Nghiên cứu đề xuất phương pháp thiết kế và xây dựng để nâng cao chất lượng các công trình thoát nước nhỏ trên đường ô tô tại nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào - Pdf 31

-1MỞ ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài
Nước Cộng hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào đang trên đường
hiện đại hóa. Mạng lưới đường ô tô đang được cải tạo, nâng cấp và
xây dựng mới để phục vụ yêu cầu phát triển ngày càng cao của đất
nước. Trong những năm qua Đảng và Nhà nước Lào đã coi trọng
việc xây dựng cơ sở hạ tầng. Trong đó đã chú trọng đến việc xây
dựng và phát triển mạng lưới đường giao thông, đặc biệt là đường
bộ.
Khi xây dựng đường ô tô đã chú ý đặc biệt đến việc xây
dựng công trình thoát nước nhỏ ngang đường ô tô, mặc dù loại công
trình này chiếm tỷ trọng không lớn so với các công trình khác, nhưng
khả năng tiêu thoát lũ của công trình thoát nước nhỏ lại ảnh hưởng
và liên quan trực tiếp đến tuổi thọ của áo đường, nền đường và các
công trình khác trên đường.
Nước Lào nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng
mưa và khí hậu điều hòa trong năm, song một số vùng có lượng mưa
lớn và không đều. Lào có địa hình đồi núi có vách đá cao và mạng
lưới giao thông từ miền Bắc xuống Nam có tuyến đường qua vùng
núi, do độ dốc lớn, lưu lượng nước trên đỉnh núi chảy xuống nhanh
dẫn đến những hư hỏng công trình thoát nước trên đường ô tô làm
cho chất lượng của tuyến đường không ổn định theo các mùa trong
năm. Một trong số các nguyên nhân quan trọng là phương pháp tính
toán thủy lực cho công trình thoát nước nhỏ và sự lựa chọn trạng thái
nguy hiểm của công trình có thể còn chưa hợp lý. Để nâng cao khả
năng thoát nước ngang đường ô tô cần phải nghiên cứu một số bài
toán tính toán thủy lực như: tính thủy lực bậc nước và dốc nước, tính
xói sau cống, tính tốc độ bắt đầu xói đáy dòng chảy. Tất cả những
vấn đề trên điều liên quan đến việc nghiên cứu phương pháp thiết kế

Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là tính thủy lực cho hệ thống công trình
thoát nước nhỏ ngang đường ở nước Lào.
4.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp lý thuyết kết hợp với thực tế.


-35.

Bố cục của luận án
Luận án trình bày trong 166 trang gồm phần Mở đầu, Phần
nội dung luận án trong 04 chương, Phần kết luận và kiến nghị,
Hướng nghiên cứu tiếp theo, Tài liệu tham khảo và Phụ lục.
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ
NHIÊN, TÌNH HÌNH MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG VÀ SỰ
PHÁ HOẠI CÁC CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC NHỎ TRÊN
ĐƯỜNG Ô TÔ Ở NƯỚC CHDCND LÀO
1.1.

Đặc điểm điều kiện địa hình và khí hậu ở Lào
Nước Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào là một nước có

diện tích tương đối rộng với diện tích 236.800 km 2. Địa hình của Lào
chủ yếu là đồi núi cao chiếm tỷ lệ 70% và đồng bằng chiếm 30% của
diện tích cả nước.
- Địa hình: miền núi và cao nguyên chiếm tới hơn 3/4 diện tích tự
nhiên, còn lại là một số vùng đồng bằng. Nói chung là vùng núi ở
Lào có độ cao trung bình chiếm phần lớn phía Bắc và phía Đông,
đỉnh cao nhất là núi Bịa (2820m), và một số đỉnh cao khác như: núi

vùng núi, do độ dốc lớn thì lưu lượng nước trên đỉnh núi chảy xuống
nhanh dẫn đến những hư hỏng công trình thoát nước trên đường ô tô
và làm cho chất lượng của tuyến đường không ổn định theo các mùa
trong năm.
Công trình thoát nước trên đường ô tô ở Lào có thiết kế - kỹ
thuật còn thấp, công tác duy tu bảo dưỡng không thường xuyên, công
tác quản lý và chi phí còn hạn chế, chưa đáp ứng được kịp thời cho
việc duy tu bảo dưỡng đường ô tô ở Lào.
1.3.1.

Những hư hỏng thường gặp về công trình thoát nước trên
đường ô tô và nguyên nhân gây ra
Hiện tượng hư hỏng công trình thoát nước nhỏ trên đường ô

tô ở nước CHDCND Lào xảy trên tất cả các tuyến đường đang khai
thác. Hậu quả do chúng để lại thường gây ra tổn thất lớn, tốn phí
nhiều chi phí sửa chữa, khôi phục, gián đoạn giao thông nhiều ngày
sau mưa lũ, đe dọa nghiêm trọng an toàn giao thông. Để phục vụ cho
luận án NCS đã khảo sát nhiều tuyến đường ở nước CHDCND Lào
như: đường 1D, đường số 1J, đường số 2E, đường số 4A, đường số
7, đường số 8, đường số 12... Các kết quả khảo sát NCS đã trình bày


-5chi tiết ở báo cáo chuyên đề : Sự phá hoại các công trình thoát nước
nhỏ trên đường ô tô của nước CHDCND Lào và các nguyên nhân
gây ra. Dưới đây NCS xin tóm tắt một số hư hỏng điển hình liên
quan trực tiếp đến những vấn đề trong nội dung của luận án.
1. Hư hỏng rãnh thoát nước (hình 1.2A và 1.2B);
2. Hư hỏng thượng lưu và hạ lưu công trình cống thóat
nước(hình 1.3A, 13B, 13C và 13D);

các công trình đường ô tô hoạt động có hiệu quả cần nâng cao chất
lượng xây dựng. Nhiệm vụ nâng cao chất lượng xây dựng các công
trình đường cần phải bắt đầu từ bước lập kế hoạch thiết kế công
trình. Luận án này mong muốn tham gia các khâu đầu tiên nói trên
với mục tiêu nâng cao chất lượng xây dựng phải kéo dài tuổi thọ
công trình và đảm bảo chất lượng khai thác.
2. Cùng với các đồng nhiệp, các cơ quan hữu quan NCS đã
xem xét một số tuyến đường chính như hình ảnh đã nói trên là một
số hư hỏng rất hay gặp trên đường là sự phá hoại tại các vị trí công
trình thoát nước nhỏ như: cầu nhỏ, cống. Tùy dạng phá hoại rất đa
dạng nhưng nguyên nhân thường gặp nhất là nền đường, mặt đường
tại những vị trí này bị nước xói, đất đá bị cuốn trôi. Kiểu phá hoại
này chắc chắn là do công tác dự báo thủy văn và tính toán thủy lực
công trình không hợp lý dẫn đến vận tốc nước, áp lực nước tác động
lên nền mặt đường quá lớn dẫn đến phá hoại công trình làm giảm an
toàn giao thông. Những dự đoán này giải thích luận án của NCS tập
trung vào công tác tính thủy lực cho các công trình thoát nước nhỏ.
Như vậy, hy vọng rằng sau này các đoạn đường ít bị nước cuốn trôi,
vị trí cống, vị trí cầu bị nước tàn phá sau mỗi mùa lụt. Kiểu phá hoại
này khác biệt với kiểu phá hoại một cái cầu hay một cái cống sụp đổ
dưới tác động của tải trọng xe và tải trọng bản thân nền đắp. Những


-7kiểu phá hoại này hình thành do chất lượng xây dựng kém, luận án
này NCS không giải quyết được vấn đề đó.
3. Điều kiện khí hậu, nhiệt độ, mưa gió rất khắc nghiệt, hình
thành các vùng khí hậu rất rõ ràng. Sau này khi áp dụng các công
thức chung tính thủy lực cho các công trình thoát nước nhỏ ngang
đường rất cần chú ý đến đặc điểm này. Nhưng đây là một vấn đề rất
phức tạp đòi hỏi rất nhiều công trình nghiên cứu, rất nhiều kinh

mức độ tiếp cận khác nhau như:
Hệ số tốc độ đối với mặt cắt chữ nhật của bậc nước nhiều
cấp (Alekxeev IU.S, 1965); hình dạng dòng chảy qua bậc nước
(Konstantinov IU.M, 1966, 1969); tốc độ và chiều sâu dòng chảy ở
thượng lưu bậc nước (Popov V.N, 1957)...
Bậc nước nhiều cấp bao gồm nhiều bậc nước một cấp nối
tiếp nhau kiểu bậc thang được áp dụng ở nơi có địa hình dốc, để
giảm khối lượng công tác làm đất, ít phá hủy môi trường. Như vậy,
mỗi bậc phải được tính sao cho có chiều dài tối thiểu về tính thủy
lực, đồng thời đảm bảo điều kiện địa hình cụ thể tức là độ dốc cục bộ
trung bình phải được thỏa mãn Scb=∑Pi/∑Li [5].
Khi tính bậc nước nhiều cấp, thường chỉ tính bậc 1 và bậc 2,
các bậc tiếp theo tính như bậc thứ hai, bậc cuối cùng có tính tới ảnh
h
hưởng của dòng chảy hạ lưu h , thường có dạng bể tiêu năng.
2.1.2. Các công thức tính thủy lực cho bậc nước nhiều cấp dạng bể
2.1.2.1. Xác định chiều dài đoạn nước đổ ở cửa vào bậc nước [5]
Chiều dài nước đổ trong kênh chữ nhật có thể tính theo công
thức [5].
2.1.2.2. Chiều dài nước rơi dọc phương chảy tại sân bậc [5]
Dòng chảy rơi xuống sân bậc khi bậc không ngập gồm hai
phần là phần rơi tự do trong không khí và phần sau ngập trong nước
ở sân bậc có thể xác định theo nghiên cứu của (Kostantinov IU.M,
1988) [80].
-

Đối với mặt cắt chữ nhật:
Pavlovski N.N

lnn = 2.5 ( 1.9h2ch − hch )

Nghiên cứu thực nghiệm và bán thực nghiệm chỉ ra
hb/hc=0.715 cho mặt cắt chữ nhật.
h
2.1.2.4. Xác định chiều sâu ở mặt cắt co hẹp ch [2], [5]
Chiều sâu ở mặt cắt co hẹp tại sân bậc xác định theo phương
trình Bernoulli viết cho mặt cắt ở kênh thượng lưu và mặt cắt co
hẹptại sân bậc đối với mặt cắt chữ nhật.
Eo=hch+(q2/2gϕ2h2ch)
(2.14)
1). Nghiên cứu của (Agroskin I.I, 1964) [2], [5]:
q=ϕhch(2g(Eo-hch))0.5
(2.18)
Đặt: τch=hch/Eo và τ2ch=h2ch/Eo
F(τch)=q/(ϕE3/2o)
(2.19)
Thông qua quan hệ hàm số F(τch)=q/(ϕE3/2o) tương ứng với
ϕ = 0.8 ÷ 1.0 )
các giá trị hệ số tốc độ khác nhau (
(phụ lục 1) tìm được
hch h2ch
ϕ

tương ứng với hệ số .
2). Nghiên cứu của (Rakhamanov A.N) [5]:
Sử dụng phương trình (2.14) viết phương trình ở dạng tỷ số
h
tương đối so với chiều sâu phân giới c :
Eo/hc=(hch/hc)+(1/2ϕ2)(hc/hch)3
(2.20)
Đặt: ξEo=Eo/hc; ξch=hch/hc và ξ2ch=h2ch/hc

nước dạng bể của bậc nước nhiều cấp và chiều sâu bể tiêu năng ở bậc
cuối theo phương pháp giải tích và phương pháp số, đồng thời lập
biểu đồ xác định quan hệ giữa p t/hc với P/hc và Lbc/hc với P/hc tìm pt
và Lbc.
2.2. Tổng quan các nghiên cứu về sức cản thủy lực ở dốc nước
2.2.1. Các nghiên cứu liên quan đến sức cản thủy lực ở dốc nước
[5]
Tính thủy lực dốc nước được chia làm ba phần: cửa vào,
thân dốc và phần tiêu năng ở cửa ra của dốc (xem hình 2.7).
2.2.1.1. Tính thủy lực phần cửa vào dốc nước


- 11 bb=Q/(m(2g)0.5(Ho3/2))

(2.40)

2.2.1.2. Tính thủy lực phần thân dốc
Chiều dài dốc:

Ld=(P2+L2)0.5

(2.41)

Dốc của dốc nước:

id=P/Ld

(2.42)

Mô đun lưu lượng của kênh:


(2.49)

Trong thực tế, đôi khi nên tiến hành tính toán với giá trị khi
ykhông đổi, thường lấy y=1/6.
2). Các nghiên cứu chuyên biệt về dốc nước của (Aivazian,
1977, 1984, 1985, 1987, 1992, 1996, 2001) [73], [74], [75],
[76], [77].
f=a+bixRy

(2.51)

Kết quả phân tích để tính hệ số f trong lòng dẫn bê tông
(Kosichenko IU.M, 08/1993) [81] sau đây:
a) Đối với dòng chảy êm (Fr1) thì:

(2.52)


- 12 fx=0.0187Re0.0384

(2.53)

2.2.3. Vấn đề cần nghiên cứu
Nghiên cứu này tác giả tập trung vào nghiên cứu để kiểm tra
kết quả phân tích hệ số f trong lòng dẫn bê tông thông qua việc sử
dụng số liệu thực tế [73], [74], [75], [76], [77], (phụ lục 5) [89].
2.3.


2.3.1.1. Tốc độ khởi động của hạt đất
2.3.1.2. Nhận thức về lực nâng tác động vào hạt Py
2.3.1.3. Ứng suất tiếp của dòng chảy
2.3.1.4. Phương pháp xác suất
2.3.2. Nhận xét
Trong nghiên cứu này tác giả muốn nêu ra một mô hình đơn
giản đối với cát đều hạt chịu tác dụng của các lực thủy động và di
chuyển do trượt theo phương chảy có xét đến vai trò của rối và mạch


- 13 động tốc độ theo quy luật 3σ của phân phối chuẩn mạch động tốc độ
và sử dụng các kết qủa của các nghiên cứu gần đây.
2.4.

Tổng quan các nghiên cứu về tính xói sau gia cố công
trình thoát nước nhỏ ngang đường

2.4.1.

Các nghiên cứu liên quan đến tính xói sau gia cố cống và
cầu nhỏ
Nghiên cứu của (Andreev O.V, 1963) chỉ ra chiều sâu xói

sau phần gia cố thông qua kết quả thí nghiệm:

2.4.2.


b0

3.1.

Lý thuyết tính thủy lực công trình thoát nước nhỏ ngang
đường


- 14 Như đã trình bày ở chương 2 chúng tôi có những lý thuyết
sau đây để tính thủy lực công trình thoát nước nhỏ ngang đường:
3.1.1.

Tính thủy lực bậc nước nhiều cấp

3.1.1.1. Xác định chiều sâu dòng chảy tại đỉnh bậc
y1ω1 +

hb

βoQ 2
β Q2
= β ybωb + o
gω1
gωb

(3.1)

3.1.1.2. Xác định chiều sâu co hẹp tại sân bậc

hchcắt (1-1) và (c-c)
Viết phương trình Bernoulli qua hai mặt


tín1 h bậc nước nhiều cấp dạng bể tiêu năng
3.1.2.

Dốc nước
Việc tính toán thủy lực dốc nước như đã nêu trong chương 2.

Vậy hệ số sức cản thủy lực có thể ở dạng tổng quát đối với một dạng
mặt cắt cụ thể ở chế độ chảy ổn định sử dụng phương pháp thân tích
thứ nguyên ta có:

f = g ( ∆, R, Re, Fr )

trong đó:

g gia tốc trọng lực;

- độ nhám tuyệt đối của lòng dẫn;


R bán kính thủy lực;
-

(3.15)


- 15 -

Re

Fr

3.2.1.3. Xây dựng biểu3 đồ quan hệ tính bậc nước nhiều cấp đối với
q m / s.m )
lưu lượng đơn vị (
và chiều cao bậc P(m) khác nhau bằng
chương trình Excel

Hình: 3.15


- 16 -

P
pt
= 0.223  ÷+ 0.3728
hc
 hc 

3.2.2.

P
Lbâc
= 1.554  ÷+ 8.1974
(3.24)
hc
 hc 

(3.25)

Tính thủy lực dốc nước


3.3.1.2. Kết quả tốc độ không xói ở đáy dòng chảy
Tốc độ không xói đáy ở lòng sông công thức (3.35) được so
sánh với công thức của Goncharov và [6] cho hạt có
mm
d
=
1
÷
75
(
)
(bảng 3.6).
Bảng 3.6: Tính tốc độ không xói ở đáy dòng chảy
uc ( m / s )
d
( mm )
Tác giả
Goncharov
[6]
1
0.140
0.136
0.20
2.5
0.222
0.215
0.25
5
0.313
0.304

(3.55)
4.5n 2lxucb2
2Q1 
Q1  b1 2
2
h
=
1.12
2.62
µ
u


h
+
h
+
3.3.2.2.x Tính xói
theo
của
Hội cầu đường Mỹ
sau cống
cb
 tiêu 1 chuẩn
2
gb2 
b1h1  b2
h21/3
[7], [86], [88]
β

;
m2 / s
t - thời gian lũ (phút);
- độ lệch tiêu chuẩn của hạt vật liệu lòng đáy;
σ
αg , β và θ - hệ số và số mũ (bảng 3.7);
Ch - hệ số điều chỉnh độ cao nước rơi (bảng 3.8)
Cs - hệ số điều chỉnh độ dốc (bảng 3.9);
3.3.2.3. Tính xói sau cống sử dựng phần mềm HY-8 [85]
Phần mềm HY-8 được phát triển từ Hội cầu đường Mỹ
FHWA (Federal Highway Administration) có khả năng tính toán thiết
kế như sau:
- Tính toán và cung cấp biểu đồ đường cong hạ lưu cống;
- Biểu đồ đường cong mặt nước;
- Phân tích các loại công trình thoát nước nhỏ như: cống
tròn, cống hộp, cống vòm…
- Tính xói sau công trình.
3.3.3. Tính toán và áp dụng công thức tính xói sau cống cho
công trình cống ngang đường


- 19 3.3.3.1. Giới thiệu chung về các điều kiện tự nhiên khu vực tuyến
đường
Qua hiện trạng công trình và phân tích nguyên nhân hư hỏng
ở trên để đảm bảo cống được ổn định, tác giả sẽ đưa ra giải pháp sửa
chữa hạ lưu cống này bằng phương pháp tính xói sâu cống (Andreev
O.V) công thức (2.74) và phương trình động lượng của dòng chảy ổn
định [7] kiểm tra với Hội cầu ðýờng Mỹ FHWA [7], [86], [88] và
phần mềm HY-8 [85].
3.3.3.2. Kết quả nghiên cứu đạt được

13.076
10.723
193.817
Bảng 3.11: Kết quả tính xói sau cống theo phương pháp của Hội cầu
đường Mỹ tại hai vị trí đặt cống(phụ lục 12 và phụ lục 13)
Kết quả xác định kích thước hố xói
Lý trình
Khẩu độ
Chiều
Chiều
Chiều
Thể tích
đặt cống
cống
sâu xói
rộng xói
dai xói
xói

x (m)
D (m)
hx (m)
Bx (m)
Lx (m)
km 0+934.43
1.00
0.792
3.808
6.007
12.427

Phần mềm HY-8 [85] (phụ lục 10
0.961 (m)
2.194 (m)
vàphụ lục 11)
Hội cầu đường Mỹ [7], [86], [88]
0.792 (m)
1.798 (m)
(phụ lục 12 vàphụ lục 13)
3.4. Kết luận chương 3
Sau khi tìm hiểu và phân tích tính toán cụ thể trên chung tôi
thấy rằng có thể áp dụng các công thức kiến nghị để tính toán thủy
lực cho các công trình thoát nước nhỏ ở Lào. Khi áp dụng cần đặc
biệt lưu ý đến các hạn chế của từng phương pháp đã nêu ở phần nhận
xét và kết luận.
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THOÁT
NƯỚC NGANG ĐƯỜNG CÓ ĐỊA HÌNH ĐẶC THÙ Ở NƯỚC
CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
4.1.
Khảo sát thủy văn và các công thức tính lưu lượng có thể
áp dụng để thiết kế công trình thoát nước ngang đường ở
CHDCND Lào
4.1.1. Nội dung công tác khảo sát thủy văn để thiết kế công trình
thoát nước ngang đường
4.1.2. Các phương pháp tính thủy văn có thể áp dụng để thiết kế
công trình thoát nước nhỏ ở CHDCND Lào
4.1.2.1. Phương pháp xác định lưu lượng nước theo tiêu chuẩn Lào
(4.1)
trong đó:

Q

diện tích lưu vực ;
- mô đun tươngFđối của dòng chảy lớn nhất
AP- hệ số xét tới ảnh hưởng làm giảm nhỏ lưu lượng
δ lũ do ao hồ xác định theo (bảng 4.2);
đỉnh
- diện tích lưu vực, km2;
F
4.1.2.3. Phương pháp xác định lưu lượng nước theo kiến nghị của
GS.TSKH. Nguyễn Xuân Trục dùng cho đường ô tô và
đường sắt Việt Nam [9]
(4.11)
trong đó:
- hệ số dòng chảy thuộc vào diện tích lưu vực
ϕ
(bảng 4.5);
- cường độ mưa tính toán tính bằng mm/ph.
a
4.2.
Giải phápp về thoát nước mặt đường và thoát nước ngang
đường
4.2.1. Nguyên tắc chung
4.2.2. Giải pháp về thoát nước mặt đường và ngang đường
4.2.2.1. Lựa chọn bố trí dốc nước
4.2.2.2. Lựa chọn bố trí bậc nước
4.2.2.3. Lựa chọn bố trí cống thoát nước
4.2.3. Biện pháp gia cố thượng lưu công trình[1]

I - diện tích lưu vực,



các công trình thoát nước nhỏ trên đường ô tô là một nhu cầu thực tế
và có ý nghĩa to lớn về kinh tế-kỹ thuật, đối với nước CHDCND Lào


- 23 đang trong quá trình xây dựng các con đường ô tô chất lượng cao,
phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế đất nước.
2). Để nâng cao chất lượng khai thác của các công trình thoát nước
đường ô tô cần phải cải tiến các công tác chính trong xây dựng cơ
bản: thiết kế công trình, xây dựng và giám sát quá trình xây dựng,
các khảo sát tình trạng hư hỏng công trình thoát nước nhỏ trình bày ở
chương 1 cho NCS thấy rằng nguyên nhân chính gây ra hư hỏng là:
do công trình đã được chọn không đúng về loại hình, khẩu độ cũng
như các cấu tạo chính. Những nguyên nhân này xảy ra trong quá
trình thiết kế đã không có phương pháp khảo sát xác định lưu lượng,
chọn vị trí công trình, chọn phương pháp tính toán thủy lực cho
những loại công trình đặc biệt.
3). Về mặt thủy lực, luận án tập trung nghiên cứu phương pháp tính
thủy lực cho dạng công trình thường gặp và theo chúng tôi nên
khuyến khích sử dụng rộng rãi ở Lào là bậc nước nhiều cấp dạng bể
tiêu năng.
4). Khi tính toán thủy lực bậc nước nhiều cấp theo số liệu tính thay
đổi của lưu lượng nước với chiều cao bậc khác nhau có thể xây dựng
biểu đồ xác định bậc nước nhiều cấp công thức (3.24) và (3.25):
(3.24)
P
Lbâc
hc

= 1.554  ÷+ 8.1974
 hc 

nên xây dựng biểu đồ chiều dài tương đối của bậc và chiều cao tường
tương đối để tìm chiều cao tường và chiều dài bậc nước, giúp cho
người thiết kế có thể sử dụng, tham khảo và so sánh kết quả với công
thức khác để sử dụng trong các quy trình thiết kế ở CHDCND Lào.
10). Khảo sát kiểm tra, sử dụng phần mềm HY-8 để tính chiều sâu
xói ở các điều kiện địa chất khác nhau. Đảm bảo tính được nhanh và
có kết quả tin cậy về xói như bề rộng b x, chiều dài Lx và thể tích hố

xói x . Giúp cho việc gia cố hạ lưu một cách chính xác, tiết kiệm
kinh phí gia cố phần hạ lưu của công trình cống, sau đó cũng có thể
dự báo tương đối chính xác tình hình hoạt động thực tế của công
trình.
II.
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
Nghiên cứu bản chất, nguyên nhân của xói lở hạ lưu cống và
cầu nhỏ trên đường giao thông một cách định lượng. Dựa trên các số
liệu thực nghiệm với các trường hợp, sau đó dùng mô hình toán giải
các trường hợp khác nhau ở các công trình khác nhau.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status