BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
---------0O0---------
Đề tài tham dự cuộc thi
“Sinh viên nghiên cứu khoa học đại học ngoại
thƣơng năm 2009”
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MARKETING
CHO CÁC DOANH NGHIỆP LÀNG NGHỀ
THỦ CÔNG MỸ NGHỆ HÀ NỘI Sinh viên thực hiện:
Hoàng Phương Dung - Lớp B_ CLC Kinh tế quốc tế K46
Email:
ĐT: 01695 724 774
Giảng viên hƣớng dẫn:
Thạc sĩ Đào Ngọc Tiến - Bộ môn chính sách thương mại
2
3.1. Tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu thị trờng
6
3.2. ứng dụng nghiên cứu thị trờng.
7
4. Phân khúc thị tr-
ờng.
8
4.1. Khái niệm, vai trò tầm quan trọng của công tác phân khúc thị trờng
8
4.1.1 Khái
niệm
8
4.1.2. Vai trò và tầm quan
9 3
trọng
4.2. Cơ sở để phân khúc thị trờng ngời tiêu dùng.
9
4.3. Quy trình phân
khúc
10
5. Định
vị..
12
5.1. Khái niệm, vai trò và tầm quan trọng của công tác định vị sản
phẩm
12
4
Mix.......................................................................................
7.2.1. Chính sách sản phẩm.
16
7.2.2. Chính sách giá cả..
17
7.2.3. Chính sách phân
phối.
19
7.2.4. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh
doanh
20
7.2.5. Chính sách Con ngời
21
Chơng II: Thực trạng hoạt động Marketing của các doanh nghiệp làng nghề thủ công
mỹ nghệ Hà Nội
23
1. Giới thiệu về các mặt hàng thủ công mỹ nghệ Hà
Nội
23
2. Tình hình tiêu thụ của các doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ Hà Nội
30
2.1 Thị trờng chủ yếu của mặt hàng thủ công mỹ nghệ Hà Nội.
30
2.2. Khách hàng chủ yếu của các doanh nghiệp làng nghề thủ công mỹ
nghệ Hà Nội
32
2.3. Tình hình tiêu thụ của các doanh nghiệp làng nghề thủ công mỹ
nghệ Hà Nội năm
doanh
48
3.4.5. Chính sách Con ngời..
50
3.5. Những hạn chế trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
làng nghề thủ công mỹ nghệ Hà
Nội
52
Chơng III: Một số biện pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp Làng nghề thủ công mỹ nghệ Hà
Nội..
54
1. Đánh giá các yếu tố bên ngoài doanh
nghiệp.
54
1.1. Xu hớng tất yếu của sự trao đổi hàng thủ công mỹ nghệ trên thế
giới
54
1.2 Môi trờng chính sách Nhà nớc.
55
1.3. Tình hình cạnh tranh trên thị trờng thủ công mỹ
nghệ
57
1.4. Vấn đề nguồn nguyên
liệu
58 6
3.6.1. Chính sách sản
phẩm.
68
3.6.2. Chính sách giá
cả.
72
3.6.3 Chính sách phân
phối.
73 7
3.6.4. Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh
doanh
75
3.6.5. Chính sách con ng-
ời.
77
4. Một số đề xuất, kiến nghị khác đối với Nhà nớc, Hiệp
hội.
78
C. Kết luận. 80
Danh mục tài lệu tham khảo a. phần mở đầu
doanh nghiệp này. Đề tài nghiên cứu "Phát triển hoạt động Marketing cho các doanh
nghiệp làng nghề thủ công mỹ nghệ Hà Nội" sẽ là h-ớng đi hiệu quả, rõ ràng và khả
thi nhằm đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng thủ công mỹ nghệ Hà Nội, giải quyết những khó
khăn tr-ớc mắt của làng nghề đồng thời tạo vị thế vững chắc cho mặt hàng giá trị và
tiềm năng này trên thị tr-ờng nội địa và quốc tế về lâu dài.
II. Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
Hoạt động Marketing của các doanh nghiệp làng nghề thủ công mỹ nghệ Hà
Nội phối hợp với sự hỗ trợ của:
Hiệp hội làng nghề Việt Nam, Hiệp hội thủ công mỹ nghệ Hà Nội, các Hiệp
hội và tổ chức có liên quan khác
Các cơ quan phòng ban nhà n-ớc có liên quan.
III. Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
Đề tài này cung cấp những gợi ý hữu ích cho các doanh nghiệp làng nghề thủ
công mỹ nghệ Hà Nội để giúp họ tự vạch ra đ-ợc chiến l-ợc Marketing phù hợp với
tình hình kinh doanh của bản thân doanh nghiệp mình. Đồng thời, đề tài cũng đ-a ra
những đề xuất, kiến nghị tới các cơ quan, phòng ban Nhà n-ớc, các tổ chức, Hiệp hội 9
liên quan nhằm xây dựng những ch-ơng trình hỗ trợ khả thi và hiệu quả cho các doanh
nghiệp này. Qua đó, các doanh nghiệp làng nghề thủ công mỹ nghệ Hà Nội có thể đẩy
mạnh tiêu thụ mặt hàng thủ công mỹ nghệ, giúp giải quyết vấn đề đầu ra tr-ớc mắt,
đồng thời tạo vị thế, h-ớng phát triển vững chắc cho mặt hàng này trên thị tr-ờng nội
địa và quốc tế. Nh- vậy, chúng ta vừa có thể l-u giữ đ-ợc sản phẩm truyền thống của
dân tộc vừa có thể phát triển kinh tế nông thôn, giải quyết việc làm cho ng-ời lao động
và nâng cao kim ngạch xuất khẩu của đất n-ớc.
IV. ph-ơng pháp nghiên cứu
Tổng hợp và phân tích tài liệu
Khảo sát và điều tra.
năng cung cấp rất nhiều, đến mức mà một công ty cứ cung cấp sản phẩm với một giá
1
Phần viết này đ-ợc tổng hợp từ: Giáo trình Marketing lý thuyết, Trường đại học Ngoại Thương
(2000), Nhà xuất bản giáo dục và những quan điểm mới nhất về Marketing tại website:
www.marketingchienluoc.com 11
phải chăng là có thể tồn tại và phát triển đ-ợc. Đó là thời kỳ xã hội sản xuất.
Marketing truyền thống có đặc tr-ng là: coi thị tr-ờng và l-u thông là khâu quan trọng
của quá trình sản xuất. Hoạt động đầu tiên của nhà kinh doanh là "làm thị tr-ờng" rồi
sau đó mới tổ chức phân phối và cung ứng hàng hoá nhanh nhất; họ bán cái mà mình
có chứ không phải cái thị tr-ờng cần.
Vào thập niên 30, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, nhu cầu cơ bản của con
ng-ời đã đ-ợc thoả mãn, các công ty phải đối phó với một thị tr-ờng đã bão hoà. Cạnh
tranh diễn ra gay gắt đã phá vỡ cân đối giữa cung ứng hàng hoá và nhu cầu tiêu dùng.
Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1932 là một minh chứng cho sự hạn chế của loại
hình Marketing truyền thống. Xã hội không còn sản xuất bao nhiêu, tiêu thụ đ-ợc bấy
nhiêu nh- tr-ớc. Chính vì vậy, Marketing hiện đại ra đời, đóng góp phần không nhỏ
vào việc khắc phục tình trạng khủng hoảng thừa và thúc đẩy sản xuất và khoa học kỹ
thuật phát triển.
Đặc tr-ng của Marketing hiện đại là: thị tr-ờng và ng-ời mua có vai trò quyết
định, nhu cầu là mục tiêu sản xuất và thoả mãn nhu cầu là yếu tố quyết định của quá
trình sản xuất. Việc làm đầu tiên của Marketing hiện đại là phát hiện ra nhu cầu thị
tr-ờng (nắm bắt nhu cầu); sau đó đến việc tổ chức tất cả các khâu khác của công ty
nh-: ch-ơng trình sản xuất, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, đầu t- nguồn lực tài chính,
nhân lực và cả chương trình tiêu thụ, dịch vụ đều phải dựa trên cơ sở hiểu biết về số
cầu của ng-ời tiêu dùng, về sự thay đổi của nó trong t-ơng lai gần và xa. Khẩu hiệu
cuối cùng, nhằm đảm bảo cho công ty thu đ-ợc lợi nhuận dự kiến.
Từ những định nghĩa trên, có thể đ-a ra một số đặc tr-ng cơ bản của Marketing
nh- sau:
Marketing là tất cả các hình thức và biện pháp, những nghệ thuật quản lý kinh
doanh toàn diện của công ty mà nội dung của nó gồm những việc sau:
- Phát hiện ra nhu cầu xã hội về một mặt hàng nào đó và biến nhu cầu đó thành
nhu cầu thực tế.
- Tổ chức sản xuất ra hàng hoá phù hợp với nhu cầu.
- Tổ chức cung ứng hàng hoá một cách nhanh nhất ra thị tr-ờng.
- ứng xử linh hoạt với mọi biến động của thị tr-ờng để bán đ-ợc nhiều hàng
hoá nhất và thoả mãn tối đa nhu cầu và thu đ-ợc lợi nhuận cao nhất. 13
Nhìn chung, Marketing có nhiều nội dung phong phú, mỗi một định nghĩa đều
nhấn mạnh đến nội dung cơ bản của Marketing là nghiên cứu thị tr-ờng để đ-a ra các
biện pháp nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu về một loại hàng hoá hay dịch vụ nào đó.
2.2. Vai trò của Marketing đối với các doanh nghiệp
Khi mới ra đời, Marketing chỉ là một khái niệm đơn giản trong lĩnh vực th-ơng
mại. Nó chỉ bao gồm các hoạt động của doanh nghiệp nhằm tiêu thụ những hàng hoá
và dịch vụ đã có sẵn để thu đ-ợc lợi nhuận. Việc áp dụng các biện pháp Marketing đã
tạo điều kiện kích thích sản xuất hàng hoá phát triển. Với những tính năng -u việt của
nó, Marketing không chỉ phát huy trong lĩnh vực th-ơng mại mà ngày càng áp dụng
rộng rãi trong các lĩnh vực phi th-ơng mại khác.
Toàn cầu hoá đã thay đổi bản chất của hoạt động kinh doanh, từ chỗ tập trung
sản xuất ra sản phẩm tốt nhất, rẻ nhất có thể đ-ợc, doanh nghiệp đã phải dịch chuyển
sự chú tâm của mình ra thị tr-ờng. Đơn giản là vì họ muốn khách hàng tin dùng và
mua sản phẩm của họ hơn là của đối thủ cạnh tranh. Và để làm đ-ợc điều đó, doanh
nghiệp cần phải hiểu nhu cầu của khách hàng tốt hơn, họ cần truyền thông tốt hơn về
Thu thập thông tin thị tr-ờng
- Thu thập thông tin về các sản phẩm mới đ-ợc phát triển có thể dùng thay thế
cho sản phẩm của doanh nghiệp mình. Qua đó, doanh nghiệp chủ động đề ra biện
pháp đối phó.
- Thu thập thông tin về chính sách nhà n-ớc nh-: Dự kiến phân bổ ngân sách
nhà n-ớc có liên quan, thuế xuất nhập khẩu, quota và các văn bản pháp lý cấp nhà
nước có liên quan, nguồn cung cấp nguyên liệu, vật tư cho sản phẩm Qua đó, doanh
nghiệp có thể dự đoán thị tr-ờng và xây dựng đ-ợc kế hoạch kinh doanh của mình.
- Thu thập thông tin về hoạt động của các đối tác, khách hàng tiềm năng. Qua
đó giúp bạn đưa ra những quyết định đúng đẵn, ngăn ngừa rủi ro
Nghiên cứu cầu thị tr-ờng:
Thu thập thông tin về nhu cầu của khách hàng, xu h-ớng tiêu dùng để qua đó
có thể tung ra sản phẩm mới hoặc cải tiến sản phẩm hiện hữu nhằm có thể đáp ứng
tốt hơn nhu cầu của thị tr-ờng, củng cố vị trí của mình trên thị tr-ờng.
Nghiên cứu kênh phân phối: 15
Thu thập thông tin về thói quen và hành vi tiêu dùng của ng-ời tiêu dùng để
thiết lập kênh phân phối cho sản phẩm mới sắp đ-ợc tung ra thị tr-ờng; hoặc phát triển
thêm kênh phân phối mới cho sản phẩm hiện hữu khi phát hiện sự thay đổi trong hành
vi tiêu dùng của một bộ phận khách hàng.
Đánh giá mức độ nhận biết của một th-ơng hiệu và hình ảnh của th-ơng hiệu
Thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn khách hàng nhằm đánh giá mức độ
nhận biết về th-ơng hiệu tr-ớc và sau khi tung ra một chiến dịch quảng bá th-ơng hiệu
để đo l-ờng hiệu quả của hoạt động truyền thông.
Thu thập thông tin đối thủ cạnh tranh
Thu thập thông tin của đối thủ cạnh tranh nhằm phục vụ phân tích cạnh tranh:
phán đoán chiến l-ợc của họ từ đó đề ra chiến l-ợc chặn tr-ớc hoặc đáp trả tr-ớc khi
Xếp khách hàng thành nhóm dựa trên nhu cầu và hành vi của họ
Xếp khách hàng thành nhóm dựa theo những yếu tố quyết định mà họ đặt ra
khi mua hàng hay chọn nguồn cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
4.1.2. Vai trò và tầm quan trọng
Doanh nghiệp cần thực hiện phân khúc thị tr-ờng vì công việc này giúp doanh
nghiệp am hiểu thị tr-ờng của mình một cách kỹ càng hơn khi chia khách hàng theo
từng nhóm mỗi nhóm tập hợp nhữngkhách hàng có cách ứng xử nh- nhau khi tiếp
cận cùng một giải pháp marketing.
Phân khúc thị tr-ờng còn giúp doanh nghiệp nhìn thấy cơ hội trên thị tr-ờng
thông qua công việc phân tích nhu cầu của từng nhóm khách hàng. Từ đó có thể đ-a
ra những sản phẩm cùng loại nh-ng có công dụng khác nhau, bao bì khác nhau, giá
thành khác nhau để phục vụ cho những nhu cầu khác nhau của những đối tượng
khách hàng khác nhau.
Quan trọng hơn cả, phân khúc thị tr-ờng là cơ sở tiền đề để xây dựng chiến
l-ợc thị tr-ờng của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp làm tốt công việc phân khúc thị
tr-ờng, qua đó xác định cho mình một phân khúc thị tr-ờng thích hợp, sẽ dẫn đến
thành công vì chiến l-ợc thị tr-ờng của doanh nghiệp dựa trên cơ sở năng lực và lợi
thế thực sự của doanh nghiệp, phù hợp với nhu cầu thị tr-ờng, từ đó khai thác đ-ợc -u
thế cạnh tranh của bản thân. 17
Cuối cùng, phân tích thị tr-ờng là cơ sở để doanh nghiệp nhận định, đánh giá
thị tr-ờng, nó giúp cho doanh nghiệp theo dõi diễn biến thị tr-ờng, phán đoán những
thay đổi trên thị tr-ờng trong t-ơng lai, nhằm đón đầu nhu cầu thị tr-ờng.
4.2. Cơ sở để phân khúc thị tr-ờng ng-ời tiêu dùng
Phân khúc theo nhu cầu
Để phân khúc theo nhu cầu, doanh nghiệp còn phải nắm bắt đ-ợc nhu cầu của
ng-ời tiêu dùng cụ thể bao gồm những nhu cầu gì? Trong số đó đâu là nhu cầu thiết
Nh- vậy, với b-ớc 1, doanh nghiệp cần mô tả đ-ợc các nhu cầu các chuỗi giá
trị từ các nhà sản xuất cho đến ng-ời tiêu dùng sau cùng.
B-ớc 2: Xác định khách hàng
Doanh nghiệp cần thực hiện các công việc và phân tích sau:
+ Xác định các đối t-ợng tham gia chủ yếu trong chuỗi giá trị
+ Khách hàng chọn nhà cung cấp nh- thế nào và dựa trên cơ sở nào
+ Quy trình đi tuyển chọn nh- thế nào
+ Những thành phần nào đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định và
những thành phần có ảnh h-ởng là ai.
B-ớc 3: Xác định tiêu chí chọn sản phẩm
Doanh nghiệp cần:
+ Xác định: "Các nhu cầu chủ yếu của từng đối t-ợng có quyền quyết định
chọn sản phẩm theo thứ tự -u tiên là gì?". 19
+ Xác định những nhu cầu ch-a đ-ợc đáp ứng hoặc đ-ợc đáp ứng nh-ng ch-a
đầy đủ.
B-ớc 4: Khám phá các phân khúc
+ Trên từng nấc của chuỗi giá trị, xếp khách hàng có nhu cầu hoặc hành vi
t-ơng tự nh- nhau thành từng nhóm.
+ Xây dựng những tiêu chí phân khúc của bạn và chọn phân khúc thị tr-ờng
cho mình.
B-ớc 5: Đánh giá kết quả phân khúc
Theo sự hiểu biết về thị tr-ờng của ng-ời làm marketing, đánh giá xem kết quả
phân khúc có hợp lý hay không?
5. Định vị
5.1. Khái niệm, vai trò và tầm quan trọng của công tác định vị sản phẩm
Trong nhiều năm gần đây, thuật ngữ "định vị" đã trở thành ngôn ngữ kinh
th-ơng hiệu khác đang cố tìm cách giành giật thị phần, hòng lật đổ vị trí của các
th-ơng hiệu mạnh hơn. Do vậy, chiến l-ợc này không thể thiếu đối với các th-ơng
hiệu đang có một định vị tốt trên th-ơng tr-ờng.
Chiến l-ợc 2: Tìm kiếm một định vị trong t- t-ởng khách hàng ch-a bị
chiếm giữ và sở hữu nó
Chiến l-ợc này phù hợp với doanh nghiệp đang muốn v-ơn lên đứng đầu một
phân khúc thị tr-ờng nhằm nắm giữ một lợi thế cạnh tranh. Trong thời đại thông tin
bùng nổ nh- hiện nay, tìm kiếm một định vị tốt mà ch-a bị ai chiếm giữ là điều khó
khăn. Nh-ng thị tr-ờng luôn vận động, trong đó nhu cầu khách hàng thay đổi liên tục
theo thời gian. Vì vậy nếu nắm bắt đ-ợc sự thay đổi này, sản phẩm của doanh nghiệp
sẽ có một định vị tốt.
Chiến l-ợc 3: Phá định vị hay tái định vị đối thủ cạnh tranh
Nếu doanh nghiệp không thể tìm ra một định vị tốt hơn định vị của đối thủ
cạnh tranh và cũng không đủ kiên nhẫn chờ đợi thời cơ, doanh nghiệp có thể tính đến
chuyện làm cho định vị của đối thủ trở nên vô nghĩa hay yếu đi, qua đó có thể v-ơn
lên.
Chiến l-ợc 4: Câu lạc bộ độc quyền 21
Là chiến l-ợc th-ờng đ-ợc các công ty không nằm trong nhóm các th-ơng hiệu
hàng đầu áp dụng. Các công ty này tập hợp lại với nhau và bổ trợ cho nhau để tạo ra
cảm nhận rằng họ nằm trong nhóm các công ty hàng đầu.
6. Mục tiêu marketing
6.1. Tầm quan trọng của việc xác định mục tiêu marketing
Trong marketing, xác định một mục tiêu cụ thể là một yêu cầu tiên quyết để có
thể xây dựng một chiến l-ợc phù hợp nhằm đạt đ-ợc mục tiêu đó. Một mục tiêu cụ thể
còn giúp cho ng-ời làm marketing có thể đo l-ờng hiệu quả của việc thực hiện chiến
l-ợc marketing của mình. Ngoài ra, việc đặt một mục tiêu cụ thể, khả thi còn thể hiện
T = Timed: Có hạn mức thời gian
Doanh nghiệp cần bao lâu để đạt đ-ợc mục tiêu đề ra. Ngày tháng năm nào?
Một số ví dụ về mục tiêu Smart:
- Đạt đ-ợc hiệu suất đầu t- 20%, vào tr-ớc cuối tháng 12 năm 2009 (mục tiêu
về lợi nhuận).
- Đạt 25% thị phần của thị tr-ờng cà phê hoà tan vào tr-ớc cuối năm 2009 (mục
tiêu thị phần).
6.3. Ma trận Ansoff
Ma trận Ansoff đ-ợc dùng nh- là một công cụ hữu ích để xây dựng mục tiêu
marketing
Ma trận Ansof xác định 4 khả năng doanh nghiệp có thể xem xét để xác định
mục tiêu thị tr-ờng 23 Bán sản phẩm hiện có vào thị tr-ờng hiện hữu: Tức là thâm nhập thị tr-ờng
hữu hiệu hơn. Chẳng hạn: mở thêm nhiều điểm bán hàng.
Mở rộng sản phẩm hiện có ra thị tr-ờng mới: tức là khai phá thêm thị tr-ờng
mới nh-ng cũng chỉ với sản phẩm hiện có.
Phát triển sản phẩm mới vào thị tr-ờng hiện hữu: Có nghĩa là tăng thêm số
l-ợng sản phẩm vào số l-ợng sản phẩm hiện có để phục vụ cho thị tr-ờng hiện đang
có.
Phát triển sản phẩm mới để mở thị tr-ờng mới: Tức là đa dạng hoá hoạt động
kinh doanh. Khả năng này tạo ra nhiều cơ hội để doanh nghiệp phát triển kinh doanh,
nh-ng cũng hàm chứa nhiều rủi ro do doanh nghiệp nhảy vào một lĩnh vực hoàn toàn
mới.
7. Chiến l-ợc Marketing
7.1. Khái niệm và nhiệm vụ của chiến l-ợc Marketing
sống gồm 4 giai đoạn đó là:
Giai đoạn một: Giai đoạn tung sản phẩm ra thị tr-ờng - Thâm nhập 25
Giai đoạn hai: Giai đoạn sản phẩm tăng tr-ởng
Giai đoạn ba: Giai đoạn sản phẩm tr-ởng thành, bão hoà - chín muồi
Giai đoạn bốn: Giai đoạn sản phẩm suy thoái.
Chu kỳ sống của sản phẩm là quãng thời gian kể từ lúc sản phẩm đ-ợc tung ra
thị tr-ờng cho đến lúc nó biến mất. Doanh số và lợi nhuận của doanh nghiệp có mối
quan hệ mật thiết với các giai đoạn của vòng đời sản phẩm: tăng dần lên trong giai
đoạn 1 và 2; đạt tối đa trong giai đoạn 3 và giảm dần trong giai đoạn 4.
Nh- vậy, doanh nghiệp muốn duy trì đ-ợc doanh số và lợi nhuận thì phải nghiên cứu
chu kỳ sống của sản phẩm nhằm mục đích thấy đ-ợc các đặc tr-ng của mỗi giai đoạn
trong một chu kỳ, từ đó có những giải pháp marketing t-ơng ứng phù hợp nh-: các
chính sách chung về nhãn hiệu sản phẩm, định vị, huỷ bỏ, sửa chữa, bổ sung, thiết kế
mẫu mã bao bì
7.2.2. Price - Chính sách giá cả
Price - chính sách giá cả là những chính sách chung về giá cần đ-ợc tuân theo
đối với từng nhóm sản phẩm cho từng phân khúc thị tr-ờng. Giá cả là l-ợng tiền mà
ng-ời tiêu dùng bỏ ra để chi trả một loại hàng nào đó. Trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, giá đóng vai trò rất to lớn vì nó là một bộ phận cấu thành Marketing-mix
và là công cụ cạnh tranh đắc lực. Đối với ng-ời tiêu dùng thì giá cả có ảnh h-ởng rất
lớn trong quyết định mua hàng hoá và dịch vụ. Do vậy, việc định giá bán phải bồi hoàn
đủ chi phí, phải đảm bảo mức lợi nhuận và đ-ợc ng-ời tiêu dùng chấp nhận trong mọi
điều kiện của thị tr-ờng.
Các căn cứ để xác lập giá ban đầu của một loại sản phẩm là:
Dựa vào pháp luật - chính sách quản lý giá của nhà n-ớc. Thông th-ờng nhà
n-ớc quản lý giá trong điều kiện kinh tế thị tr-ờng thông qua hai hình thức: quản lý