Các giải pháp quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng đối với các Sở, Ban, Ngành của thành phố Hà nội - Pdf 31

Luận văn cuối khoá Học viện tài chính
MỤC LỤC
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Lời nói đầu
Nội dung
Chương I. Khái quát chung về quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư
xây dựng
1.1 Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng trong ngân sách Nhà nước.
1.1.1 Khái niệm về vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.
1.1.1.1 Khái niệm và nội dung của Chi NSNN
1.1.1.2 Khái niệm vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.
1.1.1.3. Đối tượng sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.
1.1.2 Vai trò của vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.
1.2. Quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.
1.2.1 Quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng
1.2.2 Nội dung quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.
1.2.2.1. Lập và thông báo kế hoạch vốn đầu tư
1.2.2.2 Quản lý thanh toán vốn đầu tư
1.2.2.3 Quản lý quyết toán vốn đầu tư.
1.3. Sự cần thiết phải tăng cường quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu
tư xây dựng.
Chương 2. thực trạng công tác quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư
xây dựng đối với các sở, ban, ngành của thành phố Hà Nội
2.1 Những quy định, pháp lý về quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây
dựng được quy định trong thông tư 44/2003/TT-BTC và 45/2004/TT-BTC.
2.1.1. Quản lý việc lập kế hoạch vốn.
2.1.1.1. Kế hoạch năm
2.1.1.2. Kế hoạch quý
2.1.2. Quản lý việc thanh toán vốn
2.1.2.1. Điều kiện để thanh toán vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng

3.2.1.4. Trên toàn bộ quá trình quản lý
3.2.2. Nâng cao trách nhiệm, tăng quyền tự chủ của đơn vị
sử dụng vốn.
3.2.3. Nâng cao đội ngũ cán bộ công chức
3.2.4. Hoàn thiện hệ thống chếđộ chính sách hiện tại.
3.3. Một số kiến nghị nhằm tăng cường quản lý vốn sự nghiệp có tính
chất đầu tư XD đối với các Sở, Ban Ngành của thành phố Hà nội.
Kết luận
2
Luận văn cuối khoá Học viện tài chính
Danh mục tài liệu tham khảo
3
Luận văn cuối khoá Học viện tài chính
DANHMỤCCHỮVIẾTTẮT
CT: Công trình
DT: Dự toán
ĐV: Đơn vị
HCSN: Hành chính sự nghiệp
KBNN: Kho bạc nhà nước
NSNN: Ngân sách Nhà nước
PTTH: Phổ thông trung học
QT: Quyết toán
SC: Sửa chữa
STT: Số thứ tự
TSCĐ: Tài sản cốđịnh
TT: Trung tâm
UBND: Uỷ ban nhân dân
XD: Xây dựng
XDCB: Xây dựng cơ bản
4

và các khoản chi khác thuộc chi ngân sách.
Thứ hai, đánh giá những điều đã làm được và những hạn chế còn tồn tại
trong việc quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng đối với các Sở,
Ban, Ngành thuộc thành phố trong những năm gần đây nhằm đưa ra một số
kiến nghị, giải pháp để khắc phục hạn chế, tăng cường hiệu quả công tác quản
lý.
Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Khái quát chung về công tác quản lý vốn sự nghiệp có tính
chất đầu tư xây dựng.
ChươngII: Thực trạng công tác quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu
tư xây dựng đối với các Sở, Ban, Ngành của thành phố Hà nội.
Chương III: Một số biện pháp nhằm tăng cường quản lý vốn sự nghiệp
có tính chất đầu tư xây dựng.
Trong quá trình thực hiện luận văn, em đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn thực tập Phạm Văn Khoan và các cô chú,
anh, chị của Phòng Tài chính Hành chính – Sự nghiệp cùng các phòng ban
khác của Sở Tài chính Hà nội.
Em xin chân thành cảm ơn.
6
Luận văn cuối khoá Học viện tài chính
NỘIDUNG
CHƯƠNG I. KHÁIQUÁTCHUNGVỀQUẢNLÝVỐNSỰNGHIỆP
CÓTÍNHCHẤTĐẦUTƯXÂYDỰNG
1.1 Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng trong
ngân sách Nhà nước.
1.1.1 Khái niệm về vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.
Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng là một khái niệm thuộc
phạm vi chi NSNN. Để cóđược hình dung rõ ràng về vốn sự nghiệp có tính
chất đầu tư xây dựng, trước hết ta cần tìm hiểu một số khái niệm và nội dung
của chi NSNN.

6- Chi trả gốc và lãi các khoản huy động vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng (theo khoản 3 điều 8, Luật Ngân sách Nhà nước)
7- Chi bổ sung cho Ngân sách địa phương.
9- Chi chuyển nguồn từ Ngân sách Trung Ương năm trước sang Ngân
sách Trung Ương năm sau.
Trong hoạt động của các cơ quan HCSN, chi của các đơn vị bao gồm:
- Chi hoạt động thường xuyên (Chi cho người lao động, Chi hoạt động
nghiệp vụ, Chi mua sắm sửa chữa tài sản cốđịnh, Chi hoạt động thường xuyên
khác).
- Chi hoạt động không thường xuyên (Chi thực hiện đề tài nghiên cứu
khoa học, Chi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước đặt hàng, Chi thực hiện chương
trình mục tiêu quốc gia, Chi thực hiện tinh giảm biên chế, Chi đầu tư XDCB,
mua sắm thiết bị, Chi khác).
8
Luận văn cuối khoá Học viện tài chính
Các khoản chi trên được lấy từ hai nguồn chính là kinh phí Nhà nước
cấp và nguồn thu để lại. Kinh phí Nhà nước cấp cho các đơn vịđược ghi vào
chi NSNN. Số thu đơn vị nộp Ngân sách được ghi vào thu NSNN.
1.1.1.2 Khái niệm vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.
Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng là vốn từ nguồn NSNN cấp
cho các đơn vị HCSN để chi sửa chữa, cải tạo, mở rộng nâng cấp cơ sở vật
chất hiện có nhằm phục hồi hoặc tăng giá trị tài sản cốđịnh (bao gồm cả việc
xây dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sởđã có của các cơ quan
đơn vị HCSN).
Chi vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng là một loại chi “lưỡng
tính” vừa mang tính chất thường xuyên vừa mang tính không thường xuyên.
Mang tính không thường xuyên vì chi sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ
sở vật chất của các đơn vị HCSN không phải là khoản chi ổn định, đều đặn
hàng năm như chi cho con người, chi quản lý hành chính. Tuy nhiên, vì nó là
khoản chi phục vụ cho hoạt động quản lý Nhà nước và hoạt động sự nghiệp,

Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng thường có quy mô nhỏ, chỉ
bao gồm các dựán nhóm B, C và cũng chỉ giới hạn mức vốn từ 20 triệu lên
đến mức vốn hợp lý dành cho sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp. Bản thân
vốn sự nghiệp có tính đầu tư xây dựng là một bộ phận của chi thường xuyên
mà chi thường xuyên lại là một bộ phận của tổng chi NSNN. Tỷ trọng chi vốn
sự nghiệp có tính chất đầu tư XDCB trong chi thường xuyên HCSN cũng
không cao. Vì vây, trong tổng chi NSNN, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư
xây dựng chiếm tỷ trọng không đáng kể.
Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng được phân cấp quản lý
vềđến cấp huyện, tức là, Ngân sách quận, huyện được bố trí một khoản vốn sự
nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng và UBND quận, huyện được UBND tỉnh,
thành phố phân cấp quyết định đầu tư với các dựán thuộc phạm vi này.
1.1.1.3. Đối tượng sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.
10
Luận văn cuối khoá Học viện tài chính
Đối tượng sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng là các cơ
quan, đơn vị HCSN, tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội –
nghề nghiệp.
Cơ quan hành chính Nhà nước là các cơ quan thuộc bộ máy hành pháp
có chức năng quản lý Nhà nước đối với việc chấp hành luật pháp và chỉđạo
thực hiện các chủ trương kế hoạch của Nhà nước. Các cơ quan này được
NSNN đảm bảo 100% kinh phí hoạt động.
Các đơn vị sự nghiệp Nhà nước là các đơn vị do Nhà nước thành lập để
thực hiện các hoạt động sự nghiệp (cung cấp các dịch vụ theo chuyên môn
của mình) như sự nghiệp y tế, giáo dục - đào tạo, văn hoá,…Các đơn vị sự
nghiệp Nhà nước hoạt động vì mục tiêu phi lợi nhuận vàđược Nhà nước đảm
bảo toàn bộ hoặc một phần kinh phí.
Ngân sách Nhà nước cũng đảm bảo cân đối chi phí hoạt động của Đảng
cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội, Kinh phí hoạt động của
các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên

HCSN đãđược xây dựng, mua sắm cách đây nhiều năm, bị xuống cấp nghiêm
trọng. Ngay đối với những cơ sở vật chất mới được tạo lập thì trong quá trình
hoạt động cũng dần bị hao mòn, xuống cấp. Trong khi đó, cùng với sự phát
triển kinh tế xã hội, yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tính phức tạp, tốc độ
thực hiện đối với công việc của các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước và
các đơn vị sự nghiệp ngày càng tăng. Vì vậy, luôn có nhu cầu về xây dựng
mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp cơ sở vật chất của đơn vị
HCSN. Trong điều kiện nguồn vốn Ngân sách còn hạn hẹp, đồng thời do yêu
cầu về tính hiệu quả và tiết kiệm trong sử dụng vốn NSNN, cải tạo, sửa chữa,
mở rộng, nâng cấp là giải pháp hành chính hiện nay (thay cho xây mới toàn
bộ).
Điều này thể hiện rất rõđối với ngành giáo dục và ytế. Đây là hai ngành
có vai trò xã hội quan trọng, yêu cầu tăng cường cơ sở vật chất ngày càng
12
Luận văn cuối khoá Học viện tài chính
nhiều theo sự gia tăng của dân số và mức sống. Đây cũng là hai ngành nhận
được sự quan tâm rất lớn của Nhà nước.
1.2. Quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.
1.2.1 Quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng
Quản lý nói chung là một hoạt động khách quan nảy sinh khi cần có nỗ
lực tập thểđể thực hiện mục tiêu chung Về nội dung, thuật ngữ “quản lý” có
nhiều cách diễn đạt khác nhau. Với ý nghĩa thông thường, phổ biến thì quản
lý có thể hiểu là việc chủ thể (thường là Nhà nước hoặc người đứng đầu tổ
chức) sử dụng các công cụ hành chính, kinh tế, pháp luật vv… nhằm tác động
một cách có tổ chức vàđịnh hướng vào một đối tượng nhất định đểđiều chỉnh
các quá trình xã hội và hành vi của con người nhằm duy trì tính ổn định và
phát triển của đối tượng theo những mục tiêu đãđịnh.
Như vậy, bản thân khái niệm quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư
xây dựng cũng có thể hiểu hai nghĩa. Nó có thể là hoạt động quản lý của Nhà
nước, cũng có thể là hoạt động quản lý của đơn vị sử dụng vốn. Trong phạm

+ Tổ chức thực hiện theo hệ thống văn bản quản lý nêu trên.
+ Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, thực hiện của các cơ quan, đơn vị.
Các văn bản quản lý chia ra làm nhiều loại phân theo các tiêu thức khác
nhau.
+ Theo cơ quan ra văn bản, có: Văn bản do Quốc hội, Chính phủ, các Bộ
ban hành, văn bản của UBND, của các Sở vv…
+ Theo nội dung văn bản, có văn bản quản lý chung, văn bản quản lý cụ
thể từng lĩnh vực, các văn bản hỗ trợ.
- Xét trên góc độ quản lý tài chính Nhà nước, nội dung quản lý bao
gồm:
14
Luận văn cuối khoá Học viện tài chính
+ Quản lý việc lập kế hoạch và thông báo kế hoạch vốn đầu tư (thuộc nội
dung lập và phân bổ dự toán Ngân sách trong quản lý NSNN)
+ Quản lý việc thanh toán vốn (thuộc nội dung chấp hành dự toán Ngân
sách).
+ Quản lý việc quyết toán vốn (thuộc nội dung chấp hành dự toán Ngân
sách).
Đồng thời, quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư XDCB là nội dung
quản lý các dựán, công trình xây dựng sử dụng loại vốn này. Vì vậy, nóđược
thực hiện đồng bộ với các nội dung khác như quản lý thiết kế xây dựng, kỹ
thuật, chất lượng công trình, vv… của quản lýđầu tư và xây dựng nói chung
vàđược tiến hành theo đúng trình tựđầu tư và xây dựng bao gồm 3 giai đoạn:
+ Chuẩn bịđầu tư.
+ Thực hiện đầu tư.
+ Kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Bên cạnh đó, nhằm đảm bảo mục tiêu quản lý là sử dụng vốn Ngân sách
tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đúng quy định, các dựán do cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền quyết định đầu tư phải chịu sự giám định đầu tư. Giám
định đầu tư là việc kiểm tra, giám sát, phân tích, đánh giá từng giai đoạn hoặc

vàđưa dựán vào khai thác sử dụng. Nó bao gồm kế hoạch năm và kế hoạch
quý.
Điều kiện để dựán được ghi vào kế hoạch vốn thực hiện đầu tư năm là
phải có thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán (được lập trong giai đoạn chuẩn
bịthực hiện đầu tư) được duyệt. Căn cứ vào nhu cầu vốn theo tiến độ công
trình và cân đối vốn hàng năm để thực hiện đầu tư cho dựán.
Công tác lập và phân bổ dự toán chi vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư
XDCB tuân theo các trình tự, thủ tục được quy định trong Luật NSNN và các
văn bản hướng dẫn của chính phủ và Bộ Tài chính. Việc lập và phân bổ từ
trên xuống.
16
Luận văn cuối khoá Học viện tài chính
Khi lập và phân bổ kế hoạch và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây
dựng, cùng lúc phải chúý tới hai việc:
- Cân đối giữa chi vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng với các
khoản chi thường xuyên khác của đơn vị HCSN
- Cân đối vốn đầu tư của địa phương và của cả nước.
Vì vậy, trong việc quản lý các loại vốn đầu tư (bao gồm cả vốn sự
nghiệp có tính chất đầu tư XDCB) có sự phối hợp của cơ quan đầu tư và cơ
quan tài chính.
1.2.2.2 Quản lý thanh toán vốn đầu tư
Việc thanh toán vốn đầu tưđược thực hiện trong cả 3 giai đoạn của trình
đầu tư và xây dựng. Các khoản chi phí cần thanh toán vốn là:
- Chi phí xây dựng
- Chi phí mua sắm, lắp đặt thiết bị.
- Chi phí tư vấn.
- Chi phí khác (chi phíđền bù giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dựán,
thuế, lệ phí phải nộp,vv…)
Đối với các dựán được sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây
dựng, việc cấp phát vốn được thực hiện dưới hình thức cấp bằng hạn mức

hành thử, bảo hành, bảo hiểm, vv…, phải tiến hành quyết toán vốn đầu tư,
thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.
“Vốn đầu tưđược quyết toán” là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện
trong quá trình đầu tưđểđưa dựán vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp là
chi phí theo đúng quy chuẩn, định mức, đơn giá, chếđộ tài chính – kế toán và
những quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan. Vốn đầu tưđược quyết
toán trong giới hạn tổng mức đầu tưđược cấp có thẩm quyền phê duyệt vàđiều
chỉnh (nếu có).
18
Luận văn cuối khoá Học viện tài chính
Quyết toán đầu tư phải xác định đẩy đủ, chính xác tổng mức vốn đầu
tưđã thực hiện; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; vốn đầu tư chuyển thành tài
sản cốđịnh, tài sản lưu động, hoặc chi phí không thành tài sản của dựán. Qua
quyết toán vốn đầu tư xác định số lượng, năng lực sản xuất, giá trị TSCĐ mới
tăng do đầu tư mang lại để có kế hoạch huy động, sử dụng kịp thời và phát
huy hiệu quả của dựán đầu tưđã hoàn thành. Trên cơ sởđó xác định trách
nhiệm của chủđầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước vềđầu tư và xây dựng trong
quá trình quản lý sử dụng vốn đầu tư.
Quyết toán vốn đầu tư phải đầy đủ, đúng nội dung, bảo đảm thời gian lập
thẩm tra và phê duyệt theo quy định.
Chủđầu tư chịu trách nhiệm quyết toán vốn đầu tư và gửi báo cáo quyết
toán vốn đầu tư cho người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.
Đối với các dựán sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng thì
người có thẩm quyền quyết định đầu tưđồng thời là người phê duyệt quyết
toán vốn đầu tư.
Trước khi quyết toán vốn đầu tư, tất cả các báo cáo quyết toán phải đựơc
tổ chức thẩm tra quyết toán. Tuỳ theo quyết định của người có thẩm quyền
phê duyệt, hình thức tổ chức thẩm tra quyết toán có thể là do cơ quan chức
năng trực thuộc cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán thực hiện hoặc thuê
tổ chức kiểm toán.

không lớn nhưng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cần được quản
lý chặt chẽđể bảo đảm vốn được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quảđồng
thời phải bảo đảm kế hoạch Ngân sách, cân đối thu chi Ngân sách, chống thất
thoát, lãng phí, tham ô.
- Xuất phát từđặc trưng của các đơn vị HCSN:
Đối tượng sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng là các
đơn vị HCSN. Đặc trưng cơ bản của các đơn vị HCSN làđược trang trải các
chi phí hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chính trịđược giao bằng nguồn kinh
20
Luận văn cuối khoá Học viện tài chính
phí từ ngân quỹ Nhà nước hoặc từ công quỹ theo nguyên tắc không bồi hoàn
trực tiếp. Điều đóđòi hỏi phải quản lý chặt chẽ chi HCSN, trong đó có chi vốn
sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng để kinh phí cấp phát cho các đơn vị
HCSN được sử dụng đúng mục đích, đúng dựđoán đã phê duyệt theo nguồn
kinh phí, theo nội dung chi tiêu, đúng tiêu chuẩn, định mức.
CHƯƠNG 2.
THỰCTRẠNGCÔNGTÁCQUẢNLÝVỐNSỰNGHIỆPCÓTÍNHCHẤTĐ
ẦUTƯXÂYDỰNGĐỐIVỚICÁCSỞ, BAN,
NGÀNHCỦATHÀNHPHỐHÀNỘI
2.1 Những quy định, pháp lý về quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây
dựng được quy định trong thông tư 44/2003/TT-BTC và 45/2004/TT-BTC.
2.1.1. Quản lý việc lập kế hoạch vốn.
2.1.1.1. Kế hoạch năm
Bước1: Lập kế hoạch
Trong thời gian lập dự toán NSNN hàng năm, căn cứ vào nhu cầu cải
tạo, sữa chữa, mở rộng nâng cấp chủđầu tư lập kế hoạch chi đầu tư bằng
nguồn vốn sự nghiệp tổng hợp trong dự toán NSNN gửi cơ quan cấp trên theo
21
Luận văn cuối khoá Học viện tài chính
quy định của Luật NSNN. Đôí với các dựán đang thực hiện, căn cứ vào tiến

đúng quy định, Bộ Tài chính có văn bản báo cáo Chính phủ quyết định, đồng
thời cơ quan Tài chính chưa chuyển vốn sang Kho bạc Nhà nước để thanh
toán.
Sở Tài chính (hoặc phòng Tài chính huyện) rà soát danh mục dựán được
bố trí trong kế hoạch đầu tư xây dựng của địa phương theo các điểm quy định
trên đây. Trường hợp kế hoạch đã triển khai chưa đảm bảo các quy định, Sở
Tài chính (hoặc phòng Tài chính huyện) phải có văn bản báo cáo UBND tỉnh
(hoặc huyện) xem xét, điều chỉnh lại và chưa chuyển tiền sang kho bạc Nhà
nước để thanh toán.
Bước 3: Thông báo kế hoạch
Trên cơ sở kế hoạch đã phân bổ hoặc sau khi điều chỉnh đã phù hợp các
quy định:
Các Bộ và UBND các tỉnh, huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủđầu
tưđể thực hiện, đồng thời gửi cơ quan Kho bạc Nhà nước đồng cấp để theo
dõi làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn.
Đối với các dựán do cấp nào quản lý, cơ quan tài chính cấp đó có trách
nhiệm thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư cho Kho bạc Nhà nước đồng
cấp để làm căn cứ thanh toán vốn cho các dựán.
Các Bộ và UBND tỉnh tổng hợp vốn, lập kế hoạch vốn đầu tư gửi Bộ Tài
chính. Căn cứ vào Ngân sách Nhà nước đãđược phê duyệt, cơ quan có thẩm
quyền tiến hành giao dự toán năm, phân bổ vốn đầu tư cho các đơn vị và phải
báo cáo Bộ Tài chính đểđiều chỉnh nếu cần.
- Trên cơ sở kế hoạch đã phân bổ, hoặc sau khi đãđiều chỉnh, Sở Tài
chính thông báo kế hoạch thanh toán vốn cho Kho bạc Nhà nước tỉnh để làm
căn cứ thanh toán vốn cho các dựán cấp tỉnh quản lý.
2.1.1.2. Kế hoạch quý
Nội dung kế hoạch vốn đầu tư, vốn sự nghiệp có tính đầu tư và xây dựng
hàng quý phải phản ánh được giá trị khối lượng đã thực hiện của quý trước và
23
Luận văn cuối khoá Học viện tài chính

24
Luận văn cuối khoá Học viện tài chính
- Một số công việc thuộc chi phí khác của dựán như chi phí bộ máy quản
lý dựán, thuếđất hoặc thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Các dựán đầu tư hoặc khối lượng công việc thuộc dựán đầu tư ngoài đối
tượng nêu trên chỉđược thanh toán vốn tạm ứng khi Thủ tướng Chính phủ cho
phép.
Đối với mỗi loại đối tượng được tạm ứng vốn. Bộ Tài chính quy định cụ
thể mức vốn được tạm ứng bằng một tỷ lệ nhất định so với giá trị hợp đồng
hoặc bảng số tiền cần thiết để thanh toán theo hợp đồng nhưng mức vốn tạm
ứng không được vượt kế hoạch vốn cả năm được bố trí cho gói thầu hoặc
phần công việc đó.
Vốn tạm ứng được thu hồi một lần hoặc nhiều lần vào thời kỳ thanh
toán khối lượng công việc hoàn thành công việc.
- Vốn tạm ứng các hợp đồng xây lắp được thu hồi dần vào từng thời kỳ
thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành.
- Vốn tạm ứng mua sắm thiết bịđược thu hồi dần vào từng lần thanh
toán khối lượng thiết bị hoàn thành.
- Vốn tạm ứng cho các hợp đồng tư vấn được thu hồi vào từng lần
thanh toán cho khối lượng công việc tư vấn hoàn thành.
- Vốn tạm ứng mua sắm thiết bịđược thu hồi vào từng lần thanh toán
khối lượng thiết bị hoàn thành.
- Vốn tạm ứng cho các hợp đồng tư vấn được thu hồi vào từng lần
thanh toán và khối lượng công việc đó.
- Trường hợp hết niên độ kế hoạch mà vốn tạm ứng chưa thu hồi xong
hết do gói thầu chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu
hồi trong kế hoạch năm sau và không trừ vào kế hoạch vốn của năm sau.
Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do gói thầu chưa được thanh
toán đến tỷ lệ nhưng dựán không được ghi tiếp kế hoạch hoặc bịđình chỉ thi
công, chủđầu tư phải giải trình với KBNN về tình hình sử dụng vốn tạm ứng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status