TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
☼☼☼☼☼☼☼
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH CÔNG
NGHỆ SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM
BÀI: CÔ ĐẶC DUNG DỊCH ĐƯỜNG
GVHD: Lê Thị Thùy Trang
Sinh viên: Võ Như Sinh
MSSV: 61002738
TPHCM, 5/2014
0
I.
Giới thiệu chung về cô đặc mía đường
Ngành công nghiệp mía đường là một ngành công nghiệp lâu đời ở nước ta. Do
nhu cầu thò trường nước ta hiện nay mà các lò đường với quy mô nhỏ ở nhiều đòa
phương đã được thiết lập nhằm đáp nhu cầu này. Tuy nhiên, đó chỉ là các hoạt
động sản xuất một cách đơn lẻ, năng suất thấp, các ngành công nghiệp có liên
quan không gắn kết với nhau đã gây khó khăn cho việc phát triển cộng nghiệp
đường mía.
Trong những năm qua, ở một số tỉnh thành của nước ta, ngành công nghiệp mía
đường đã có bước nhảy vọt rất lớn. Diện tích mía đã tăng lên một cách nhanh
chóng, mía đường hiện nay không phải là một ngành đơn lẻ mà đã trở thành một
hệ thống liên hiệp các ngành có quan hệ chặt chẽ với nhau. Mía đường vừa tạo
ra sản phẩm đường làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp như bánh, kẹo,
sữa… đồng thời tạo ra phế liệu là nguyên liệu quý với giá rẻ cho các ngành sản
Sản phẩm ở dạng dung dòch, gồm:
Dung môi: nước.
Các chất hoà tan: có nồng độ cao.
3) Biến đổi của nguyên liệu và sản phẩm trong quá trình cô đặc:
Trong quá trình cô đặc, tính chất cơ bản của nguyên liệu và sản phẩm biến đổi
không ngừng.
a. Biến đổi tính chất vật lý:
Thời gian cô đặc tăng làm cho nồng độ dung dòch tăng dẫn đến tính chất dung
dòch thay đổi:
Các đại lượng giảm: hệ số dẫn nhiệt, nhiệt dung, hệ số cấp nhiệt, hệ số truyền
nhiệt.
Các đại lượng tăng: khối lượng riêng dung dòch, độ nhớt, tổn thất nhiệt do nồng
độ, nhiệt độ sôi.
b. Biến đổi tính chất hoá học:
Thay đổi pH môi trường: thường là giảm pH do các phản ứng phân hủy amit (Vd:
asparagin) của các cấu tử tạo thành các acid.
Đóng cặn dơ: do trong dung dòch chứa một số muối Ca2+ ít hoà tan ở nồng độ
cao, phân hủy muối hữu cơ tạo kết tủa.
Phân hủy chất cô đặc.
Tăng màu do caramen hoá đường, phân hủy đường khử, tác dụng tương hỗ giữa
các sản phẩm phân hủy và các amino acid.
Phân hủy một số vitamin.
c. Biến đổi sinh học:
Tiêu diệt vi sinh vật (ở nhiệt độ cao).
Hạn chế khả năng hoạt động của các vi sinh vật ở nồng độ cao.
4) Yêu cầu chất lượng sản phẩm và giá trò sinh hóa:
Thực hiện một chế độ hết sức nghiêm ngặt để:
Đảm bảo các cấu tử quý trong sản phẩm có mùi, vò đặc trưng được giữ nguyên.
Đạt nồng độ và độ tinh khiết yêu cầu.
Thành phần hoá học chủ yếu không thay đổi.
Bước 11: Kết thúc q trình thí nghiệm trong 75 phút. Khóa van cấp hới đốt. Tắt
cơng tắc gia nhiệt nồi hơi.
Bước 12: Tắt bơm chân khơng. Xả khí trong hệ thống trở về áp suất khí quyển.
Bước 13: Tháo sản phẩm cơ đặc bằng van tháo liệu.
Bước 14: Tắt cơng tắc tổng.
Lưu ý: Đo nồng độ dung dòch cô đặc sau những khoảng thời gian là 15 phút. Đo
nồng độ cuối cùng cô đặc
III.
BẢNG SỐ LIỆU KẾT QUẢ THU ĐƯC
phut)
0
T 0C
30,7
Vnươc nguội T0 nươc vao
31,5
C%
11
3
T0 nươc ra
31,8
15
30
Dung dòch đường mía
Nồng độ đầu xđ = 11 %, nhiệt độ đầu của nguyên liệu là tđ = 30oC.
Nồng độ cuối xc = 30,4%.
Năng suất Gc = 20 kg.
Gia nhiệt bằng hơi nước bão hoà áp suất hơi đốt là 4.5 bar
p suất ở thiết bò ngưng tụ: P = 0,2 at.
2. Cân bằng vật chất:
a. Suất lượng nhập liệu (Gđ):
Theo công thức 5.16, QT và TBTN T5, tr184:
Gđ*xđ = Gc*xc
xd
Gc = Gđ*
xc
Giai đoạn 1: 0-30 phút
11
= 16,3 kg
GC= 20*
13,5
Giai đoạn 2: 30-60 phút
13,5
= 9,78 kg
GC= 16,3*
22,5
Giai đoạn 3: 60-75 phút
22,5
= 7,23 kg
GC= 9,78*
30,4
b. Tổng lượng hơi thứ bốc lên (W):
Nhiệt ra:
- Hơi thứ mang ra: Wi’’W
- Nước ngưng tụ: Dc
- Sản phẩm mang ra: Gccct’’1
- Nhiệt cô đặc: Qcđ
- Nhiệt tổn thất: Qtt
Thành lập phương trình cân bằng nhiệt:
Gđcđt’1 + Di’’D = Wi’’W + Dc + Gccct’’1 ± Qcđ + Qtt
Từ phương trình ta rút ra:
W(i '' w c c t '' 1 ) G đ c đ (t ''1 t '1 ) Q cđ
Q
D
'' tt
''
''
i D c
i D c
i D c
’
’
i W – cct 1=2355,6 KJ/Kg là ẩn nhiệt hoá hơi của hơi thứ với áp suất 0,2 at.
Tra bảng 57, VD và BT T10, trang 443.
I’’D c =2749 KJ/Kg là ẩn nhiệt ngưng tụ của hơi đốt ở áp suất 4,5 at.
Tra bảng 57, VD và BT T10, trang 443
Quá trình cô đặc mía đường có Qcđ=0. Đây là quá trình cô đặc liên tục nên
t’1=t’’1. Chọn tổn thất nhiệt là 5% ta tính được lượng hơi đốt
D
12,77.2355,6
o’ - tổn thất nhiệt độ ở áp suất khí quyển. Tra từ đồ thò.
f - hệ số hiệu chỉnh do khác áp suất khí quyển, được tính:
(273 t' i ) 2
f 16.2
ri
t’i : nhiệt độ hơi thứ của nồi thứ I
ri : ẩn nhiệt hoá hơi của hơi ở nhiệt độ t’i .
Tổn thất nhiệt do áp suất thuỷ tónh (’’ ):
Gọi chênh lệch áp suất từ bề mặt dung dòch đến giữa ống là P (N/m2), ta
có:
P =
1
S.g.Hop
2
N/m2
Trong đó:
s : khối lượng riêng của dung dòch khi sôi , kg/m3
s =0.5 dd
6
dd : Khối lượng riêng của dung dòch ,kg/m3
Hop: Chiều cao thích hợp tính theo kính quann sát mực chất lỏng ,m
Hop = [0.26+0.0014(dd-dm)].Ho
Tra sổ tay ta có được bảng sau:
’o (0C )
V.
MAY ĐO NỒNG ĐỘ ĐƯỜNG BRIX
Máy đo độ Brix ( đo độ ngọt) ứng dụng đo độ Brix được dùng trong công nghiệp
thực phẩm: dầu mỡ động thực vật, sữa lỏng, rượu bia, dược phẩm,… Đặc tính của
máy được cho phép đo được các loại mẫu ở nhiệt độ cao và khoảng đo rộng.
Độ Brix (Bx) là tỷ phần trăm giữa khối lượng đường saccharose về khối lượng
dung dịch nước đường, tính bằng gam, kí hiệu %mas hay độ Brix. Độ Bx quan sát
độ Bx đo ở nhiệt độ bất kỳ bằng khúc xạ kế (máy đo độ Brix). Độ Bx hiệu chỉnh l
độ Bx đo ở nhiệt độ tiêu chuẩn 20 độ C hoặc được hiệu chỉnh về nhiệt độ tiêu
chuẩn.
7
0.19
Các dùng:
Bước 1: Bạn để nước cất tinh khiết lên bề mặt lăng kính. Sau đó thơng qua thị kính, quan
sát hệ thống vạch. Nếu nền xanh chỉ về mức 0 thì khơng cần hiệu chỉnh lại, nếu nền xanh
chưa ở mức 0 thì bạn dùng vít hiệu chỉnh chỉnh về mức 0. Thơng thường, máy đo độ
đường brix đã được hiệu chỉnh sẵn tại nơi sản xuất nên kết quả đo rất chính xác,nhưng
vẫn nên thường xun thực hiện bước này để kiểm tra hoạt động của máy.
Bước 2: Để mẫu thử lên lăng kính của máy đo độ đường brix. Mẫu thử ở thể lỏng và có
nhiệt độ nằm trong giới hạn bù nhiệt của máy để có kết quả đo chính xác nhất. Lưu ý là
phải để mẫu thử phân bố đều trên cả bề mặt lăng kính, tránh việc dung dịch chỉ nằm ở
một phần lăng kính. Vì vậy, sau khi đậy nắp lăng kính, cần di chuyển nhẹ nhàng máy để
dung dịch trãi đều lên lăng kính.
Bước 3: Đọc độ đường của dung dịch. Thơng qua thị kính,sẽ nhìn thấy hệ thống vạch
theo độ brix. Có thể chỉnh tiêu cự để quan sát rõ hơn. Phần màu trắng biểu thị độ brix của
9