Luận văn tốt nghiệp
“Phân tích hoạt động tín dụng trung và dài hạn của
Ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ”
Mục lục
Luận văn tốt nghiệp 1
CHƯƠNG 1: 4
1.2.1 Mục tiêu chung 5
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 5
1. 3 Phạm vi nghiên cứu 5
1.3.1 Không gian: Sacombank chi nhánh Cần Thơ 1.3.2 Thời gian: 2005 – 2007 5
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: Tập trung vào cho vay tín dụng trung và dài hạn. 5
1.4 Lược khảo tài liệu 5
CHƯƠNG 2: 7
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1 Phương pháp luận 7
2.1.1 Khái niệm tín dụng 7
2.1.2 Phân loại tín dụng 7
2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 7
2.1.2.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng 7
Tín dụng vốn lưu động. 7
Tín dụng vốn cố định. 8
2.1.2.3 Căn cứ vào đối tượng sử dụng vốn tín dụng 8
B. Thẩm định doanh nghiệp 16
B. Thanh toán quốc tế 17
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đọan 2005-2007 16
I. Tổng thu nhập 16
1. Thu nhập từ lãi: 16
- Thu lãi tiền gửi tại các tổ chức tín dụng 16
II. Tổng chi phí 16
3.3.1 Phân tích tổng thu nhập 17
Hình 02: Cơ cấu thu nhập của Sacombank giai đọan 2005-2007 17
3.3.2 Phân tích tổng chi phí 17
3.3.3 Phân tích lợi nhuận: 18
3.4.1 Những thuận lợi 20
3.5. Phương hướng, mục tiêu phát triển của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương
Tín 21
CHƯƠNG 4: 23
4.1 Tình hình nguồn vốn 23
Bảng 02 tình hình nguồn vốn 23
Hình 04: Cơ cấu nguồn vốn của Sacombank Cần Thơ qua 3 năm 23
4.1.2 Vốn điều chuyển 24
Bảng 03: Doanh số cho vay trung và dài hạn giai đọan 2005-2007 26
Nhận xét: 26
4.2.1 Cho vay theo đối tượng 27
Hình 05: Cơ cấu cho vay của đối tượng khách hàng ngoài quốc doanh 27
Hình 06: Cơ cấu cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay 29
Bảng 04: Doanh số thu nợ trung và dài hạn 31
4.5 Tình hình nợ quá hạn 35
Bảng 06: Tình hình nợ quá hạn 35
Đvt: triệu 35
Bảng 07: Nợ quá hạn trên tổng dư nợ 36
Bảng 08: Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng trung và dài hạn 38
thế sẽ tạo thêm gánh nặng cho các nhà đầu tư trong việc sử dụng hiệu quả vốn vay
và làm tăng rủi ro trong hoạt động tín dụng nói chung, tín dụng trung và dài hạn
nói riêng. Bởi vì hoạt động tín dụng trung và dài hạn phần lớn là những khoản vay
phục vụ cho nhu cầu mua máy móc thiết bị, bổ sung nguồn vốn, xây dựng cơ sở hạ
tầng…Vì vậy sử dụng vốn vay như thế nào để đạt hiệu quả cao trong khi nền kinh
tế đang phát triển mạnh mẽ và tình hình lạm phát ngày càng tăng cao là vấn đề đặt
ra cho các nhà đầu tư. Do đó vấn đề đặt ra cho khối tín dụng ngân hàng là phải lựa
chọn, thẩm định khách hàng một cách chính xác nhằm hạn chế việc sử dụng vốn
vay kém hiệu quả, sai mục đích mà ảnh hưởng đến khả năng chi trả trong tình hình
lãi suất tăng cao như hiện nay. Việc khách hàng sử dụng vốn vay kém hiệu quả sẽ
gián tiếp làm tăng rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Bởi vì thu hồi nợ
sẽ khó khăn hơn và chậm trễ, kéo theo là tình hình nợ quá hạn tăng dần trên tổng
dư nợ khi đó rủi ro trong hoạt động tín dụng sẽ tăng lên làm ảnh hưởng rất lớn đến
hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vì vậy cần phải thực hiện đánh giá hoạt
động tín dụng thông qua phân tích những chỉ số rủi ro và những chỉ số đánh giá
nghiệp vụ cho vay. Từ việc phân tích những chỉ số đó giúp nhà quản trị nắm bắt
được tình hình cho vay, thu hồi vốn, tình hình nợ quá hạn, vòng quay tín
dụng…Để đưa ra những quyết định cho phù hợp.
Từ đó em nhận thấy rằng việc thực hiện đề tài “Phân tích hoạt động tín
dụng trung và dài hạn của Ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ” là
thực sự phù hợp trong thời gian thực tâp tại ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần
Thơ.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
1.2.1 Mục tiêu chung
- Phân tích hoạt động tín dụng trung, dài hạn ngân hàng Sacombank chi
nhánh Cần Thơ để thấy được thực trạng của hoạt động tín dụng trung, dài hạn giai
đọan 2005-2007.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua ba năm 2005,
2006, 2007 để thấy được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
đánh giá họat động tín dụng trung và dài hạn. Đồng thời tác giả đã đề xuất một số
biện pháp khắc phục những hạn chế và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng của ngân hàng.
Phương pháp nghiên cứu: Trong bài viết tác giả thu thập số liệu thứ cấp tại
ngân hàng giai đoạn 2004-2006, dùng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương
đối để phân tích.
* Bài viết của em phân tích sâu về hoạt động tín dụng trung và dài hạn trên cơ sở
phân tích những chỉ tiêu về nghiệp vụ cho vay để thấy được những mặt hạn chế và
những thuận lợi trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn của Sacombank chi
nhánh Cần Thơ giai đọan 2005-2007. Từ những phân tích đó nhằm đưa ra giải
pháp hạn chế những tồn tại trong hoạt động cho vay của ngân hàng.
1.5 Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng giai
đọan 2005-2007 như thế nào?
- Những hạn chế và rủi ro trong hoạt động tín dụng trung và dài hạn của
ngân hàng Sacombank chi nhánh Cần Thơ là gì?
- Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tín dụng của Sacombank chi
nhánh Cần Thơ là gì?
- Những giải pháp nào nhằm nâng cao chất lượng, phòng ngừa rủi ro trong
hoạt động tín dụng trung và dài hạn?
CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận
2.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế của nền kinh tế hàng hóa, nó phản ánh
quan hệ kinh tế giữa người sở hữu với người sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn
rỗi trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lợi tức khi đến hạn.
2.1.2 Phân loại tín dụng
Nguyên nhân của sự xuất hiện tín dụng thương mại là do sự cách biệt giữa
sản xuất và tiêu thụ, đặc điểm thời vụ trong sản xuất và mua hoặc bán sản phẩm, vì
vậy có hiện tượng một số nhà doanh nghiệp muốn bán sản phẩm trong lúc đó có
một số nhà doanh nghiệp muốn mua nhưng không có tiền. Trong trường hợp này
nhà doanh nghiệp với tư cách là người muốn bán thực hiện được sản phẩm họ có
thể bán chịu hàng hóa cho người mua.
Mua bán chịu hàng hóa là hình thức tín dụng vì:
- Người bán chuyển giao cho người mua được sử dụng vốn tạm thời trong
một thời gian nhất định.
- Đến thời hạn đã được thỏa thuận người mua hoàn lại vốn cho người bán
dưới hình thức tiền tệ và lợi tức.
b) Tín dụng ngân hàng.
Khái niệm:Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ
chức tín dụng khác với các nhà doanh nghiệp và cá nhân.
Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vay trò là một định chế tài chính trung
gian, vì vậy trong quan hệ tín dụng với các nhà doanh nghiệp và cá nhân, ngân
hàng vừa là người đi vay đồng thời là người đi vay.
Với tư cách là người đi vay ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh
nghiệp và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn
trong xã hội. Trái lại với tư cách là người cho ngân hàng cung cấp tín dụng cho các
doanh nghiệp và cá nhân.
Đối tượng của tín dụng ngân hàng.
Trong nền kinh tế thị trường, đại bộ phận quỹ cho vay tập trung qua ngân
hàng và từ đó đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho các doanh nghiệp và cá nhân. Tín
dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn để dự trữ vât tư hàng
hóa, trang trải chi phí sản xuất và thanh toán các khoản nợ mà còn tham gia cấp
vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản như xây dựng các xí nghiệp mới, các cơ sở kinh tế
hạ tầng, cải tiến và đổi mới kỹ thuật. Ngoài ra tín dụng ngân hàng còn đáp ứng một
phần đáng kể nhu cầu vốn tín dụng tiêu dùng của cá nhân.
2.1.3 Rủi ro tín dụng trung và dài hạn
Hệ số rủi ro tín dụng = x 100%
Tổng dư nợ
Theo quyết định 493/2005/QD-NHNN, nợ xấu là những khỏan nợ thuộc nhóm 3,
4, 5.
2.1.4 Một số chỉ tiêu phân tích tính dụng
(4)
2.1.4.1 Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn lưu động. Chỉ tiêu
này giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với nguồn
vốn huy động.
2.1.4.2Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian
thu hồi nợ vay của ngân hàng nhanh hay chậm.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
2.1.4.3 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này thường nói lên chất lượng tín dụng của một Ngân hàng. Thông
thường chỉ số này dưới mức 5% thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng bình
thường. Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn chiếm tỷ trọng
trên tổng dư nợ lớn thì nó phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng
kém, rủi ro tín dụng cao và ngược lại.
Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ * 100%
2.1.4.4 Dư nợ ngắn (trung và dài) hạn trên tổng dư nợ
Chỉ số này dùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời gian. Để từ đó giúp nhà
14/12/2007 như sau:
“Thực hiện có hiệu quả việc sử dụng vốn tín dụng ngân hàng với việc lồng
ghép các chương trình, dự án sản xuất kinh doanh, chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Trên
địa bàn hiện có 127 cơ sở giao dịch ngân hàng của 35 tổ chức tín dụng; hoạt động
thanh toán qua ngân hàng đảm bảo nhanh gọn, kịp thời; chất lượng tín dụng trong
phạm vi an toàn, vòng quay vốn tín dụng ngắn hạn đạt 4,3 vòng/năm (tương đương
năm 2006); công tác điều hòa tiền mặt đáp ứng kịp thời cho nhu cầu hoạt động của
nền kinh tế.
Tổng vốn huy động trên địa bàn đến cuối năm 2007 ước thực hiện 10.200 tỷ
đồng, tăng 63,64% so với cuối năm 2006, chiếm 58,29% tổng dư nợ cho vay; trong
đó, vốn huy động bằng đồng Việt Nam 9.100 tỷ đồng và ngoại tệ qui đồng Việt
Nam 1.100 tỷ đồng. Tổng dư nợ cho vay 17.500 tỷ đồng, tăng 58,63%; trong đó dư
nợ trung dài hạn 4.500 tỷ đồng, chiếm 25,71%, tăng 48,08%; dư nợ ngắn hạn
13.000 tỷ đồng, chiếm 74,29%, tăng 62,64%. Tỷ lệ nợ xấu trên địa bàn 238 tỷ
đồng, chiếm 1,36% tổng dư nợ (cuối năm 2006 là 2,12%). Tổng thu tiền mặt qua
ngân hàng đạt 68.700 tỷ đồng, tăng 47,86%; tổng chi 71.400 tỷ đồng, tăng 59,47%
so năm 2006. Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-
2010 và định hướng đến năm 2020 được triển khai thực hiện tốt, thanh toán điện tử
liên ngân hàng của các tổ chức tín dụng tăng 49% so với năm 2006.”
(5)
Từ đó ta thấy tình hình hoạt động của hệ thống ngân hàng trong khu vực
Thành Phố Cần Thơ năm 2007 hết sức sôi động và có chuyển biến tích cực hơn so
với năm 2006. 3.2 Khái quát về NHTMCP Sacombank chi nhánh Cần Thơ
3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Sacombank Chi nhánh cấp 1 Cần Thơ là chi nhánh của ngân hàng TMCP Sài
Gòn Thương Tín được thành lập đầu tiên tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long
trên cơ sở sáp nhập ngân hàng TMCP nông thôn Thạnh Thắng. Ngân hàng ra đời
Phòng Hỗ
Tr
ợ
Phòng Kế
Toán & Quỹ
Phòng Hành
Chánh
Bộ phận tiếp
thị DN
B.phận tiếp
thị cá nhân
B.phận thẩm
định DN
B.phận thẩm
định cá nhân
B.phận quản
lý tín dụng
B.phận
Thanh tóan
B.phận xử lý
giao dịch
Bộ phận Kế
Toán
Bộ Phận Quỹ
- Tổ chức công tác hạch toán và an toàn kho quỹ theo quy định của NHNN
và quy trình nghiệp vụ liên quan, quy định, quy chế của ngân hàng;
- Phối hợp các phòng nghiệp vụ ngân hàng trong công tác kiểm tra kiểm - Giám đốc chi nhánh là người phụ trách và chịu trách nhiệm với tổng giám đốc
về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Giám đốc chi nhánh là chức danh
thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm của hội đồng quản trị ngân hàng. Giám đốc
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh theo sự ủy quyền của tổng giám đốc
và được phép ủy quyền lại một phần nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho cán bộ,
nhân viên thuộc quyền nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện do
người ủy quyền thực hiện.
- Phó giám đốc có chức năng giúp giám đốc điều hành hoạt động của chi nhánh
theo sự ủy quyền của giám đốc. Chức danh này thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, bãi
nhiệm của tổng giám đốc.
- Phòng doanh nghiệp: Phòng doanh nghiệp phụ trách khách hàng doanh nghiệp.
Chức năng:
A. Tiếp thị doanh nghiệp
a). Quản lý thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo sản phẩm cụ thể
b). Tiếp thị và quản lý khách hàng
c). Chăm sóc khách hàng doanh nghiệp
d). Chức năng khác
B. Thẩm định doanh nghiệp.
a). Thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng (trừ hồ sơ cấp tín dụng mang tính chất dự
án theo quy mô của ngân hàng)
b). Chức năng khác
Nhiệm vụ
A. Tiếp thị doanh nghiệp
1) Quản lý thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo sản phẩm cụ thể
- Đánh giá tình hình thi trường và địa bàn định kỳ để phản hồi về phòng tiếp thị
và quản lý sản phẩm doanh nghiệp và tham mưu cho ban lãnh đạo chi nhánh.
B. Thẩm định doanh nghiệp
- Phối hợp với bộ phận tiếp thị trong quá trình tiếp xúc khách hàng để xác minh
tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng quản lý của khách hàng.
- Nghiên cứu hồ sơ, phương án vay vốn và tài sản đảm bảo của khách hàng.
- Phân tích, thẩm định, đề xuất cấp tín dụng và cơ cấu lại hồ sơ cấp tín dụng.
- Phòng cá nhân: phụ trách mảng khách hàng là cá nhân, chức năng, nhiệm vụ
giống như phòng doanh nghiệp nhưng đối tượng khách hàng là cá nhân.
-Phòng hỗ trợ:
A. Quản lý tín dụng
- Hỗ trợ công tác tín dụng.
- Kiểm soát tín dụng
- Quản lý nợ.
- Chức năng khác.
B. Thanh toán quốc tế
- Xử lý các giao dịch thanh toán quốc tế.
- Xử lý các giao dịch chuyển tiền quốc tế
- Chức năng khác.
C. Xử lý giao dịch
- Phòng kế toán và quỹ
A. Quản lý công tác kế toán tại chi nhánh
B. Quản lý công tác an toàn kho, quỹ.
- Thu chi và xuất khẩu tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
- Kiểm đếm, phân loại, đóng bỏ tiền theo quy định.
- Bốc xếp, vận chuyển tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
- Bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá.
- Phòng hành chánh
- Quản lý công tác hành chánh.
- Quản lý công tác nhân sự.
- Phụ trách công tác IT
- Phòng giao dịch
nhân viên đang được quan tâm. Ngoài ra ngân hàng còn có sản phẩm cho vay thấu
chi đối với khách hàng có mở tài khoản tại ngân hàng.
c) Dịch vụ chuyển tiền ngày càng được hiện đại hóa thông qua hệ thống mạng
vi tính, đặc biệt là sau khi Sacombank ký hợp đồng với tập đoàn Microsoft vào
tháng 4 vừa qua. Các dịch vụ chuyển tiền nhanh như thanh toán nội địa, chuyển
tiền trong hệ thống Sacombank (Online) với mức phí cực rẻ, chuyển tiền ngoài hệ
thống, chuyển tiền ngân hàng liên kết
d) Thanh toán quốc tế: đây là sản phẩm chủ yếu phục vụ cho các doanh
nghiệp xuất khẩu hàng ra nước ngoài bao gồm các dịch vụ chuyển tiền bằng điện
(T&T), nhờ thu, tín dụng chứng từ L/C
e) Sản phẩm dịch vụ khác: ngoài các sản phẩm, dịch vụ cơ bản nêu trên
Sacombank Cần Thơ còn có thêm các sản phẩm khác như sản phẩm chi trả hộ cán
bộ nhân viên trong việc trả lương thông qua tài khoản, sản phẩm thu chi hộ tiền
bán hàng, bảo lãnh, dịch vụ bất động sản. Gần đây, Sacombank có thêm dịch vụ
Phone -banking, khách hàng chỉ cần điện thoại giao dịch mà không phải đến tận
ngân hàng.
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đọan 2005-2007
Bảng 01: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank chi nhánh Cần Thơ
giai đọan 2005-2007
Đvt: triệu
Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2006/2005 2007/2006
ST (%) ST (%)
I. Tổng thu
nhập
64.183
85.279
104.084
81.195
99.360
19.055
30,66
18.165
22,37
- Thu lãi
tiền gửi tại
các tổ chức
tín dụng
102
343
373
241
236,27
30
8,75
25,37
- Hoạt động
khác
238
672
495
434
182,35
-177
-
26,34
- Thu nhập
bất thường
138
215
277
77
33,39
15.039
23,07
lãi:
- Lãi điều
hoà vốn
30.016
41.930
46.996
11.914
39,69
5.066
12,08
- Lãi huy
động
18.850
23.250
33.223
334
380
36
12,08
46
13,77
- Chi các
hoạt động
khác
81
383
258
302
372,84
-125
-
32,64
-
10,98
III. Lãi
trước thuế
9.555
12.421
15.252
2.866
29,99
2.831
22,78(Nguồn: Sacombank chi nhánh Cần Thơ)
97
3
95.6
4.4
95.82
4.18
0%
20%
40%
3.3.2 Phân tích tổng chi phí
Tốc độ tăng trưởng của chi phí và thu nhập luôn là mối quan tâm hàng đầu
của các nhà quản lý. Nếu tốc độ tăng trưởng của chi phí cao hơn doanh thu sẽ kìêm
hãm tốc độ tăng lợi nhuận của tổ chức đó.
89.5
10.5
90.5
9.5
90.3
9.7
0%
20%
40%
60%
80%
100%
2005 2006 2007
Chi phí ngoài lãi
Chi trả lãi
Giai đọan 2005-2007 Tốc độ tăng chi phí tương đương với tốc độ tăng của
doanh thu và tăng nhanh hơn tốc độ tăng lợi nhuận đây là một trong những điểm
yếu mà Sacombank Cần Thơ cần phải khắc phục trong hoạt động kinh doanh. Một
trong những nguyên nhân làm cho chi phí tăng là tình hình huy động vốn tăng
bênh cạnh đó lạm phát tăng cao trong giai đọan 2005-2007 mà đặc biệt là năm
2007 lạm phát lên tới hai con số do đó lãi suất huy động tăng cao làm cho chi phí
tăng mạnh.
Trong cơ cấu chi phí của ngân hàng thì khoản chi phí trả lãi chiếm tỷ trọng
cao bởi vì hoạt động của ngân hàng là huy động vốn để cho vay. Do đó chi trả lãi
Sacombank chi nhánh Cần Thơ
3.4.1 Những thuận lợi
Trong những năm gần đây, chính sách của nhà nước về hoạt động của hệ
thống ngân hàng ngày càng được hoàn thiện và tạo điều kiện tự chủ hơn cho các tổ
chức tín dụng. Đặc biệt, NHNN có những quyết định cụ thể, thiết thực hướng dẫn
thực hiện một cách triệt để, giúp các ngân hàng và các TCTD hoạt động có hiệu
quả hơn, hạn chế được rủi ro.
Sacombank Cần Thơ luôn được sự quan tâm, giúp đỡ về nhiều mặt của
ngân hàng cấp trên, đặc biệt là vốn điều chuyển giúp chi nhánh đáp ứng tốt nhu
cầu vay vốn của khách hàng kịp thời. Mặt khác, ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thương Tín có lượng vốn dồi dào, là ngân hàng TMCP có vốn điều lệ cao nhất
Việt Nam hiện nay.
Khi Thành phố Cần Thơ trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, nhu
cầu về vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế là rất lớn. Chính vì thế mà
cơ hội đầu tư mở rộng hoạt động của chi nhánh ngày càng có điều kiện phát triển
hơn nữa.
Sacombank Cần Thơ được hình thành trên cơ sở sáp nhập ngân hàng
TMCP nông thôn Thạnh Thắng, kế thừa mạng lưới hoạt động khá tốt và một
lượng khách hàng khá lớn, cộng thêm uy tín và kinh nghiệm hoạt động của hệ
thống Sacombank đã tạo thuận lợi ngay từ buổi đầu hoạt động.
Hiện nay Sacombank chủ động triển khai phần mềm lõi Corebanking -
T24 trị giá 4 triệu USD do công ty Temenos, Thụy Sỹ thực hiện. Công nghệ này sẽ
tạo điều kiện để ngân hàng triển khai các sản phẩm dịch vụ hiện đại hơn, tạo sự an
toàn, chính xác trong giao dịch. Từ đó uy tín của Sacombank chắc chắn sẽ tăng
lên.
3.4.2. Những khó khăn
Mặc dù Sacombank Cần Thơ có rất nhiều thuận lợi cho việc phát triển hoạt
động nhưng cũng còn tồn tại nhiều hạn chế, khó khăn gây ảnh hưởng đến kết quả
hoạt động kinh doanh của ngân hàng