Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh trà vinh - Pdf 22

Sinh viên thực hiện:
HUỲNH MINH ĐẠT
MSSV: 111907009
Lớp: DA07KTA Khóa: 2007 – 2011
SĐT: 0168.357.6236 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ - LUẬT VÀ NGOẠI NGỮ
BỘ MÔN KINH TẾ
o0o
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG
PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH TRÀ VINH Trà Vinh – 2011

Sinh viên thực hiện Huỳnh Minh Đạt
Trang ii
LỜI CAM ĐOAN







Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào
.
Trà Vinh , ngày … tháng …… năm 2011
Sinh viên thực hiện Huỳnh Minh Đạt
Trang iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP








 Trà vinh, ngày … tháng … năm 2011
Giáo viên hướng dẫn

Trà vinh, ngày … tháng … năm 2011
Giáo viên phản biện

Trang vi
DANH MỤC BIỂU BẢNG







Bảng 2.1: Tình hình hoạt động tín dụng trung và dài hạn chung qua 3 năm 2008,
2009, 2010 25
Bảng 2.2: Doanh số cho vay trung và dài hạn theo thành phần kinh tế 29
Bảng 2.3:

Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo thành phần kinh tế 31
Bảng 2.4: Dư nợ trung và dài hạn theo thành phần kinh tế 33
Bảng 2.5: Nợ quá hạn trung và dài hạn theo thành phần kinh tế 35

Bảng 2.6: Doanh số cho vay trung và dài hạn theo ngành kinh tế 38
Bảng 2.7: Doanh số thu nợ trung và dài hạn theo ngành kinh tế 41

Bảng 2.8: Dư nợ trung và dài hạn theo ngành kinh tế 43

Bảng 2.9: Nợ quá hạn trung và dài hạn theo thành phần kinh tế 46
Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn 47
Trang vii
DANH MỤC HÌNH

DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long

MHB: Mekong housing bank
NHNN: Ngân hàng nhà nước
TD: Tín dụng
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
Trang ix
TÓM TẮT







Đề tài nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động
tín dụng trung dài hạn (vì lý do phạm vi quá rộng nên đề tài chỉ phân tích hoạt động
cho vay trung dài hạn) taị ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh;
đánh giá hiệu quả tín dụng trung dài hạn để đưa ra những thuận lợi và khó khăn
mà ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh phải đối mặt; từ những
khó khăn đó mà đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
trung dài hạn tại ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh.

Kết quả nghiên cứu cho thấy hoạt động tín dụng trung dài hạn tại ngân hàng phát
triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh tăng lên cả về khối lượng và tỷ trọng;
vòng quay vốn nhanh và rủi ro tín dụng thấp; chất lượng tín dụng trung dài hạn
và hệ số thu nợ ngày càng cao. Bên cạnh đó cũng gặp không ít khó khăn như:
chính sách tín dụng còn nhiều điểm chưa phù hợp, chiến lược đa dạng hoá
các hình thức và đối tượng cho vay trung dài hạn chưa thực sự hoàn thiện

3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 3
PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG TRUNG, DÀI HẠN VÀ
VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ 4
1.1. TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN 4
1.1.1. Khái niệm tín dụng trung và dài hạn 4
1.1.2. Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn 5
1.1.3. Phân loại tín dụng trung dài hạn 6
1.1.4. Các hình thức tín dụng trung và dài hạn 7
1.1.5. Chất lượng tín dụng trung và dài hạn 9
1.1.6. Quy trình tín dụng 10
1.1.7. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng trung và dài hạn 11

Trang xi
1.2. VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI NỀN KINH
TẾ 14
1.2.1. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với doanh nghiệp 14
1.2.2. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với ngân hàng 16
1.2.3. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với nền kinh tế thị trường 17
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN
HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐBSCL CHI NHÁNH TRÀ VINH 18
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ
ĐBSCL CHI NHÁNH TRÀ VINH 18
2.1.1. Tóm lược quá trình hình thành và phát triển 18
2.1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động 19
2.1.3. Tổ chức quản lý của đơn vị 20
2.1.4. Chiến lược và phương hướng phát triển của đơn vị trong tương lai 24
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA TÌNH HÌNH TÍN DỤNG TRUNG VÀ

1. KẾT LUẬN 58
2. KIẾN NGHỊ 59
2.1. Đối với ngân hàng phát triển Nhà ĐBSCL chi nhánh Trà Vinh 59
2.2. Kiến nghị với Ngân hàng hội sở 59
2.3. Đối với trường Đại học Trà Vinh 59
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Trung Hiếu
SVTH: Huỳnh Minh Đạt Trang 1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên của WTO
là sự kiện lớn đánh dấu bước phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam
đang bước sang một giai đoạn mới. Tăng trưởng và phát triển là quy luật tất yếu,
song song với sự phát triển đó là tình hình lạm phát ngày càng gia tăng.
Theo số liệu thống kê năm 2008 là năm mà tình hình lạm phát ở mức 22%.
Năm 2007 mức lạm phát vẫn còn trong tình trạng kiểm soát và nằm trong dự báo
nhưng vào những tháng cuối năm 2007 và trong năm 2008 lạm phát tăng cao
và vượt ngưỡng dự báo, làm cho tình hình lạm phát của cả năm 2008

lên trên hai con số.
Lạm phát tăng cao sẽ làm cho lãi suất tăng mạnh, yếu tố lãi suất tăng cao
như thế sẽ tạo thêm gánh nặng cho các nhà đầu tư trong việc sử dụng hiệu quả
vốn vay và làm tăng rủi ro trong hoạt động tín dụng nói chung, tín dụng
trung và dài hạn nói riêng. Bởi vì hoạt động tín dụng trung và dài hạn phần lớn
là những khoản vay phục vụ cho nhu cầu mua máy móc thiết bị, bổ sung
nguồn vốn, xây dựng cơ sở hạ tầng. Vì vậy sử dụng vốn vay như thế nào
để đạt hiệu quả cao trong khi nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ và tình hình
lạm phát ngày càng tăng cao là vấn đề đặt ra cho các nhà đầu tư.
Do đó vấn đề đặt ra cho khối tín dụng ngân hàng là phải lựa chọn, thẩm định
khách hàng một cách chính xác nhằm hạn chế việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả,
sai mục đích mà ảnh hưởng đến khả năng chi trả trong tình hình lãi suất tăng cao

3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Không gian: Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng phát triển nhà ĐBSCL
chi nhánh Trà Vinh. Số 57 Phạm Hồng Thái, phường 3, Tp. Trà Vinh,
Tỉnh Trà Vinh.
- Thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 04/04/2011 đến ngày 08/05/2011.
- Đối tượng nghiên cứu: Tín dụng trung và dài hạn, nhưng do thời gian có hạn
nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu cho vay trung và dài hạn.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập số liệu
+ Thu thập số liệu từ phòng kinh doanh và phòng kế toán MHB Trà Vinh như:
báo cáo thu nhập, kết quả kinh doanh, báo cáo tổng kết cuối năm.
+ Sau đó so sánh và tiến hành phân tích sự biến động của số liệu từ đó đưa ra
kết luận. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Trung Hiếu
SVTH: Huỳnh Minh Đạt Trang 3
- Phương pháp phân tích số liệu
+ Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng các đồ thị để miêu tả khái quát các chỉ
tiêu phân tích.
+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số
của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
∆y = y
1
– y
0

Trong đó:
y
0

Chương 2: Thực trạng tín dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng phát triển nhà
ĐBSCL chi nhánh Trà vinh.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng trung và dài hạn tại Ngân
hàng phát triển nhà ĐBSCL chi nhánh Trà vinh. Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Trung Hiếu
SVTH: Huỳnh Minh Đạt Trang 4
PHẦN 2: NỘI DUNG ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG TRUNG, DÀI HẠN VÀ VAI
TRÒ CỦA TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
1.1. TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN
1.1.1. Khái niệm tín dụng trung và dài hạn
- Tín dụng trung và dài hạn “là hoạt động tài chính cho khách hàng vay vốn
trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án phát triển sản xuất kinh doanh,
phục vụ đời sống”.
Tín dụng trung và dài hạn là một bộ phận của tín dụng ngân hàng,

nó là hình thức tín dụng phân theo thời hạn.
Theo quy định hiện nay của NHNN Việt Nam, cho vay trung hạn có thời hạn
trên 12 tháng đến 5 năm. Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư
mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất
kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ với thời gian

thu hồi vốn nhanh.
Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình
thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh
nghiệp mới thành lập.

mong đợi càng nhiều. Không nằm ngoài quy luật này các khoản tín dụng
trung dài hạn của ngân hàng thường mang lại cho ngân hàng các khoản thu nhập
lớn. Biểu hiện cụ thể đó là lãi xuất các khoản cho vay tín dụng trung dài hạn rất cao.
Có đặc điểm này là do để bù đắp cho những chi phí trong việc huy động những
nguồn vốn phục vụ cho hoạt động cho vay trung dài hạn, chi phí bù đắp rủi ro.
1.1.2.3. Vốn đầu tư lớn, thời gian dài, thu hồi vốn chậm
Nếu như tín dụng ngắn hạn tài trợ chủ yếu cho các tài sản lưu động
của doanh nghiệp và được hoàn trả trong thời hạn ngắn (dưới 1năm) thì tín dụng
trung dài hạn phần lớn tài trợ cho tài sản cố định, công cụ lao động, hay đổi mới
công nghệ của doanh nghiệp. Do đó việc tài trợ này còn đòi hỏi một khối lượng vốn
lớn, thời gian đầu tư dài. Những khoản tín dụng trung dài hạn này thì nguồn trả nợ
gốc và lãi chủ yếu dựa vào khấu hao và lợi nhuận của dự án đầu tư. Trong khi đó
ngân hàng phải bỏ vốn trong suốt thời gian xây dựng dự án và chỉ tiến hành thu hồi
vốn đầu tư khi dự án đi vào hoạt động và đạt kết quả, dẫn đến thời hạn

thu hồi vốn chậm.

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Trung Hiếu
SVTH: Huỳnh Minh Đạt Trang 6
1.1.3. Phân loại tín dụng trung dài hạn
1.1.3.1. Căn cứ vào đồng tiền cho vay
- Tín dụng trung dài hạn bằng bản tệ là việc cho vay bằng đồng nội tệ.
- Tín dụng trung dài hạn bằng ngoại tệ nhằm cấp tín dụng cho ngườ vay
có nhu cầu thanh toán các công trình xây dựng cơ bản, các khoản chi phí
có liên quan đến nước ngoài bằng đồng ngoại tệ.
1.1.3.2. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn trung dài hạn
- Tín dụng trung dài hạn phục vụ cho tiêu dùng là loại tín dụng cấp cho
các cá nhân để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm nhà cửa,

các phương tiện sinh hoạt, phương tiện đi lại.

hoạt động của nền kinh tế thị trường, khoa học kỹ thuật không ngừng phát triển,
do đó nghiệp vụ tín dụng trung và dài hạn đòi hỏi phát triển theo góp phần
quan trọng trong việc đổi mới hiện đại hoá trang thiết bị và công nghệ sản xuất
cho các ngành kinh tế của mọi thành phần kinh tế. Nghiệp vụ tín dụng trung
và dài hạn của các ngân hàng trong những năm gần đây đã triển khai theo các hình
thức sau:
1.1.4.1. Cho vay theo dự án
Đây là hình thức cấp tín dụng dựa trên cơ sở dự án sau khi đã xem xét
khẳng định tính hiệu quả, tính khả thi của dự án đó. Do vậy, công việc

của ngân hàng không chỉ đơn thuần là cho vay mà còn thẩm định lại các vấn đề:
chi phí sản xuất, giá thành thị trường tiêu thụ, quy trình công nghệ. Bởi vì việc cấp
quyết định một khoản tín dụng sẽ dàng buộc ngân hàng với người vay một khoảng
thời gian quá dài 3 đến 5 năm hoặc 7 năm tuỳ theo từng dự án cho nên cần phải
nghiên cứu một cách nghiêm túc và xem xét kỹ các rủi ro xảy ra. Hình thức cho vay
theo dự án gồm:
- Tín dụng hợp vốn (cho vay đồng tài trợ).
Trong hoạt động thực tiễn của các Ngân hàng thương mại trong lĩnh vực
tín dụng, không ít các trường hợp mức cho vay hoặc mức rủi ro mà bản thân một
ngân hàng không thể đảm đương nổi, do đó dẫn đến sự liên kết phối hợp giữa các
ngân hàng cùng tham gia tài trợ cho một dự án.
Cho vay đồng tài trợ là quá trình cho vay của một nhóm tổ chức tín dụng cho
một dự án do một tổ chức tín dụng làm đầu mối, phối hợp với các bên tài trợ
để thực hiện, nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Trung Hiếu
SVTH: Huỳnh Minh Đạt Trang 8
Quan hệ tín dụng dưới hình thức đồng tài trợ gồm hai bên tham gia: bên đồng
tài trợ và bên nhận tài trợ.
+ Bên đồng tài trợ: tối thiểu phải có từ hai ngân hàng thành viên trở lên, mỗi

SVTH: Huỳnh Minh Đạt Trang 9
1.1.4.3. Tín dụng thuê mua - dịch vụ thuê mua
Tín dụng cho thuê là một kiểu cho thuê tài sản để sử dụng chuyên môn
theo hợp đồng. Nếu trong hợp đồng có kèm theo lời hứa của người thuê sẽ bán lại
tài sản này, chậm nhất là khi hợp đồng cho thuê theo giá thoả thuận trước thì đó là
thuê tài chính. Nếu trong hợp đồng không kèm theo lời hứa thì đó gọi là thuê hoạt
động hay thuê đơn giản. Tài sản cho thuê bao gồm động sản và bất động sản như
nhà cửa máy móc, thiết bị văn phòng.
Đối với ngân hàng - người cho thuê: đa dạng hoá việc sử dụng vốn, mở rộng
dạng khách hàng, tăng thêm sản phẩm ngân hàng, giảm mức độ rủi ro so với cấp tín
dụng hoặc bảo lãnh. Vì trong thời gian cho thuê, ngân hàng vẫn chỉ có quyền sở hữu
pháp lý đối với thiết bị thuê nên ngân hàng có khả năng nhanh chóng chiếm lại thiết
bị nếu người đi thuê không tuân thủ theo hợp đồng thuê. Tín dụng thuê mua
bảo đảm sử dụng đúng đắn số vốn tài trợ, tỷ lệ sử dụng vốn cao.
Đối với người đi thuê: người đi thuê không phải bỏ ngay một số tiền để mua
sắm thiết bị nhưng vẫn có thiết bị sử dụng, có thể tiếp nhận được công nghệ
tiên tiến đồng thời hạn chế được sự lỗi thời nhanh chóng của thiết bị. Mô hình
tín dụng dịch vụ thuê, mua có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển đất nước,
tạo điều kiện giúp đỡ các doanh nghiệp không đủ vốn nhưng vẫn có thể thuê được
máy móc, thiết bị hiện đại, thúc đẩy việc sản xuất kinh doanh, tăng năng suất
và chất lượng sản phẩm.
1.1.5. Chất lượng tín dụng trung và dài hạn
- Chất lượng của một khoản tín dụng là "mức độ đáp ứng yêu cầu của
khách hàng (cả người vay lẫn người cho vay tiền), phù hợp với các điều kiện
kinh tế - xã hội và điều kiện đặc thù của bản thân ngân hàng, đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của ngân hàng”.
- Chất lượng cho vay được xem xét trên những góc độ:
+ Đối với khách hàng: đó là vay được tiền phù hợp với mục đích sử dụng
với các điều khoản về lãi suất, kỳ hạn nợ, thủ tục đơn giản, thuận tiện đảm bảo
thanh toán phù hợp với lợi ích của khách hàng và luật pháp hiện hành

+ Khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)
- Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lại của khách hàng
trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay. Với mục tiêu như:
+ Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự
đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi
ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Lê Trung Hiếu
SVTH: Huỳnh Minh Đạt Trang 11
+ Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách
hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho
việc ra quyết định cho vay.
- Bước 3: Ra quyết định tín dụng
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối
với một hồ sơ vay vốn của khách hàng.
Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
+ Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
+ Từ chối cho vay với một khách hàng tôt.
Cả hai sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chí sai
lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng.
- Bước 4: Giải ngân
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín
dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng
hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách
hàng và đảm bảo khả năng thu nợ. Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi,
tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng.
- Bước 5: Giám sát tín dụng
Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của
khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status