Tài liệu Thiết bị may - Pdf 31

Câu 1: Cấu tạo, nguyên lý làm việc của các cơ cấu: trục chính, ổ móc, trụ
kim- cần giật chỉ của máy may 1 kim Juki DDL5530
Trả lời:
1.1.


Cơ cấu trục chính
Cấu tạo: Cơ cấu trục chính bao gồm các chi tiết
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)



1.2.


– Bạc trước
– Trục chính
– Bạc trung gian
– Vòng chặn
– Bánh răng côn xoắn

(17) – Bánh răng côn

xoắn
(18) – Bạc trên
(19) – Trục trung gian
(20) – Bạc dưới

(15)
(16)
(17)
(18)

(21) – Bánh răng côn xoắn
(22) – Bánh răng côn
xoắn
(23) – Bạc sau trục ổ
(24) – Vòng chặn

Nguyên lý: Chuyển động quay tròn của trục chính truyền qua cặp bánh
răng côn xoắn 5; 17 đến trục trung gian 19; qua cặp bánh răng côn xoắn
21; 22 đến trục ổ 25 làm cho ổ móc 27 quay tròn. Tỷ số truyền của các
cặp bánh răng 5, 17; 21, 22 là 1:2. Với 1 vòng quay của trục chính trục ổ
sẽ quay 2 vòng. Việc đỡ và định vị trục trung gian 19 được thực hiện
bằng bạc 18; 20 và các bánh răng 17, 21
(19) Trục ổ 25 được đỡ bằng bạc 23; 26 và định vị dọc trục nhờ bánh
răng 22 và vòng chặn 24. Trong quá trình lắp ráp cần đặc biệt quan tâm
đến sự ăn khớp của các cặp bánh răng; yêu cầu phải trơn và nhẹ trong cả
vòng quay của trục
Cơ cấu trụ kim- cần giật chỉ
Cấu tạo: Cơ cấu trụ kim- cần giật chỉ bao gồm các chi tiết
(20)

(11) – Trục

(21)(12)

– Thanh truyền

(30)Câu

2: Cấu tạo, nguyên lý làm việc của các cơ cấu: trục
chính, răng cưa, bàn ép của máy may 1 kim Juki DDL5530

(31)Trả

lời:

2.1. Cơ cấu trục chính
 Cấu tạo: Cơ cấu trục
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)

chính bao gồm các chi tiết

Bạc trước
– Trục chính
– Bạc trung gian
– Vòng chặn
– Bánh răng côn xoắn

– Cam đẩy nâng
– Bạc sau
– Gioăng chắn dầu
– Puly đầu máy
– Tay quay

(39)
(40)
(41)
(42)

(34) – Tay nâng răng
cưa
(35) – Con trượt
(36) – Cầu răng cưa
(37) – Răng cưa
(38) – Tay đẩy răng cưa


(43)
(44)
(45)

(51)



2.3.


(46)
(47)
(48)
(49)
(50)


Cơ cấu bàn ép
Cấu tạo: Cơ cấu bàn ép bao gồm các chi tiết
(54)
(55)
(56)
(57)



(39) – Thanh truyền
trục đẩy răng cưa
(40) – Tay lắc
(41) – Giá

(48) – Trục bàn ép
(49) – Bạc đỡ
(50) – Kẹp trục
(51) – Lò xo nén

(58)
(59)
(60)

(52) – Trục ép
(53) – Ốc hãm
(54) – Núm điều chỉnh

Nguyên lý: Điều chỉnh lực ép bằng cách vặn núm 54. Khi may vật liệu
nhẹ lực ép nhỏ và khi may vật liệu dầy lực ép lớn.
(61)Câu

(67)(14) – Kẹp trụ kim
(68)(15) – Trụ kim



3.3.


(69)(16)

– Bạc dưới trụ

kim
(70)(55) – Cần giật chỉ
(71)(56) – Bạc trên trụ kim

(72)
Nguyên lý: Chuyển động quay tròn của trục chính qua tay quay 10;
trục 11; thanh truyền 12; kẹp trụ kim 14 chuyển động tịnh tiến lên
xuống trong 2 bạc 16 và 56. Hành trình trụ kim là 30.8 mm. Việc
chống xoay cho trụ kim được thực hiện nhờ con trượt vuông 13 trượt
trong rãnh vuông trên thân máy.
(73)
Chuyển động lên xuống của cần giật chỉ nhận từ trục chính
qua tay quay 10; trục 11; cần giật chỉ 55.
Cơ cấu cầu răng cưa
Cấu tạo:
(74)
(75)
(76)



(42) – Tay đảo chiều
(43) – Lò xo
(44) – Móc lò xo
(45) – Tay lại mũi
(46) – Tay lắc trục đẩy
(47) – Trục đẩy răng
cưa

(88)
(89)
(90)
(91)
(92)
(93)

Nguyên lý:
Chuyển động nâng hạ răng cưa: Chuyển động quay tròn của trục
chính qua cam tròn lệch tâm 6; than truyền 28; tay lắc 29 biến
chuyển động quay thành chuyển động lắc của trục nâng 30 có gắn
tay quay nâng 34 và con trượt 35 đến cầu răng cưa 36. Trục nâng 30
được đỡ bằng bạc 32 và thân máy phía sau. Định vị chống dịch trục
được thực hiện nhờ vòng chặn 31 và vòng lò xo hãm 33. Điều đặc
biệt lưu ý trong quá trình lắp ráp và sửa chữa là cam 6; thanh truyền
28; tay lắc 29 phải cùng nằm trong 1 mặt phẳng.
Chuyển động đẩy răng cưa: Chuyển động quay tròn của trục chính
qua cam 6; thanh truyền 39; tay lắc 46; giá 41 làm trục đẩy 47
chuyển động lắc. Qua tay lắc 38 đến cầu răng cưa 36 làm răng cưa
chuyển động tịnh tiến. Việc thay đổi chiều dài và đảo chiều mũi may

4.2.
Quan hệ kim- móc
(99)
Quay trục chính để kim từ vị trí thấp nhất đi lên sao cho vạch B
trùng với mép dưới bạc dưới trụ kim khi sử dụng kim DB ( hoặc vạch D
khi sử dụng kim DA). Nới lỏng vít hãm ổ móc 27 và điều chỉnh ổ móc
sao cho mũi móc trùng với tâm kim. Khoảng cách từ mỏ móc tới kim từ
0.04- 0.1 mm.

(100)
(101)
Hình 1: Quan hệ giữa mỏ móc ổ và kim
a- Khoảng cách từ mắt kim đến vành ngoài của ổ
b- Khoảng cách giữa hai dấu trên trụ kim
c- Khoảng cách từ mắt kim đến vành ngoài của ổ

khi trụ
kim đi lên một đoạn bằng b, mỏ móc ổ đến trùng tâm
kim
(102) Câu 5: Trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động của cơ cấu trụ kim,
cơ cấu bàn ép của máy vắt sổ
(103)
5.1.


Trả lời:

Cơ cấu trụ kim
Cấu tạo: Cơ cấu trụ kim bao gồm các chi tiết
(1) – Trục chính


5.2.


(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)



– Bàn đạp nâng chân
vịt
– Dây xích
– Cần nâng
– Móc nâng
– Cần nâng
– Tay đòn nâng
– Trục khuỷu nâng
– Chốt bản lề

(9)
(10)
(11)
(12)
(13)


(19)Câu

6: Trình bày cấu tạo, nguyên lý hoạt động của cơ cấu bắt
mũi của máy vắt sổ

(20)Trả
6.1.

lời:

Cấu tạo: Cơ cấu bắt mũi gồm các chi tiết
– Trục chính

(1)
(2)

(1a) – Phần khuỷu
chuyển động móc trên

(3)

(1b) – Phần khuỷu
chuyển động móc dưới,
móc may
– Biên truyền
– Tay đòn
– Trục móc trên
– Tay đòn
– Trục móc trên

1.
Nguyên lý:
Hoạt động móc trên: Chuyển động quay tròn của trục chính (1)
thông qua phần khuỷu (1a), biên truyền (2), tay đòn (3), trục móc
trên (4), tay đòn (5) làm trụ móc trên (6) chuyển động trượt trong bạc
(7). Khi tay đòn (5) và trụ (6) nối thẳng hang thì móc trên nằm ở vị
trí xa nhất phía trên bên trái mép cắt vật liệu. Khi tay đòn (5) và trụ
(6) gập lại, thì móc trên ở vị trí thấp nhất bên phải phía dưới mép cắt
vật liệu, trong quá trình trụ móc chuyển động, bạc trượt (7) phải xoay
quanh tâm của nó trên giá đỡ (8) để tự lựa theo phương chuyển động
của trụ móc trên.
Hoạt động của móc dưới: Từ chuyển động quay tròn của trục chính
(1) thông qua phần khuỷu (1b), biên truyền (9), tay đòn (10) làm trục
móc dưới (11) mang giá móc dưới (12) cùng móc dưới chuyển động
xoay lắc.
Hoạt động của móc may: Chuyển động của móc may được thực hiện
do sự kết hợp hai hoạt động của trục móc may. Đó là hoạt động tới
lui dọc trục và hoạt động xoay lắc quanh tâm trục.






Hoạt động xoay lắc (qua lại): Từ chuyển động quay trên trục chính
(1) thông qua khuỷu (1b), biên truyền (9), tay đòn kép (10), đoạn nối
(13), tay đòn (14) làm trục móc (15) mang giá móc may (16) cùng
móc may chuyển động xoay lắc.
Hoạt động tới lui: Từ chuyển động quay tròn của trục chính (1)
thông qua cam (17), biên truyền (18), vít bản lề (19) làm đế truyền

(1)
(2)
(3)

7.2.




(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
(16)
(17)
(18)
(19)
(20)

– Trục đẩy
– Tay đòn đẩy cầu răng cưa
chính
– Khớp truyền
– Con trượt vuông
– Tay đòn
– Biên truyền
– Cần điều chỉnh răng cưa vi
sai
– Tay đòn nối truyền

5.

Điều chỉnh bằng cách nới lỏng vít hãm trụ kim phụ (1) và xê
dịch trụ kim phụ lên xuống cho đạt yêu cầu sau đó xiết chặt vít hãm trụ
kim phụ lại.
6.

Chú ý: Đối với các loại máy sử dụng hai kim khi điều chỉnh vị trí
của kim ta phải cho hai kim nằm đúng vị trí so với mặt tấm kim.
7.

8.
9.

Câu 9: Trình bày phương pháp hiệu chỉnh các móc của máy vắt sổ
5 chỉ ( vẽ hình minh họa)

10.

Trả lời:

9.1.

§èi víi mãc díi:


11.

12.
13.


cho đầu móc tiếp xúc với phần vát thân kim, điều chỉnh khoảng hở đạt 0,05 0,1mm (điều chỉnh ở bulông (4)).
9.2.

Đối với móc trên:


20.
21.

a) Khoảng cách móc trên so với mặt tấm kim:

22. Tùy

theo đời máy mà khoảng cách này thay đổi.

23. Tại

thời điểm móc trên (5) lao hết sang bên trái ta phối hợp điều chỉnh

cặp vít đế di động dọc và vít (6) sau cho khoảng cách tính từ đầu móc đến mặt
phẳng tấm kim đạt thông số kỹ thuật nh sau:
24. -

MO - 2504 và MO - 2516: từ 10,7 - 11,3mm.

25. -

MO - 2514: từ 10,4 - 11mm.



móc may số (7) song song với cạnh bàn hoặc đầu móc nghiêng ra

về phía ngời vận hành.

33.
34.

b) Vị trí bắt mũi của móc và vị trí tiếp xúc với phần vát thân kim:

35.
36. Ta

quay puly cho móc (7) lao tới (hành trình đi) và dừng lại khi đầu

móc trùng tâm kim, nới lỏng vít (9) và xê dịch móc lên xuống sao cho đầu


móc cách mép trên lỗ kim 2mm, đồng thờ khoảng hở mặt bằng lúc này đạt từ
0,05 - 0,1mm, xiết chặt vít (9) lại.
37. Kiểm

tra hành trình về của móc nh sau: ta tiếp tục quay puly cho móc

lao hết sang bên phải và lui về, lúc này kim đang đi xuống. Khi đầu móc lui về
trùng tâm kim thì đầu móc sẽ tiếp tuyến với cạnh trên lỗ kim.
38.

c) Điều chỉnh chuyển động dọc của trục móc may (chuyển tránh
kim):


Cõu 10: Trỡnh by cu to, nguyờn lý hot ng ca c cu trc
chớnh, c cu tr kim, c cu múc ch, c cu trc cam, c cu m
v úng mỏy, c cu nõng h bn kp cỳc, c cu chuyn ng hm
kp cỳc

47.

Tr li:


10.1.


Cơ cấu trục chính
Cấu tạo: Cơ cấu trục chính bao gồm các chi tiết sau

(1)
(2)
(3)
(4)
(5)

– Puly
– Ly hợp ma sát
– Cam chuyển động trụ kim
– Thanh truyền trụ kim
– Bánh răng côn xoắn



– Phanh trục chính







(29) – Bạc trên trụ kim
(30) – Trụ kim
(31) – Ốp trụ kim
(32) – Khớp nối trụ kim
(33) – Bạc dưới trụ kim



Nguyên lý: Chuyển độg quay tròn của trục chính qua cam tròn 3 đến

10.3.


thanh truyền 4, tay đòn trụ kim 25, khớp nối trụ kim 32, ốp trụ kim 31,
trụ kim 30, biến chuyển động qua tròn thành chuyển động tịnh tiến của
trụ kim trong 2 bạc trượt 29,33.
Cơ cấu móc chỉ
Cấu tạo: Cơ cấu móc chỉ gồm các chi tiết







Nguyên lý: Chuyển động quay tròn của móc chỉ 18 nhận từ trục chính
qua cặp bánh răng xoắn 5, 10 với tỷ số truyền 1:1 làm trục móc 13 quay
dẫn đến các cam 15, 17, 18 quay theo. Trục móc được đỡ trên hai bạc
11, 14 và định vị dọc trục nhờ bánh răng 10 và vòng chặn tại vị trí bạc
14. Do kết cấu mũi may đính cúc là dạng móc xích đơn tự lộn, người ta
thay thế cơ cấu bước đẩy bằng gạt chỉ 40. Chuyển động của nó đựoc
nhận từ cam đẩy 15, qua tay lắc 41 làm gạt chỉ tịnh tiến ra vào. Từ cam
lắc 17 qua giá trượt 16 làm gạt chỉ lắc vuông góc với trụ móc. Điều
chỉnh vị trí của các cam 15, 17 sao cho gạt chỉ có thể gạt chỉ ở vòng
móc thứ một của qúa trình tạo mũi nhưng không làm gẫy kim.
Cơ cấu trục cam
Cấu tạo: Cơ cấu trục cam gồm các chi tiết
 (19)– Bánh vít
 (20) – Trục cam
 (21) – Cam lắc ngang
 (22) – Vòng định vị
 (23) – Cam đẩy dọc
Nguyên lý: Nhận chuyển động quay tròn từ trục móc 13 qua cặp trục
vít bánh vít 12, 19 với tỷ số truyền 1:16 làm quay cam điều khiển, cam
đẩy dọc và cam đẩy ngang của hàm kẹp cúc khi may 16 mũi trục cam
quay hết 1 vòng, khi may 32 mũi, trục quay hết 2 vòng. Trục cam được
đỡ tren 2 bạc và định vị dọc trục nhờ 2 cam 21, 23, vòng định vị 20 để
dẫn hướng cho cơ cấu nâng hàm kẹp cúc. Trong quá trình sửa chữa cần
quan tâm đến vị trí tác động của các cam 21, 23 nếu không đúng sẽ dẫn
đến nhiều sai hỏng khi may.
Cơ cấu mở và đóng máy
Cấu tạo: Cơ cấu đóng, mở máy gồm các chi tiết sau
 (24) – Tay dừng máy

nâng 38. Dưới tác động của lò xo nén, hàm kẹp cúc được hạ xuống để
may. Khi ding máy, tay đòn 42 sẽ kéo theo thanh 26 vào ăn khớp với
tay nâng 38. Dưới tác động của cam nâng 6, tay đòn 38 sẽ kéo theo
thanh 26 tay đòn 27 trục nâng 28 đẻ hàm kẹp cúc được nâng lên
Cơ cấu chuyển động hàm kẹp cúc
Cấu tạo: Cơ cấu chuyển động hàm kẹp cúc gồm các chi tiết sau







(1) –Tấm đẩy kẹp

cúc





(4) –Thanh nối định

hướng
(2) –Khớp trượt
(3) –Thanh nối



(5) –Thanh nối điều

tươn ứng với đọ rộng của 2 lỗ cúc. Chuyển động lắc ngang được thực
hiện từ cam đẩy ngang qua con lăn đến tay lắc 9, thanh nối 8, đến tấm
đẩy kẹp cúc 1 làm nó lắc quanh khớp A.
 Chuyển động tịnh tiến dọc để may cúc 4 lỗ được thực hiện từ
cam đẩy dọc, qua con lăn làm tay lắc quanh khớp F. Qua thanh nối 5
đến thanh nối 3,4 làm tấm dẩy 1 tịnh tiến. Điều chỉnh độ đẩy bằng cách
di chuyển điểm E trên tay lắc 6. Khi may cúc 2 lỗ, di chuyển điểm E về
trùng tâm lắc F để vô hiệu hoá cơ cấu đẩy dọc.


Câu 11: Trình bày phương pháp hiệu chỉnh chiều sâu của kim
( vẽ hình minh họa), hiệu chỉnh móc chỉ và cần gạt chỉ theo hình
vẽ



Trả lời:

Chiều sâu của kim



- Dùng kim TQx1 sử dụng vặp vạch trên.



- Dùng kim TQx7 sử dụng cặp vạch dưới.

- Điều chỉnh: quay puly cho kim xuống nới lỏng (1) xê dịch trụ kim (2)
lên xuống sao cho vạch thứ nhất ngang bằng mép dưới bạc trụ kim (3).

Cần gạt chỉ
- Cam đẩy cần gạt:
Nới lỏng vít (5) quay puly cho
kim xuống xoay cam đẩy (1) sao cho vạch
khắc trên cam đẩy (1) trùng với vạch khắc
trên cam móc chỉ (2) không xoay nữa mà ta xê dịch cam đẩy (1) tới lui
theo chiều dọc trục móc sao cho khoảng hở mặt bằng giữa kim và thân
cần gạt (9) đạt 0,5 - 1,0mm xiết vít hãm (5) lại.




- Cam lắc cần gạt:
Nới lỏng vít (7) xoay cam lắc cần gạt (3) sao cho vạch trên cam
lắc (3) trùng với vạch cam móc chỉ (2) xiết vít hãm (7) lại.







Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status