dụng càng nhanh và ngược lại.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu sử dụng trong bài luận văn là số liệu thứ cấp được thu thập tại Phòng
kinh doanh – Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông – chi nhánh Cần Thơ.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu:
Mục tiêu 1: Phân tích kết quả hoạt động của ngân hàng chủ yếu sử dụng
phương pháp biểu bảng, bằng cách phân loại số liệu theo từng khoản mục và tính
chất trình bày theo các năm trong các biểu bảng. Bên cạnh đó, kết hợp với
phương pháp so sánh và phương pháp phân tích để thấy được sự biến động qua
các năm.
11
CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG:
3.1.1. Lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Phát Triển Mê Kông
Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN MÊ
KÔNG
Tên ngắn: NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN MÊ KÔNG
Tên viết tắt: MDB
Vốn điều lệ: 3.750 tỉ đồng
Lĩnh vực hoạt động: Ngân hàng
Hội sở chính: 248 Trần Hưng Đạo, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang, Việt
Nam
Tel: (076) 3841706 / Fax: (076) 3841006
Email:
Website: www.mdb.com.vn
Ngày 12/10/1992, Ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên được thành lập
với vốn điều lệ ban đầu 303 triệu đồng, với trụ sở chính đặt tại thành phố Long
Xuyên, tỉnh An Giang.
Năm 1999: Khai trương phòng giao dịch đầu tiên – phòng giao dịch Vĩnh
An tại Huyện Châu Thành, An Giang
Năm 2000 – 2005: Từng bước tăng vốn điều lệ lên 24,75 tỷ đồng, khai
trương phòng giao dịch Châu Đốc và Tân Châu
Năm 2006: Ký kết hợp tác chiến lược với Ngân hàng TMCP ngoài quốc
doanh (VPBank), tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ đồng vào cuối năm 2006
Năm 2007: Tăng vốn điều lệ lên 500 tỷ đồng và ký kết hợp tác chiến lược
với Công ty cổ phần xuất khẩu thủy sản Nam Việt và Công ty TNHH Áng Mây.
Tiếp tục mở rộng mạng lước hoạt động trong tỉnh An Giang thông qua khai
trương hàng loạt các điểm giao dịch: Châu Phú, Châu Thành, CN Châu Đốc…
Năm 2012 cũng là năm MDB chính thức đưa vào sử dụng hệ thống ngân
hàng lõi Core Banking và hệ thống Quản lý Quan hệ Khách hàng CRM chỉ sau 8
tháng triển khai.
Ngày 15/01/2013 MDB tiếp tục cung cấp dịch vụ Ngân hàng Trực tuyến Cá
nhân (Internet Banking). Ngày 12/3/2013, MDB chính thức ký kết thỏa thuận hợp
tác với Bảo hiểm Nhân thọ Manulife Việt Nam. Sự hợp tác này sẽ góp phần hỗ
14