TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỒ KIỀU OANH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
NAM VIỆT – CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế Toán
Mã số ngành: 52340301
Tháng 8 - 2013
1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
HỒ KIỀU OANH
MSSV/HV: LT11337
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
NAM VIỆT – CHI NHÁNH CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế Toán
Mã số ngành: 52340301
Ngƣời thực hiện
Hồ Kiều Oanh
3i
TRANG CAM KẾT
……..……
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày...... tháng...... năm 2013
Ngƣời thực hiện
Hồ Kiều Oanh
ii
4
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……..……
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
1.3.1 Phạm vi về không gian nghiên cứu ....................................................... 3
1.3.2 Phạm vi về thời gian nghiên cứu........................................................... 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 3
Chƣơng 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................. 4
Chƣơng 3: CƠ SƠ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 5
3.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN ................................................................................ 5
3.1.1 Khái niệm, đặc điểm Ngân hàng thương mại ....................................... 5
3.1.2 Các hình thức huy động vốn ................................................................. 5
3.1.3 Vai trò của công tác huy động vốn trong hoạt động của Ngân hàng
thương mại .............................................................................................................. 9
3.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn của Ngân hàng ...... 10
3.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................... 12
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .............................................................. 12
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................ 12
Chƣơng 4: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
NAM VIỆT – CHI NHÁNH CẦN THƠ ........................................................... 13
6
iv
4.1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM VIỆT ............................................. 13
4.1.1 Khái quát ............................................................................................. 13
4.1.2 Phương thức hoạt động ....................................................................... 14
4.1.3 Cơ cấu tổ chức..................................................................................... 16
4.2 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHTM
CỔ PHẦN NAM VIỆT CHI NHÁNH CẦN THƠ........................................... 17
4.2.1 Quá trình hình thành và phát triển ...................................................... 17
4.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng của các phòng ban ............................... 18
4.2.3 Một số sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng Nam Việt chi nhánh Cần
5.3.2 Tổng dư nợ/ Vốn huy động ................................................................. 48
5.3.3 Vốn điều chuyển/ Tổng nguồn vốn ..................................................... 48
5.3.4 Vốn có kỳ hạn/ Vốn huy động ............................................................ 49
5.3.5 Chi phí huy động/ Tổng chi phí .......................................................... 50
5.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM VIỆT CHI NHÁNH
CÂN THƠ ............................................................................................................ 51
5.4.1 Nhân tố khách quan............................................................................. 52
5.4.2 Nhân tố chủ quan ................................................................................ 56
5.5 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC CỦA NGÂN
HÀNG NAVIBANK DỰA TRÊN CÁC PHÂN TÍCH .................................... 58
5.5.1 Ưu điểm............................................................................................... 58
5.5.2 Nhược điểm ......................................................................................... 59
Chƣơng 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 60
6.1 KẾT LUẬN .................................................................................................... 60
6.2 KIẾN NGHỊ................................................................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 62
vi8
DANH SÁCH BẢNG
……..……
Trang
Bảng 4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Navibank Cần Thơ năm 20106T/2013 ................................................................................................................. 23
Bảng 5.1 Cơ cấu nguồn vốn của Navibank Cần Thơ 2010-6T/2013 ................... 32
Bảng 5.2 Số liệu huy động vốn theo kỳ hạn 2010-6T/2013 ................................. 35
Bảng 5.3 Số liệu huy động vốn theo thành phần kinh tế 2010-6T/2013 .............. 40
Bảng 5.4 Số liệu huy động vốn theo theo loại tiền tệ 2010-6T/2013 ................... 42
Máy rút tiền tự động
POS
:
Điểm bán lẻ
NHNN
:
Ngân hàng nhà nước
NHTM
:
Ngân hàng thương mại
QHKH
:
Quan hệ khách hàng
NV
:
Quản trị tài chính
VH
:
Vận hành
CNHT
:
Công nghệ hỗ trợ
BH
:
Bán hàng
GS
:
Giám sát
TTNĐ
:
nghiệp. Đối với hệ thống ngân hàng thì nguồn vốn lại càng có ý nghĩa quan trọng
hơn nó quyết định sự phát triển và sự tồn tại của ngân hàng. Các ngân hàng muốn
tồn tại và phát triển thì các ngân hàng phải tích cực thực hiện các chính sách thu
hút vốn nhàn rỗi ngoài thi trường. Đây là vấn đề cấp bách cho tất cả các ngân
hàng, nhưng với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng thì công tác huy động
vốn ngày càng trở nên khó khăn hơn.
Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt chi nhánh Cần Thơ là một chi
nhánh thuộc hệ thống Ngân hàng thương mại Nam Việt. Chi nhánh nằm trong địa
bàn thành phố Cần Thơ được xem là một trọng điểm kinh tế quan trọng của Đồng
bằng sông Cửu Long với tốc độ đô thị hóa rất cao.Chính vì vậy, ngân hàng cũng
đang từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để tồn tại và phát triển
bền vững. Để thực hiện được điều này thì nhiệm vụ hàng đầu đó là vốn. Ở nước
ta hiện nay, quá trình nhận và truyền vốn trên thị trường chủ yếu thông qua ngân
hàng và có thể nói là hơn 80% lượng vốn trên thị trường là do ngân hàng cung
cấp. Do đó công tác huy động vốn tại ngân hàng là rất quan trọng.
Trong quá trình thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt cho
biết được ngân hàng thuộc nhóm ngân hàng có tỷ lệ tăng trưởng và tình hình
thanh khoản tốt, để làm được điều này chứng tỏ ngân hàng thực hiện khá tốt công
tác huy động vốn trên thị trường. Với đề tài: “Phân tích tình hình huy động vốn
tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Nam Việt – chi nhánh Cần Thơ” sẽ cho ta
có cái nhìn tổng quan hơn, nhận biết về tầm quan trọng của vốn trong hoat động
121
của ngân hàng cũng như biết được những khó khăn hiện tại cần phải khắc phục
trong quá trình huy động vốn của ngân hàng.
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Việc huy động vốn là vấn đề rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của ngân hàng và làm sao để ngày càng hoàn thiện hơn là vấn đề cũng hết sức
quan trọng mà mọi ngân hàng đang từng bước tiến đến để thực hiện được. Ngân
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nam
Việt – chi nhánh Cần Thơ.
1.3.2 Phạm vi về thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện đề tài từ 12/8/2013 đến ngày 18/11/2013
- Số liệu được phân tích trong đề tài từ năm 2010 – 2012 và 6 tháng đầu
năm 2013.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu công tác huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Nam Việt – chi nhánh Cần Thơ nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của Ngân
hàng và đưa ra giải pháp thu hút nguồn vốn làm cho công tác huy động vốn ngày
càng hoàn thiện hơn.
314
CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- Luận văn tốt nghiệp: Lê Thị Hồng Loan (2012). Thực trạng và giải pháp
nâng cao công tác huy động vốn tại Sacombank Hậu Giang, Kinh tế nông nghiệp
K34, Đại học Cần Thơ. Đề tài phân tích công tác huy động vốn tại ngân hàng
Sacombank Hậu Giang để thấy được những thuận lợi và khó khăn trong công tác
huy động vốn trên địa bàn Hậu Giang của ngân hàng Sacombank từ đó làm cơ sở
cho việc đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy đông vốn cho ngân
hàng trong thời gian tới.
- Luận văn tốt nghiệp: Nguyễn Thị Như (2008). Phân tích đánh giá tình
hình huy động vốn và cho vay của ngân hàng eximbank chi nhánh Cái Khế, Tài
chính Ngân hàng K30, Đại học Cần Thơ. Đề tài tập trung phân tích tình hình huy
ra bất cứ lúc nào mà không cần báo trước cho ngân hàng và ngân hàng phải đáp
ứng yêu cầu đó của khách hàng.
Đối với tiền gửi không kỳ hạn, khách hàng được chủ động gửi tiền vào và
rút tiền ra vào bất cứ thời điểm nào. Đây là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào
với mục đích đáp ứng việc thực hiện các khoản chi trả trong quá trình hoạt động
kinh doanh hoặc giao dịch của mình. Đối với loại tiền gửi này, khách hàng không
có mục đích nhận lãi suất tiền gửi mà chủ yếu là để được ngân hàng cung cấp các
dịch vụ thanh toán qua ngân hàng như uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc…. Tuy
nhiên, ở Việt Nam các ngân hàng cũng thực hiện khoản lãi suất cho loại tiền gửi
5
16
này, nhưng rất thấp, do khách hàng có thể rút ra hoặc gửi vào bất cứ lúc nào và có
thể thực hiện nhiều lần trong ngày.
Đới với tiền gửi không kỳ hạn, ngân hàng được quyền sử dụng để đầu tư
cho vay có nghĩa là nó cũng tạo ra nguồn vốn cho ngân hàng. Tuy nhiên, đây là
nguồn vốn không ổn định vì khách hàng có thể rút ra và gửi vào liên tục nên ngân
hàng phải dự trữ lại với số lượng lớn để đáp ứng nhu cầu khách hàng. Hiện nay tỷ
lệ dữ trữ bắt buộc cho hình thức tiền gửi không kỳ hạn này là 3%.
- Tiền gửi có kỳ hạn:
Tiền gửi có kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự
thõa thuận về thời hạn rút ra giữa ngân hàng và khách hàng.
Về nguyên tắc, khách hàng gửi tiền theo thời hạn chỉ được rút tiền ra khi
đến hạn. Tuy nhiên trên thực tế do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi, các ngân
hàng vẫn cho khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng không được
hưởng lãi suất hoặc chỉ được hưởng một mức lãi suất thấp hơn, thông thường là
lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
Tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính chất ổn định vì ngân hàng biết
trước được thời điểm mà khách hàng sẽ rút tiền ra. Chính vì vậy, ngân hàng có
hơn. Vì vậy, tài khoản tiền gửi cá nhân cũng góp phần làm tăng nguồn vốn cho
các ngân hàng thương mại. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc
biệt là công nghệ thông tin, các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ngày
càng được mở rộng và đa dạng cũng khuyến khích các cá nhân mở tài khoản tiền
gửi tại các ngân hàng thương mại. Do đó, nguồn vốn trên các tài khoản tiền gửi
của các cá nhân mà ngân hàng huy động được cũng không ngừng tăng lên.
Tóm lại, nguồn vốn huy động tiền gửi đối với các NHTM có ý nghĩa rất lớn
trong việc tạo lập nguồn vốn để kinh doanh. Việc huy động vốn tiền gửi tiết kiệm
không những đem lại cho ngân hàng một nguồn vốn với chi phí thấp để kinh
doanh, mà còn giúp cho ngân hàng có thể nắm bắt được thông tin, số liệu chính
xác về tình hình tài chính của các tổ chức kinh tế và cá nhân có quan hệ tín dụng
với ngân hàng, tạo điều kiện cho ngân hàng có căn cứ để qui định mức vốn để
đầu tư cho vay đối với những khách hàng đó. Ngoài ra, việc huy động vốn tiền
gửi của ngân hàng còn có ý nghĩa quan trọng việc ổn định lưu thông tiền tệ, góp
phần ổn định giá trị đồng tiền, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
3.1.2.3 Vốn huy động thông qua các chứng từ có giá
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động
vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian nhất
định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và
người mua.
Đây chính là việc các ngân hàng thương mại phát hành các chứng từ như kỳ
phiếu ngân hàng có mục đích, trái phiếu ngân hàng và chứng chỉ tiền gửi để huy
động vốn ngắn hạn và dài hạn vào ngân hàng.
18
7
- Kỳ phiếu có mục đích:
Đây là công cụ thu hút được vốn nhàn rỗi trong dân chúng nhanh nhất và
đang được áp dụng phổ biến trong toàn hệ thống ngân hàng. Công cụ này nhằm
ngân hàng thừa ngân quỹ, khi đó ngân hàng có thể cho các ngân hàng khác vay để
hạn chế thiệt hại chi phí trả lãi.
Do ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp thực hiện hạch toán ngành,
vì vậy khi phát sinh tình trạng tạm thời thừa vốn các chi nhánh của ngân hàng
thường phải điều chuyển vốn thừa về ngân hàng cấp trên, để tiếp tục điều chuyển
cho các ngân hàng thiếu vốn. Khi điều chuyển vốn về các ngân hàng cấp trên, các
ngân hàng chi nhánh cũng được hưởng lãi suất nội bộ của ngân hàng. Tương tự,
khi thiếu vốn thì các ngân hàng cũng được ngân hàng cấp trên cho vay.
Nói chung, khi vay vốn của các tổ chức tín dụng khác thì các ngân hàng
thương mại thường phải chịu một chi phí lớn, các tổ chức tín dụng khác cho vay
theo lãi suất thị trường. Vì vậy, hiệu quả kinh tế mang lại từ việc sử dụng nguồn
vốn này đối với các ngân hàng thương mại không cao. Trong thực tế, nguồn vốn
này chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong nguồn vốn kinh doanh của các NHTM.
- Nguồn vốn vay của Ngân hàng Trung ương:
Trong vay trò là người điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, Ngân hàng
Trung ương cũng thực hiện nghiệp vụ cho vay đối đối với các ngân hàng trung
gian trong vai trò điều tiết lượng cung ứng tiền. Vì vậy, khi có nhu cầu, các ngân
hàng thương mại sẽ được Ngân hàng Trung ương cho vay vốn.
Việc cho vay vốn của Ngân hàng Trung ương đối với ngân hàng thương mại
thông qua hình thức tái cấp vốn. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có bảo
đảm của Ngân hàng Trung ương nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và các phương
tiện thanh toán cho các ngân hàng thương mại. Ngân hàng Trung ương thực hiện
tái cấp vốn cho các ngân hàng thương mại thông qua các hình thức sau:
+ Cho vay theo hồ sơ tín dụng.
+ Chiết khấu các chứng từ có giá trị ngắn hạn.
+ Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố các chứng từ có giá
3.1.3 Vai trò của nguồn vốn trong hoạt động của Ngân hàng thƣơng mại
- Vốn là cơ sở thành lập ngân hàng:
Đó là vốn điều lệ, theo Nghị định số 141/2006/NĐ-CP về danh mục mức
mô lớn, nguồn vốn mạnh, mạng lưới hoạt động rộng sẽ chứng minh được vị thế
cao của một ngân hàng mạnh trong mắt các đối thủ và trên thị trường tài chính.
- Giúp ngân hàng linh hoạt trong việc thanh toán và đảm bảo uy tín trên thị
trường:
Trong nền kinh tế thị trường tất cả các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển thì việc đảm bảo uy tín là vấn đề cốt lõi, còn đối với NHTM đó phải là
phương châm hoạt động. Một ngân hàng tốt có nguồn vốn lớn, ổn định luôn luôn
phải đủ lượng vốn cần thiết đáp ứng kịp thời nhu cầu rút tiền và cấp tín dụng cho
khách hàng trong điều kiện nền kinh tế ổn định hay gặp phải khó khăn. Khi ngân
hàng thực hiện tốt được điều này thì ngân hàng đã có uy tín với khách hàng, để
10
21
làm được điều này NHTM cũng đòi hỏi ngân hàng phải có đủ uy tín mới thực
hiện tốt được công tác huy động vốn từ khách hàng.
- Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng:
Nguồn vốn nhiều và ổn định giúp ngân hàng dễ dàng mở rộng tín dụng, đa
dạng hóa danh mục đầu tư trên thị trường được niềm tin với khách hàng, phát
triển thêm nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích khách hàng, nâng cao năng lực cạnh
tranh với các đối thủ hiện tại và tiềm ẩn.
3.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn của Ngân hàng
3.1.4.1 Vốn huy động/ Tổng nguồn vốn
Đây là tỷ số phản ánh lượng vốn huy động so với tổng nguồn vốn. Nếu chỉ
số này càng cao thì khả năng huy động vốn tại chỗ của ngân hàng càng hiệu quả.
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng huy động vốn mạnh hay yếu, chiếm bao nhiêu
phần trăm so với tổng nguồn vốn.
3.1.4.2 Tổng dư nợ/ Vốn huy động
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó cho
thấy khả năng sử dụng vốn của ngân hàng, chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều
- Số liệu được thu thập và phân tích bằng cách so sánh và đánh giá, dùng
các biểu bảng và đồi thị để mô tả số liệu.
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là chênh lệch trị số thực tế của kì sau
so với thực tế kỳ trước của các chỉ tiêu kinh tế: F F1 F0 với ∆F là chênh lệch,
F1 là số liệu thực tế kỳ sau, F0 là số liệu thực tế kỳ trước.
- Phương pháp so sánh số tương đối: là tỷ số của kì sau so với kỳ trước của
các chỉ tiêu kinh tế: F
F1
X 100%
F0
1223
CHƢƠNG 4
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
NAM VIỆT – CHI NHÁNH CẦN THƠ
4.1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM VIỆT
4.1.1 Khái quát
- Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt.
- Tên giao dịch quốc tế: Nam Viet Commercial Joint Stock Bank
- Tên gọi tắt: NAVIBANK.
- Hội sở: 3-5 Sương Nguyệt Ánh, P. Bến Thành, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh
- Điện thoại: (08) 38 216 216
- Fax: (08) 39 142 738
- Website: www.navibank.com.vn
- Email:
- Vốn điều lệ: 3.010 tỷ đồng.
ngân hàng thương mại bán lẻ hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng với sản
phẩm đa dạng, chất lượng dịch vụ cao, mạng lưới kênh phân phối rộng dựa trên
nền tảng mô hình tổ chức và quản lý theo chuẩn mực quốc tế, công nghệ thông tin
hiện đại, công nghệ ngân hàng tiên tiến.
4.1.2 Phƣơng thức hoạt động
- Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, tự do hóa tài chính đang diễn ra
mạnh mẽ, Navibank hướng đến hiện đại hóa công nghệ ngân hàng để nhanh
chóng tiếp cận và phát triển các dịch vụ ngân hàng thương mại hiện đại-đa năng,
tăng cường công tác quản lý rủi ro nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về hệ số
an toàn tín dụng, nâng cao hiệu quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh.
Những năm vừa qua, Navibank đã có những tiến bộ vượt bậc trong việc cơ cấu lại
tổ chức và hoạt động đi đôi với việc hiện đại hóa công nghệ ngân hàng. Với sức
mạnh nội lực được tích tụ và phát triển qua nhiều năm hoạt động cùng tinh thần
quyết tâm của tập thể lãnh dạo và cán bộ nhân viên, chúng tôi tự tin có thể vượt
qua mọi thách thức để trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam.
- Navibank chú trọng đẩy mạnh công tác huy động vốn với nhiều hình thức
phong phú, chủ yếu huy động vốn trung dài hạn trong dân cư để tạo nguồn cho
vay, đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế trên phạm vi cả
nước.
- Navibank hướng đến phát triển bền vững và nhanh chóng mạng lưới hoạt
động tại các tỉnh thành lớn trong cả nước, mục tiêu chiếm lĩnh thị phần tại 3 địa
bàn trọng điểm như TP.Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh và TP.Đà Nẵng.
25
14