Các giải pháp tăng cường quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng đối với các Sở, Ban, Ngành của thành phố Hà nội - Pdf 31

Lời nói đầu
Trong điều kiện toàn cầu hoá, quốc tế hoá nền kinh tế thế giới diễn ra ngày
càng mạnh mẽ, mỗi quốc gia cần phải tích cực và chủ động tham gia để đạt
đựơc vị trí thuận lợi trong sự phân công lao động quốc tế và trao đổi thơng mại
quốc tế. Điều đó có nghĩa là mỗi quốc gia cần phải phát triển mạnh mẽ lĩnh vực
kinh tế đối ngoại.
Đối với nớc ta phát triển kinh tế đối ngoại là một tất yếu khách quan nhằm
phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế, xây dựng đất nớc theo định hớng XHCN.
Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay, chúng ta vẫn đang trong qúa trình tiến hành
sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc. Chỉ có thông qua hoạt động
kinh tế đối ngoại chúng ta mới tạo đựơc nguồn ngoại tệ cần thiết để phục vụ
nhập khẩu kỹ thuật hiện đại, công nghệ thiết bị, đồng thời phát huy tiềm năng
của đất nớc, tận dụng nguồn vốn và công nghệ nớc ngoài để đẩy nhanh quá
trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, rút ngắn khoảng cách tụt hậu và đ-
a nền kinh tế đất nớc từng bớc hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Nh một mắt xích không thể thiếu đợc trong hoạt động kinh tế đối ngoại,
hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng ngày càng có vị trí và vai trò
quan trong, nó đợc xem là công cụ, là cầu nối trong quan hệ kinh tế đối ngoại,
quan hệ kinh tế và thơng mại giữa các nớc trên thế giới.
Hoạt động thanh toán quốc tế là một trong những mặt hoạt động quan
trọng của Ngân hàng, nó có liên quan đến nhiều mặt hoạt động khác của Ngân
hàng.
Ngân hàng công thơng Hoàn Kiếm mới tham gia hoạt động thanh toán nh-
ng đã đạt đợc một số thành quả nhất định. Tuy nhiên, hoạt động thanh toán
quốc tế của Ngân hàng công thơng Hoàn Kiếm với quy mô nhỏ và còn gặp
nhiều khó khăn. Việc tìm ra giải pháp để phát triển là hết sức cần thiết và cấp
bách, nó không những tạo điều kiện cho phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu,
hoạt động kinh tế đối ngoại, góp phần vào việc thực hiện đờng lối đổi mới của
Đảng và Nhà nớc mà còn là một tất yếu quan trọng quyết định sự tồn tại và phát
triển của Ngân hàng trong cơ chế thị trờng, giúp cho Ngân hàng công thơng
Hoàn Kiếm sớm hội nhập với hệ thồng Ngân hàng trong nớc và thế giới.

thức chuyển tiền hay bù trừ trên các tài khoản tại Ngân hàng.
2. Sự cần thiết của thanh toán quốc tế qua Ngân hàng thơng mại.
Khi đề cập đến hoạt động ngoại thơng là đề cập đến quan hệ buôn bán trao
đổi hàng hoá giữa các nớc. Về cơ bản thanh toán quốc tế phát sinh dựa trên cơ
sở hoạt động ngoại thơng. Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng của một quá
trình sản xuất và lu thông hàng hoá. Vì vậy, nếu công tác thanh toán quốc tế đ-
ợc tổ chức tốt thì giá trị của hàng hoá xuất khẩu mới đợc thực hiện, góp phần
thúc đẩy ngoại thơng phát triển. Thanh toán quốc tế trở thành một yếu tố quan
trọng để đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh tế đối ngoại.
Nhng trong hoạt động mua bán luôn gắn liền với lợi ích của các bên tham
gia. Công tác thanh toán trong nội địa từng nớc đã khó khăn phức tạp nhng
thanh toán quốc tế càng khó khăn phức tạp hơn nhiều (các bên tham gia hợp
đồng khác nhau ở nhiều lĩnh vực: Chế độ chính trị, kinh tế, xã hội, ). Trong
mối quan hệ này mỗi bên tham gia ngoài việc chấp hành luật pháp trong nớc
còn phải tuân thủ các hiệp định, hiệp ớc cũng nh các tập quán thơng mại khác.
Trong mua bán quyền lợi của các bên tham gia thờng mâu thuẫn với nhau,
bên nào cũng muốn dành về mình phần thuận lợi hơn. Để giải quyết mâu thuẫn
4
này cần có sự tham gia của Ngân hàng, lúc này Ngân hàng đóng vai trò trung
gian, tạo sự tin tởng, thuận lợi cho cả hai bên.
Sự ra đời và phát triển của Ngân hàng thơng mại hiện đại đã góp phần thúc
đẩy hoạt động thanh toán quốc tế giữa các nớc diễn ra nhanh chóng, thuận lợi
chính xác và đảm bảo đợc quyền lợi của các bên tham gia thanh toán quốc tế.
Ngân hàng là một tổ chúc trung gian tài chính, có bề dày kinh nghiệm hoạt
động trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, đồng thời Ngân hàng có mạng lới và quan
hệ đại lý với các Ngân hàng khác rất rộng. Ngoài ra, Ngân hàng là tổ chức tiếp
cận và ứng dụng công nghệ kỹ thuật tiên tiến bậc nhất nên có thể sử dụng vào
các hoạt dộng thanh toán một cách nhanh chóng, chính xác. Chính những điều
trên mà hầu hết mọi hoạt động thanh toán quốc tế đều diễn ra cần có sự tham
gia của các Ngân hàng.

triển.
- Đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng: Việc hoàn thiện để phát
triển hoạt động thanh toán quốc tế có một ý nghĩa hết sức thiết thực, hoạt động
thanh toán quốc tế là một dịch vụ thuần tuý làm tăng khả năng cạnh tranh của
Ngân hàng, nó bổ sung và hỗ trợ cho các hoạt động khác của Ngân hàng.
Hoạt động thanh toán quốc tế giúp cho Ngân hàng thu hút thêm nhiều
khách hàng, trên cơ sở đó Ngân hàng tăng đợc quy mô hoạt động của mình,
giúp cho Ngân hàng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng, trên cơ sở đó tạo đợc
niền tin cho khách hàng và nâng cao uy tín của mình. Từ đó mà có thể khai thác
đợc nguồn vốn tài trợ của Ngân hàng nớc ngoài về nguồn vốn trên thị trờng tài
chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.
Hoạt động thanh toán quốc tế giúp cho Ngân hàng phát triển đợc nghiệp
vụ bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ và các dịch vụ khác. Nếu hoạt động thanh toán
quốc tế đợc đẩy mạnh thì sẽ đẩy mạnh đợc hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập
khẩu cũng nh tăng cờng đợc nguồn vốn huy động do tạm thời quản lý đợc
nguồn vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán quốc tế qua
Ngân hàng.
6
Hoạt động thanh toán quốc tế giúp cho Ngân hàng tăng thu nhập và tăng c-
ờng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trong cơ chế thị trờng, đồng thời nó
giúp cho hoạt động Ngân hàng vợt ra khỏi phạm vi quốc gia và hoà nhập với hệ
thống Ngân hàng thế giới.
II- Các phơng thức thanh toán quốc tế.
Phơng thức chuyển tiền.
Phơng thức chuyển tiền là phơng thức mà trong đó khách hàng (ngời trả
tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngời
khác (ngời hởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phơng thức chuyển tiền do
khách hàng yêu cầu.
Phơng thức này có thể mô tả khái quát theo sơ đồ sau:
(1) (3)

tiền ít đợc sử dụng trong thánh toán hàng hoá ngoại thơng mà thờng đợc sử
dụng trong quan hệ trả nợ, tiền đặt cọc, tiền ứng trớc, trả tiền thừa, thanh toán
những khoản chi phí phi mậu dịch hay tiền bồi thờng.
Phơng thức ghi sổ (Open account).
Là phơng thức thanh toán mà ngời bán mở một tài khoản (hoặc một
quyển sổ) để ghi nợ ngời mua sau khi ngời bán đã hoàn thành giao hàng hoá
hay dịch vụ, đến từng định kỳ (tháng, quý, nửa năm) ngời mua trả tiền cho ngời
bán.
Đặc điểm của phơng thức này là một phơng thức thanh toán không có sự
tham gia của Ngân hàng với chức năng là ngời mở tài khoản và thực thi thanh
toán. Chỉ mở tài khoản đặc biệt, không mở tài khoản song biên. Nếu ngời mua
mở tài khoản để ghi thì tài khoản ấy chỉ là tài khoản theo dõi, không có giá trị
quyết toán giữa hai bên, chỉ có hai bên tham gia thanh toán: ngời bán và ngời
mua. Trình tự tiến hành:
(1). Giao hàng hoặc dịch vụ cùng với gửi chứng từ hàng hoá.
(2). Báo nợ trực tiếp.
8
(3). Ngời mua dùng phơng thức chuyển tiền để trả tiền khi đến định kỳ
thanh toán.

(3)
(3) (3)
(2)
(1)

Phơng thức này thờng đợc dùng cho thanh toán nội địa, hai bên mua bán
phải thực sự tin cậy lẫn nhau. Dùng cho thanh toán tiền gửi bán hàng ở nớc
ngoài, hay dùng trong thanh toán phi mậu dịch nh: tiền cớc phí vận tải, tiền phí
bảo hiểm, tiền hoa hồng trong nghiệp vụ môi giới, uỷ thác, tiền lãi cho vay và
đầu t. Dùng cho phơng thức hàng đổi hàng, nhiều lần thờng xuyên trong một

nhất trí, thì ngời nhập khẩu phải chấp nhận trả tiền hối phiếu hoặc trả tiền ngay
bộ chứng từ đó.
(6). Sau khi đã đợc ngời nhập khẩu trả tiền, Ngân hàng nhập khẩu làm thủ
tục chuyển trả số tiền ấy cho ngời xuất khẩu thông qua Ngân hàng xuất khẩu.
(7). Khi đã nhận đợc tiền do Ngân hàng nhập khẩu chuyển tiền đến, Ngân
hàng xuất khẩu trả số tiền đó cho ngời xuất khẩu.
(1)

(2) (7) (4) (5)

(3)
(6)
10
Người xuất khẩu
Người nhập khẩu
Ngân hàng nước
xuất khẩu
Ngân hàng nước nhập
khẩu
Trong thanh toán uỷ thác thu, nếu ngời xuất khẩu không thực hiện trọn vẹn
và đầy đủ các cam kết với ngời nhập khẩu trong hợp đồng mua bán ngoại thơng
thì ngời nhập khẩu có quyền từ chối thanh toán (một phần hay toàn bộ) số tiền
trên giấy đòi tiền của ngời xuất khẩu.
Trong thanh toán uỷ thác thu, ngời xuất khẩu thông qua Ngân hàng chỉ
khống chế đợc quyền định đoạt hàng hoá, mà cha khống chế đợc việc trả tiền
của ngời nhập khẩu. Ngời nhập khẩu có thể bằng cách cha nhận bộ chứng từ
hàng hoá, để kéo dài việc trả tiền cho ngời xuất khẩu, hoặc có thể không trả tiền
khi tình hình thị trờng bất lợi cho họ.
Đối với hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu, Ngân hàng chỉ là ngời trung
gian thu hộ tiền cho ngời xuất khẩu, còn không có trách nhiệm với việc trả tiền

Th tín dụng (L/C) là một bản cam kết dùng trong thanh toán, trong đó
một Ngân hàng (Ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu) theo yêu cầu của ngời
nhập khẩu tiến hành mở và chuyển đến chi nhánh hay đại lý của ngân hàng này
ở nớc ngoài (Ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu) một L/C cho ngời đợc hởng
(Ngời xuất khẩu) một số tiền nhất định trong thời hạn qui định, với điều kiện
ngời đợc hởng phải xuất trình đầy đủ các chứng từ phù hợp với những nội dung,
điều kiện ghi trong th tín dụng .
Tham gia nghịệp vụ thanh toán bằng th tín dụng có thể gồm nhiều bên,
thông thờng có các bên sau:
- Ngời yêu cầu mở th tín dụng (The applicant for the credit) là ngời nhập
khẩu (Ngời mua).
- Ngời hởng th tín dụng (The benifitciary) là ngời xuất khẩu (Ngời bán).
Các ngân hàng liên quan: ít nhất có hai Ngân hàng tham gia: Ngân hàng
mở L/C còn gọi là Ngân hàng phát hành L/C (The issuing bank), Ngân hàng
này có trách nhiệm trích trả tiền cho ngời xuất khẩu khi họ xuất trình bộ chứng
từ phù hợp với L/C; Ngân hàng thông báo L/C (Advising Bank) là Chi nhánh
Ngân hàng hoặc đại lý của Ngân hàng phát hành L/C hoặc Ngân hàng phục vụ
ngời xuất khẩu.
12
Tuỳ theo từng L/C cụ thể, mà còn có các Ngân hàng khác tham gia nh:
- Ngân hàng thanh toán, chiết khấu (The Negotiating Bank) : Ngân hàng
này trực tiếp trả tiền cho L/C. Trên thực tế Ngân hàng thanh toán L/C chính là
Ngân hàng L/C hoặc Ngân hành thông báo, hoặc một ngân hàng nào đó do
Ngân hàng phát hành L/C chỉ định.
- Ngân hàng xác nhận L/C (The confirming Bank). Theo yêu cầu của ngời
hởng lợi, một Ngân hàng đứng ra xác nhân L/C sẽ cùng với Ngân hàng phát
hành L/C có trách nhiệm trả tiền đối với L/C.
* Qui trình thanh toán L/C:
(1). Ngời nhập khẩu dựa vào hợp đồng mua bán ngoại thơng ký với ngời
xuất khẩu làm đơn xin mở L/C gửi đến ngân hàng của mình, yêu cầu Ngân hàng


Nét đặc thù trong thanh toán L/C là việc trả tiền của Ngân hàng chỉ căn cứ
vào sự phù hợp của các chứng từ hàng hoá với những điều kiện nêu trong th tín
dụng mà không trực tiếp dựa vào hợp đồng mua bán ngoại thơng. Do vây, Ngân
hàng không bị ràng buộc bởi những điều khoản trong hợp đồng mua bán ngoại
thơng, mà chỉ bị ràng buộc các điều kiện trong nội dung của L/C khi nó đã đợc
mở.
Thanh toán bằng L/C tuy có phức tạp về mặt thủ tục, song các nguyên tắc
thanh toán rất chặt chẽ, rõ ràng, nên việc nhận hàng và trả tiền luôn luôn đợc
đảm bảo. Vì thế, hình thức này đợc sử dụng rất rộng rãi trong thơng mại quốc
tế.
Hiện nay trong thanh toán quốc tế có nhiều loại th tín dụng đợc sử dụng:
14
Ngân hàng xuất
khẩu(Ngân hàng thông
báo L/C)
Ngân hàng nhập khẩu
(Ngân hàng mở L/C)
Người xuất khẩu
Người nhập khẩu
- Th tín dụng có thể huỷ bỏ (Revocable L/C): Với loại này, sau khi L/C đ-
ợc mở, thì nội dung của L/C có thể đợc sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc
nào, không cần có sự đồng ý của ngời đợc hởng và ngời yêu cầu mở L/C.
Nh vậy, th tín dụng này cha phải là văn bản cam kết trả tiền thực sự, mà
mới chỉ là một th hẹn sẽ trả tiền. Do vậy, loại L/C này ít đợc sử dụng.
- Th tín dụng không thể huỷ bỏ (Irrevocable L/C): Khi loại L/C này đợc
mở thì ngời yêu cầu mở L/C sẽ không đợc tự ý sửa đổi, bổ sung hay huỷ bỏ
những nội dung của nó, nếu không có sự đồng ý của ngời đợc hởng L/C. Nh
vậy, tính đảm bảo của L/C này rất cao, nên nó đợc dùng khá phổ biến trong
thanh toán thơng mại quốc tế. Loại L/C này là cơ sở của các loại L/C khác.

- Th tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): Là loại th tín dụng đợc dùng để
trả tiền nhiều lần, trong khuôn khổ thời hạn do hợp đồng mua bán ngoại thơng
quy định. Sau khi th tín dụng truớc đã đợc trả tiền song, thì th tín dụng kế tiếp
tự động có hiệu lực. Khi khối lợng hàng hoá lớn đợc giao đều đặn làm nhiều lần
thì dùng loại L/C này sẽ rất thuận tiện.
- Th tín dụng dự phòng (Stand-by L/C): Đây là loại th tín dụng mà Ngân
hàng mở L/C chịu trách nhiệm trớc ngời nhập khẩu về mặt tài chính khi L/C tuy
đã đợc mở, nhng ngời xuất khẩu không thực hiện đợc nghĩa vụ của mình đối với
L/C. Loại L/C này đợc dùng phổ biến ở Mỹ.
III- Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động thanh toán quốc của Ngân hàng
thơng mại.
1. Nhân tố chủ quan.
Một trong những nhân tố để phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của
một Ngân hàng thơng mại là đối với bản thân Ngân hàng phải có tiềm lực, phải
có khả năng để phát triển hoạt động thanh toán quốc tế.
Chất lợng thanh toán quốc tế phụ thuộc vào trình độ, khả năng xử lý công
việc của cán bộ thanh toán, phụ thuộc vào trang thiết bị máy móc phục vụ cho
việc trao đổi thông tin, phụ thuộc vào nguồn ngoại tệ của Ngân hàng có đủ đáp
16
ứng kịp thời cho việc thanh toán và một điều quan trọng là phải có sự lãnh đạo,
phơng hớng hoạt động đúng đắn của ban lanh đạo.
Để hoạt động thanh toán quốc tế của một Ngân hàng thơng mại ngày càng
phát triển thì phải không ngừng chú trọng nâng cao trình độ của cán bộ Ngân
hàng nói chung và cán bộ thanh toán nói riêng, đầu t và nâng cao trang thiết bị
máy móc cho các phòng nghiệp vụ. Ngân hàng phải tạo đợc uy tín, nâng cao đ-
ợc chất lợng của các dịch vụ Ngân hàng để thu hút đựơc nhiều khách hàng về
giao dịch từ đó có thể khai thác đợc nguồn ngoại tệ cần thiết phục vụ cho
nghiệp vụ cho vay ngoại tệ tạo điều kiện mở L/C.
Bên cạnh đấy cũng phải thấy rằng kiến thức của khách hàng về lĩnh vực
ngoại thơng nói chung cũng nh hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng sẽ ảnh h-

ngân hàng một cấp chuyển thành hệ thống ngân hàng hai cấp cho nên vào ngày
1/7/1988 Ngân hàng Nhà nớc Hoàn Kiếm trở thành Ngân hàng Công Thơng
khu vực Hoàn Kiếm, trực thuộc Ngân hàng thành phố Hà Nội.
Năm 1985 - 1986 d nợ của ngân hàng hơn 200 tỷ, nguồn vốn chủ yếu là
các quỹ tiết kiệm, các luồng tiền gửi của dân c. Do đặc thù hoạt động phục vụ
kinh tế quận cho nên doanh thu không lớn, mức độ rủi ro tiềm ẩn là rất cao. Cho
nên năm 1997 Ngân hàng công thơng Hoàn Kiếm quyết định chuyển hớng, thay
thế đội ngũ khách hàng, mở rộng cơ cấu nguồn vốn, hoạt động phục vụ chủ yếu
các doanh nghiệp lớn có tình hình tài chính lành mạnh, có thị phần hàng hoá và
biết sử dụng vốn của ngân hàng một cách có hiệu quả. Nguồn vốn khoảng từ
300 tỷ đă lên 1600 tỷ vào cuối năm 1988 và d nợ từ 170 tỷ lên từ 600 tỷ dến 700
tỷ.
Doanh số cho vay năm 2000 đạt 1690 tỷ đồng, tăng 18% so với năm 1999.
Năm 2001 dự nợ tăng 17% so với năm 2000, trong năm không có phát sinh nợ
19
quá hạn. Năm 2002, tổng d nợ cho vay của Chi nhánh đạt 808 tỷ đồng, tăng
26% so với năm 2001.
Đến nay tổng cán bộ công nhân viên của Ngân hàng hơn 230 ngời, trong
đó có một giám đốc và ba phó giám đốc. Là một đơn vị trực thuộc Ngân hàng
công thơng Việt Nam. Hiện nay ngân hàng có 10 phòng ban, mỗi phòng ban
thực hiện các chức năng và mảng công việc riêng, cụ thể có: Phòng nguồn vốn,
Phòng kinh doanh, Phòng kế toán, Phòng kinh doanh đối ngoại, Phòng ngân
quỹ, Phòng vi tính, Phòng kiểm soát, Phòng thu nợ, Phòng tổ chức hành chính
nhân sự, Phòng giao dịch Đồng Xuân, Phòng dịch vụ chuyển tiền cá nhân, Tổ
dịch vụ Sài Đồng. Riêng phòng nguồn vốn có 11 quỹ tiết kiệm nằm rải rác trên
địa bàn quận.
Các hoạt động dịch vụ của ngân hàng ngày càng đợc phát triển thêm, hiện
nay Ngân hàng sẵn sàng đáp ứng các dịch vụ ngân hàng tài chính nh: Mở tài
khoản tiền gửi doanh nghiệp và cá nhân, nhận tiền gửi tài khoản bằng đồng
VNĐ và ngoại tệ, tín dụng, bảo lãnh, thanh toán trong nớc và quốc tế, chuyển

và những ngời bạn đồng hành với nó - các ngân hàng.
Nhận thức rõ cơ hội và thách thức, bám sát chỉ đạo của Ngân hàng công
thơng Việt Nam, cấp uỷ chính quyền, tranh thủ sự hợp tác giúp đỡ của bạn
hàng, Chi nhánh Ngân hàng công thơng Hoàn Kiếm đã nỗ lực phấn đấu vơn lên
phát triển kinh doanh và đã đạt đợc:
1. Công tác huy động vốn:
Mạng lới quỹ tiết kiệm của Chi nhánh nằm rải rác khắp địa bàn quận, tận
thu nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c, tốc độ nguồn vốn huy động tăng trởng cao
trong bối cảnh hầu hết các Ngân hàng thơng mại đều tăng lãi suất huy động để
thu hút nguồn vốn.
Năm 2000 thu đợc 530 tỷ đồng tăng 12% so với năm 1999 đa tổng nguồn
vốn của Chi nhánh lên đến hơn 2182 tỷ đồng, tăng 14% so với năm 1999.
Năm 2001, tổng nguồn vốn huy động là 4200 tỷ đồng, tăng 2027 tỷ đồng,
vợt 93% so với năm 2000.
21
Năm 2002, đạt 4700 tỷ đồng (tăng 12,6% và vợt 5,2 % so với kế hoạch đặt
ra).
Có thể nói, sự tăng trởng lớn về nguồn vốn không chỉ là kết quả của phong
cách phục vụ văn minh, lịch sự, tận tình chu đáo, mà còn khẳng định về uy tín
và vị thế của Chi nhánh trên thơng trờng. Với tổng nguồn vốn lớn và ổn định,
Chi nhánh có đủ khả nằng để đáp ứng mọi nhu cầu về vốn đối với khách hàng,
đồng thời chuyển vốn về Ngân hàng công thơng Việt Nam, góp phần điều hoà
toàn bộ hệ thống và tham gia thị trờng vốn.
2. Hoạt động tín dụng:
Là hoạt động cơ bản, quan trọng của Chi nhánh. Vì vậy đây không chỉ là
nhiệm vụ của ngành cán bộ kinh doanh, mà là lĩnh vực lôi cuốn tất cả các
phòng ban, các hoạt động hớng về phục vụ một cách tốt nhất đối với khách
hàng.
Mục tiêu cơ bản đợc đặt ra là nâng cao chất lợng tín dụng, hoạt động tín
dụng chủ yếu đi vào chiều sâu. Chính vì vậy Chi nhánh đã liên tục rà soát, đáng

Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế của Chi nhánh bắt
đầu phát triển mạnh từ cuối năm 1997 và đến năm 1998 trở thành hiện tợng
quan trọng đóng góp lớn vào hiệu quả của Ngân hàng công thơng Hoàn Kiếm.
Năm 2000 đánh dấu sự trởng thành vợt bậc trong hoạt động kinh doanh đối
ngoại của Chi nhánh. Với tinh thần cố gắng làm việc phấn đấu vơn lên, với
nghiệp vụ vững vàng và phong cách giao dịch đợc hoàn thiện một cách rõ nét
của từng cán bộ kinh doanh đối ngoại, sự phối hợp nhuần nhuyễn giữa các
phòng ban nên dù gặp muôn vàn khó khăn do sự khan hiếm ngoại tệ mang lại.
Nhng với thời gian hoạt động cha bằng một nửa các chi nhánh khác, Chi nhánh
đựơc đánh giá là 1 trong 6 đơn vị có hoạt động thanh toán quốc tế phát triển
nhất trong hệ thống Ngân hàng công thơng Việt Nam.
Năm 2000 Chi nhánh đă đạt đợc doanh số thanh toán hàng xuất là 60 triệu
USD, chiếm 20% tổng doanh số hàng xuất của hệ thống Ngân hàng công thơng,
23
mở đợc 440 L/C với doanh số 40 triệu USD, đáp ứng yêu cầu nhập khẩu của
khách hàng. Đối với nghiệp vụ nhờ thu, TTR Chi nhánh cũng đã làm rất tốt,
doanh só nhờ thu đạt 12 triệu 741 ngàn USD, doanh số TTR đạt 52 triệu USD,
đa doanh số thanh toán hàng nhập khẩu lên 104 triệu USD (quy đổi). Doanh số
mua bán ngoại tệ đạt 95 triệu USD, thu phí về hoạt động thanh toán quốc tế là
2,4 tỷ đồng.
Năm 2001, doanh số kinh doanh ngoại tệ đạt 190 triệu USD (trong đó
doanh số mua 96 triệu USD, bán 94 triệu USD) tăng gấp 2 lần so với năm 2000.
Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đạt 170 triệu USD, tăng 4% so với năm
2000, trong đó doanh số xuất khẩu đạt 55 triệu USD. Tổng thu phí dich vụ kinh
doanh đối ngoại và thanh toán quốc tế đạt 3,5 tỷ đồng, tăng 46% so với năm
2000, trong đó thu phí từ kinh doanh ngoại tệ là 1,1 tỷ đồng.
Năm 2002, tổng thu phí hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc
tế đạt 3,3 tỷ đồng, trong đó thu từ kinh doanh ngoại tệ là 1 tỷ đồng tăng 27% so
với năm 2001.
4. Công tác kế toán và lợi nhuận.

cho ban lãnh đạo.
- Công tác kiểm tra nội bộ thờng xuyên, liên tục, theo định kỳ hoặc đột
xuất nhằm phát hiện kịp thời những thiếu sót trong tất cả các nghiệp vụ.
- Công tác thu hồi nợ đọng cũng đợc đẩy mạnh, giảm đợc một phần những
khoản nợ đọng do lịch sử để lại.
- Năm qua, Chi nhánh đã triển khai thực hiện tốt, có sáng tạo quy chế dân
chủ tại cơ sở. Qua kiểm tra, Chi nhánh đã đợc chủ tịch Công đoàn ngành và Ban
lãnh đạo Ngân hàng Nhà nớc đánh giá cao.
- Ngoài ra, Chi nhánh ta đã duy trì đợc các hoạt động văn hoá văn nghệ,
thể thao, thờng xuyên tổ chức giao lu với các đơn vị, khách hàng và ngân hàng
bạn làm phong phú đời sống tinh thần của cán bộ nhân viên và củng cố thêm
niềm tin, mối quan hệ tốt đẹp giữa Chi nhánh với bạn hàng.
25

Trích đoạn Nâng cao năng lực thực hiện thanh toán của đội ngũ cán bộ nhân viên T vấn cho khách hàng trong nghiệp vụ thanh toán quốc tế Đảm bảo an toàn trong hoạt động thanh toán quốc tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status