TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ
CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
CHI NHÁNH CẦN THƠ
Ngày 27 tháng 04 năm 2009
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Mộng Khanh
LỜI CẢM TẠ
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ACB chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - ii - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này trình bày vấn đề nghiên cứu là phân tích tình hình huy động
vốn và vho vay tai Ngân hàng Á Châu Chi nhánh Cần Thơ nên hầu hết các thông
tin trong đề tài được thu thập tại đơn vị thực tập và đã được sự đồng ý, cho phép
sử dụng của lãnh đạo cơ quan.
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày …. tháng 04 năm 2009
Thủ trưởng đơn vị
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ACB chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - iv - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU..................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu.................................................................................. 1
1.1.1. Sự cần thiết của đề tài............................................................................. 1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn ................................................................ 2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung........................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................ 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu....................................................................................... 2
1.4. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................... 3
1.4.1. Địa bàn nghiên cứu ................................................................................. 3
1.4.2. Thời gian nghiên cứu.............................................................................. 3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 3
4.2.6. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng thông qua một số chỉ tiêu và
kết quả hoạt động kinh doanh tại ACB Cần Thơ........................................... 64
Chương 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY
ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY............................................................................. 70
5.1. Các giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn.................................... 70
5.2. Các giải pháp hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả trong hoạt động tín
dụng..................................................................................................................... 71
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................... 74
6.1. Kết luận........................................................................................................ 74
6.2. Kiến nghị...................................................................................................... 75
6.2.1. Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ........................................ 75
6.2.2. Kiến nghị đối với chính quyền Thành phố Cần Thơ......................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ACB chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - vi - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1: Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh Cần Thơ
qua 3 năm 2006 - 2008....................................................................................... 23
Bảng 2: Số liệu chung về tình hình tín dụng tại Ngân hàng Á Châu chi
nhánh Cần Thơ qua 3 năm từ 2004 - 2006...................................................... 27
Bảng 3: Doanh số cho vay theo thời gian tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ACB chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - viii - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng Á Châu Chi nhánh Cần Thơ....... 15
Hình 2: Tốc độ tăng trưởng vốn huy động tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh
Cần Thơ từ năm 2006 - 2008 ............................................................................ 24
Hình 3: Cơ cấu huy động vốn tại ACB Cần Thơ từ năm 2006 - 2008.......... 25
Hình 4: Doanh số cho vay tại ACB Cần Thơ từ năm 2006 - 2008 ................ 29
Hình 5: Cơ cấu doanh số cho vay theo thời gian tại Ngân hàng Á Châu chi
nhánh Cần Thơ từ năm 2006 - 2008 ................................................................ 31
Hình 6: Doanh số thu nợ tại ACB Cần Thơ từ năm 2006 - 2008 .................. 39
Hình 7: Dư nợ cho vay tại ACB Cần Thơ từ năm 2006 - 2008...................... 47
Hình 8: Tình hình nợ quá hạn tại ACB Cần Thơ từ năm 2006 - 2008......... 55
Hình 9: Lợi nhuận ròng tại ACB Cần Thơ từ năm 2006 - 2008 ................... 67
Hình 10: Tình hình doanh thu & chi phí tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh
Cần Thơ từ năm 2006 - 2008 ............................................................................ 69
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ACB chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - ix - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
NH Ngân hàng
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
Vì vậy, việc điều phối như thế nào cho hợp lý giữa vay và cho vay trong tình
hình hiện nay là vấn đề mà các ngân hàng đang phải đối mặt. Ngân hàng Á Châu
- Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam (Tạp chí Euromoney) với định hướng tiếp
tục giữ vị thế dẫn đầu trong hệ thống NHTMCP tại Việt Nam thì chính sách nào
để hoạt động đạt hiệu quả, huy động tốt hơn các nguồn vốn trong xã hội và mở
rộng đầu tư đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất
nước, giành thế chủ động trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Đây chính là
lý do em chọn “Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng
TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Hy vọng rằng qua những nội dung phân tích có thể thấy được những điểm yếu và
nâng cao hơn nữa những điểm mạnh trong hoạt động tín dụng tại ngân hàng.
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ACB Chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - 2 - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Gần 20 năm hình thành và phát triển, các ngân hàng thương mại Việt Nam,
đặc biệt là ngân hàng thương mại cổ phần ngày càng lớn mạnh và tạo dựng được
uy tín với khách hàng cũng như đóng góp cho sự nghiệp tài chính nói riêng và
phát triển đất nước nói chung. Trong những năm qua, hệ thống TCTD vẫn là
kênh huy động và đáp ứng nhu cầu vốn chủ yếu cho nền kinh tế. Tuy nhiên, sự
mất cân đối về kỳ hạn giữa vốn và sử dụng vốn trong hệ thống ngân hàng vẫn
còn phổ biến.
Thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế của vùng đồng bằng Sông Cửu
Long, với tốc độ phát triển kinh tế cao, đời sống dân cư ngày càng được cải thiện
thì vốn nhàn rỗi cũng như nhu cầu vay vốn trong dân cư và các thành phần kinh
tế là rất cao. Do vậy, việc cân đối giữa cung cầu tín dụng trong bối cảnh suy
thoái kinh tế toàn cầu bắt đầu gây tác hại đến Việt Nam là vấn đề đang thu hút sự
quan tâm của mọi ngành, mọi cấp nhất là ngành Ngân hàng.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích tình hình huy động vốn và cho vay
Hoạt động Ngân hàng có rất nhiều nghiệp vụ để nghiên cứu và phân tích.
Tuy nhiên, do thời gian thực tập và khả năng tiếp cận thông tin có hạn nên đề tài
chỉ tập trung vào phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng Á
Châu Chi nhánh Cần Thơ và giới hạn trong phạm vi các năm 2006, 2007, 2008.
Trên cơ sở phân tích và đánh giá hiệu quả huy động vốn và cho vay để thấy rõ
thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng, đề tài còn nêu ra những biện pháp
nâng cao chất lượng kinh doanh trong những năm tới.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Trần Đại Nghĩa (2008). Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân
hàng Công Thương Đồng Tháp, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ. Đề tài
tập trung phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Công
Thương Chi nhánh Đồng Tháp qua 3 năm 2005 đến năm 2007 và đánh giá chất
lượng tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng. Từ thực tế đó, tác giả đề ra một số giải
pháp nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Nguyễn Đỗ Thùy Quyên (2008). Giải pháp phát triển sản phẩm cho vay
tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Cần Thơ, Luận
văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ. Đề tài phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng
tại ACB chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm từ năm 2005 đến năm 2007, phân tích các
nhân tố khách quan từ môi trường bên ngoài và các nhân tố chủ quan xuất phát từ
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ACB Chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - 4 - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
nội bộ Ngân hàng. Thông qua đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm phát triển
sản phẩm cho vay tiêu dùng tại ACB chi nhánh Cần Thơ.
Nguyễn Huỳnh Ái Vân (2007). Phân tích hiệu quả huy động vốn và cho vay
tại NH Công Thương Trà Vinh, Luận văn tốt nghiệp, Đại học Cần Thơ. Đề tài
phân tích và đánh giá hiệu quả của hoạt động huy động vốn và cho vay tại Ngân
hàng Công Thương chi nhánh Trà Vinh qua 3 năm (2005 – 2007). Từ đó, tác giả
đưa ra những nhận xét và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân
hàng trong những năm tới.
gửi của ngân hàng còn có ý nghĩa quan trọng trong việc ổn định lưu thông tiền tệ,
góp phần ổn định giá trị đồng tiền, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Tiền gửi thanh toán
Huy động vốn của ngân hàng thông qua việc mở tài khoản thanh toán cho
khách hàng. NH thực hiện các lệnh yêu cầu về chi trả, chuyển tiền của chủ tài
khoản hoặc cho khách hàng rút tiền mặt.
Đặc điểm:
- Gửi tiền để thanh toán
- Số dư không ổn định
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ACB Chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - 6 - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
- Lãi suất thấp
Ý nghĩa: tạo nguồn vốn cho ngân hàng; tiết kiệm chi phí lưu thông, thực
hiện giao dịch văn minh, giảm thiểu rủi ro.
Tiền gửi tiết kiệm
Đây là hình thức huy động truyền thống của ngân hàng. Trong hình thức
huy động này, người gửi tiền được cấp một sổ tiết kiệm. Sổ này được coi như
giấy chứng nhận có tiền gửi vào quỹ tiết kiệm của ngân hàng. Vì vậy, người gửi
có thể mang sổ này đến ngân hàng để cầm cố hoặc xin chiết khấu vay tiền.
- Tiết kiệm không kỳ hạn
Đối tượng là các khách hàng cá nhân có tiền tạm thời nhàn rỗi không
thiết lập được kế hoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai, gửi vào NH vì mục tiêu
an toàn và sinh lợi.
Đặc điểm:
+ Khách hàng muốn rút bất cứ lúc nào cũng được nên NH phải đảm bảo
tồn quỹ để chi trả và khó lên kế hoạch sử dụng tiền gửi.
+ Ngân hàng thường trả lãi rất thấp.
+ Mỗi lần giao dịch khách hàng phải xuất trình sổ tiền gửi và chỉ có thể
thực hiện được các giao dịch ngân quỹ.
+ Không thực hiện được các giao dịch thanh toán.
nước. Các tổ chức tín dụng khác trong khi tham gia hệ thống thanh toán có thể
mở tài khoản tại ngân hàng thương mại. Qua tài khoản này ngân hàng thương
mại có thể huy động vốn giống như các tổ chức kinh tế bình thường. Ngoài các
tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước cũng có thể là nơi cung cấp vốn cho ngân
hàng thương mại với hình thức cho vay.
2.1.2. Một số cơ sở lý thuyết về tín dụng
2.1.2.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng là một hệ thống các quan hệ phân phối theo nguyên tắc có hoàn
trả giữa người đang tạm thời thừa vốn sang người tạm thời thiếu vốn và ngược
lại. Tín dụng ngân hàng có các đặc điểm sau:
- Tín dụng thường kèm theo một khoản lãi.
- Căn cứ quan trọng nhất của tín dụng là sự tin tưởng.
- Việc hoàn trả trong tín dụng là vô điều kiện.
2.1.2.2. Vai trò của tín dụng
Tăng cường tính linh hoạt của nền kinh tế
Tín dụng tập trung vốn, do đó làm tăng khả năng huy động vốn khi cần
thiết, phá bỏ các giới hạn về khả năng vốn cá nhân.
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ACB Chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - 8 - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
Tiết kiệm chi phí lưu thông và tăng tốc độ chu chuyển vốn
Tín dụng không dùng tới tiền mặt nên hạn chế được các chi phí khi dùng
tiền mặt. Việc dịch chuyển các quỹ tiền dưới dạng chuyển khoản luôn thuận tiện,
nhanh chóng và an toàn hơn so với vận chuyển tiền mặt.
Vai trò khác
- Tín dụng hạn chế hiện tượng “nền kinh tế tiền mặt”
- Tăng cường sự quản lý của Nhà nước đối với hoạt động tài chính
2.1.2.3. Phân loại tín dụng
a) Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng và được sử
các tổ chức được thực hiện dưới hình thức chính phủ phát hành các công trái để
huy động vốn của nhân dân và tổ chức trong xã hội.
Loại hình tín dụng này giúp ngân sách nhà nước kích thích kinh tế phát
triển và giải quyết một phần thất nghiệp nhờ đầu tư vào cơ sở hạ tầng.
c) Căn cứ vào mục đích cấp tín dụng
Tín dụng xuất khẩu (tài trợ xuất khẩu)
Tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại là một hình thức tài trợ
thương mại, kỳ hạn gắn với thời gian thực hiện thương vụ xuất khẩu, đối tượng
nhận tài trợ là các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp hoặc ủy thác; giá trị tài trợ
thường ở mức vừa và lớn.
Tín dụng nhập khẩu (tài trợ nhập khẩu)
Tín dụng nhập khẩu nhằm hỗ trợ về tài chính cùng với thủ tục giấy tờ liên
quan để doanh nghiệp nhập khẩu có thể thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp
đồng mua bán hàng hóa. Giá trị tài trợ thường ở mức vừa và lớn.
Tín dụng tiêu dùng
Là loại hình tín dụng nhằm mục đích phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của
khu vực dân cư, đáp ứng nhu cầu mua sắm phương tiện sinh hoạt và nhà ở.
d) Căn cứ vào đối tượng cấp tín dụng
- Tín dụng hàng hoá
- Tín dụng tiền tệ
- Tín dụng thuê mua gồm thêu vận hành và thuê tài chính
e) Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Cho vay không có bảo đảm
Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của
người khác mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ACB Chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - 10 - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
Cho vay có đảm bảo
Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp,
cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ACB Chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - 11 - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
H
TN
= ( DS
TN
/ DS
CV
) x 100%
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số
liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế và kinh doanh bằng cách so sánh
và rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thập được.
- So sánh tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích so
với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
- So sánh tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích
so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
2.2.2.2. Phương pháp đánh giá theo tốc độ tăng trưởng
Qua bảng số liệu về tình hình nguồn vốn và cho vay tại Ngân hàng ACB chi
nhánh Cần Thơ, ta sẽ đánh giá sự biến động của năm sau so với năm trước bằng
những nhận xét dựa trên căn cứ thực tế của Ngân hàng.
Thông qua bảng phân tích, ta đánh giá sự biến động trong hoạt động huy
động vốn và cho vay của Ngân hàng, xem xét tốc độ tăng qua các năm để xác
định xu hướng phát triển của nó, đồng thời xác định được sự thay đổi trong hoạt
động huy động vốn và cho vay.
2.2.2.3. Phương pháp phân tích thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
của hoạt động tín dụng
Thông qua các chỉ tiêu, ta sẽ tính toán con số cụ thể và đưa ra nhận xét về
hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Ta cần xem xét các chỉ tiêu đánh giá
Đây là chỉ tiêu tương đối, phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh
thu, phản ánh một phần hiệu quả trong hoạt động của Ngân hàng. Chỉ tiêu này là
chỉ tiêu hiệu quả nhưng không thể dùng để so sánh hiệu quả của các Ngân hàng
khác nhau hoặc của các năm tài chính khác nhau.
Tỷ suất chi phí:
Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và chi
phí, phản ánh một phần hiệu quả trong hoạt động của Ngân hàng.
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí, cứ mỗi đồng lợi nhuận
thu được sẽ phải tiêu tốn bao nhiêu đồng chi phí.
Tỷ suất lợi nhuận = (Lợi nhuận / Doanh thu) x 100%
Tỷ suất chi phí = (Lợi nhuận / Chi phí) x 100%
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ACB Chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - 13 - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
CHƯƠNG 3
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CN CẦN THƠ
3.1. TỔNG QUAN VỀ TP. CẦN THƠ
3.1.1. Vị trí địa lý
Thành phố Cần Thơ được tách ra từ tỉnh Cần Thơ vào năm 2004 có diện tích
1.389,59 km² và dân số 1,112 triệu, là một thành phố nằm ở trung tâm đồng bằng
sông Cửu Long, trên trục giao thương giữa vùng tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà
Mau, Đồng Tháp Mười và thành phố Hồ Chí Minh. Từ tầm nhìn này, hàng loạt
các công trình, dự án tầm cỡ đã và đang được triển khai để biến Cần Thơ thành
thành phố cửa ngõ vùng hạ lưu sông Mê Kông. Cầu Mỹ Thuận đã vượt qua sông
Tiền, sắp tới cầu Cần Thơ sẽ nối liền đôi bờ sông Hậu và trở thành cây cầu dây
văng lớn nhất Việt Nam và Đông Nam Á. Sân bay Trà Nóc đang được nâng cấp
trở thành sân bay quốc tế. Tiếp đó, Cần Thơ sẽ xây dựng cảng biển quốc tế, gắn
với việc chỉnh trị luồng Định An,... Để từ đây, đường hàng không, đường bộ,
đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế; là địa bàn
trọng điểm giữ vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh của vùng đồng bằng sông
Cửu Long và của cả nước; là một cực phát triển, đóng vai trò động lực thúc đẩy
mạnh mẽ sự phát triển của toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long.
3.2. KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
3.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Cần Thơ được thành lập theo giấy phép
số 52/QP-UBND Tỉnh Cần Thơ cho phép đặt cơ quan tại tỉnh. Giấy phép chấp
nhận cho mở chi nhánh trong nước thuộc NHTMCP do NH Nhà nước Việt Nam
cấp số 069384 cấp ngày 16/09/1995. Ngày 29/7/2008, để rút ngắn và cải cách thủ
tục thành lập doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Công an
đã cùng ban hành Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA. Theo
đó, trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thành lập cho đến khi không
còn tồn tại, mã số doanh nghiệp đồng thời là mã số thuế và được dùng để kê khai
nộp thuế cho tất cả các loại thuế phải nộp, kể cả trường hợp doanh nghiệp kinh
doanh nhiều ngành, nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh tại các
địa bàn khác nhau. Vì vậy, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Ngân hàng
hiện nay mang số 5713040105 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Cần Thơ cấp ngày
28/10/2008.
ACB chi nhánh Cần Thơ chính thức khai trương và đi vào hoạt động ngày
27/03/1996 trụ sở đặt tại 17-19 Nam Kỳ Khởi Nghĩa TP. Cần Thơ. Ngành nghề
Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ACB Chi nhánh Cần Thơ
GVHD: ThS. Trương Chí Hải - 15 - SVTH: Nguyễn Thị Mộng Khanh
kinh doanh gồm huy động vốn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi
thanh toán, chứng chỉ tiền gửi; tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư; nhận vốn từ các tổ
chức tín dụng trong và ngoài nước; cho vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu
thương phiếu, công trái và giấy tờ có giá; đầu tư vào chứng khoán và các tổ chức
kinh tế; làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng; kinh doanh ngoại tệ, vàng
bạc; thanh toán quốc tế, môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký, tư vấn tài
chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành; cung cấp các dịch vụ về đầu tư, quản
PHÒNG
KINH DOANH
Bộ phận
Giao dịch
Bộ phận Dịch vụ
khách hàng
Bộ phận
Ngân quỹ
Bộ phận Thẻ
Kiều hối, WU
Bộ phận
Vi tính
Bộ phận
Kế toán
Bộ phận
Thanh toán quốc tế
Bộ phận
Pháp lý chứng từ
Bộ phận Tiếp thị
thẩm định khách
hàng
Bộ phận Thẩm định
& Quản lý TSTC
Bộ phận
Dịch vụ khách hàng
Bộ phận
Xử lý nợ
PHÒNG
KẾ TOÁN – VI TÍNH