P a g e | 0 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
BÀI TẬP SỐ 2 MÔN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
MỘT SỐ LOẠI HÌNH CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Á CHÂU (ACB) Nhóm 3: Vũ Mạnh Tư
Bùi Thị Hạnh
Hà Thị Anh Đào
Lê Thị Ngọc Hân
Nguyễn Thị Thu Hương
Lớp : Cao học-NHĐ2
GVHD : PGS-TS Trần Hoàng Ngân Môn nghiệp vụ ngân hàng thương mại – lớp NHD2K16
2
Bài tập số 2: sản phẩm cho vay tại NHTMCP Á Châu
Nhóm 3
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới
WTO. Đối với các ngân hàng trong nước, đặc biệt là các ngân hàng thương mại cổ phần, hội
nhập mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng có khơng ít gian nan, thách thức. Làm thế nào để để tận
dụng tốt các cơ hội cũng như vượt qua các thách thức để phát triển là một bài tốn khó đặt ra
cho các ngân hàng.
So với các ngân hàng nước ngồi đã và sắp có mặt trên thị trường Việt Nam, khơng thể
phủ nhận các ngân hàng trong nước đang có những lợi thế riêng, đó là mạng lưới rộng khắp và
cơ sở khách hàng truyền thống hùng hậu. Các ngân hàng nước ngồi nếu đầu tư vào Việt Nam,
chắc chắn phải mất một thời gian tương đối dài để thơng hiểu được tâm tư nguyện vọng của
khách hàng cũng như những tập tính kinh doanh tại Việt Nam.
Bên cạnh lợi thế trên, các ngân hàng trong nước đang đứng trước thách thức là phần tài
sản sinh lời từ họat động cho vay chiếm đến 60-70%. Do vậy khi gia nhập vào mơi trường kinh
doanh mới các ngân hàng phải đẩy mạnh hơn các sản phẩm về dịch vụ. Nhưng cũng khơng thể
khơng quan tâm đến sản phẩm truyền thống là cho vay.
Ngân Hàng Thương mại cổ phần Á Châu là một trong những ngân hàng thương mại cổ
phần lớn ở Việt Nam. Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP HCM.Kể từ ngày
25/05/2007 vốn điều lệ của ACB là 2.530.106.520.000 đồng. Có Mạng lưới kênh phân phối
Gồm 111 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên tồn quốc.
Trong những năm qua, với vai trò là ngân hàng chủ lực phục vụ đầu tư phát triển và đội
ngũ cán bộ tín dụng, thẩm định có uy tín, trình độ chun mơn nghiệp vụ cao, ACB ln được
đánh giá là Ngân hàng có thế mạnh trong hoạt động tín dụng trong số các ngân hàng thương mại
cổ phần Việt Nam. ACB có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn của Q khách hàng với sự
1.4 Cho vay trả góp sản xuất kinh doanh
1.5 Cho vay sản xuất kinh doanh dịch vụ
1.6 Dịch vụ hổ trợ du học
1.7 Cho vay mua xe ơ tơ thế chấp bằng chính xe mua
1.8 Cho vay cầm cố chứng từ có giá
1.9 Cho vay thế chấp cổ phiếu chưa niêm yết
1.10 Cho vay thế chấp chứng khóan niêm yết
1.11 Cho vay chứng khóan ngày T
1.12 Cho vay phát triển kinh tế nơng nghiệp
1.13 Cho vay thẻ tín dụng
1.14 Cho vay mua biệt thự Riviera thế chấp bằng chính biệt thự mua
a. Đối tượng & điều kiện:
Cá nhân người Việt Nam, hộ gia đình, tổ hợp tác, Doanh nghiệp tư nhân.
Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép hành nghề (còn hiệu lực) hoặc
khơng đăng ký kinh doanh nhưng thực tế đang hoạt động kinh doanh (đối với những
ngành nghề mà pháp luật quy định khơng bắt buộc phải có giấy phép).
Phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, có hiệu quả.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Khả năng tài chính đảm bảo hồn trả nợ vay.
Có tài sản thế chấp, cầm cố (nhà, đất, sổ tiết kiệm, …) dùng để bảo đảm thuộc sở hữu
của chính người vay hoặc được thân nhân có tài sản thế chấp, cầm cố bảo lãnh.
b. Đặc tính chung các sản phẩm:
Thời gian cho vay: Được xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng
Số tiền vay: tối đa 10 lần thu nhập ròng hàng tháng, có thể lên đến 250 triệu đồng, tùy
theo nhu cầu và thu nhập của khách hàng.
Thời hạn vay: từ 12 đến 60 tháng.
Lãi suất và phí: theo quy định của ACB tại từng thời điểm.
Phương thức trả nợ: trả góp (vốn + lãi) cố định. Hàng tháng ACB tự động trừ tài
khoản tiền gửi thanh tốn của người vay tại ACB để thu nợ.
c. Thủ tục vay vốn:
Giấy đề nghị kiêm phương án vay tiêu dùng tín chấp theo mẫu của ACB.
Giấy đăng ký mở tài khoản (đối với khách hàng chưa có tài khoản tại ACB)
Bản sao CMND (khơng q 15 năm kể từ ngày cấp).
Bản sao HKTT/ KT3; hoặc Giấy đăng ký tạm trú dài hạn (có xác nhận của cơng an địa
phương đã tạm trú từ 1 năm trở lên) và bản sao HKTT.
Bản sao HĐLĐ/ Quyết định biên chế/ Quyết định tăng ngạch lương gần nhất.
Sao kê giao dịch tài khoản ngân hàng 3 tháng gần nhất; hoặc Giấy xác nhận lương theo
mẫu của ACB và Phiếu Lương/ Bản sao bảng lương 3 tháng gần nhất.
Bản sao Hóa đơn/ Giấy báo cước điện thoại tại nhà đang ở tháng gần nhất.
Bản sao chứng từ chứng minh thu nhập khác (nếu có) (các bản sao khơng cần cơng
chứng , chỉ cần mang bản chính để đối chiếu khi nộp hồ sơ)
sửa chữa, nâng cấp máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, văn phòng làm việc, nhà xưởng, nhà
kho, đầu tư dự án mới… ACB hỗ trợ vốn cho Q khách.
b. Tiện ích
Lãi suất cho vay cạnh tranh, thời gian ân hạn hợp lý.
Rút vốn linh hoạt, có thể rút vốn một lần hoặc nhiều lần theo tiến độ dự án.
Kinh nghiệm, uy tín và khả năng tài chính của ACB có thể tài trợ cho Q khách những
khoản tín dụng với quy mơ lớn.
Được tham gia các chương trình tài trợ đặc biệt với nhiều ưu đãi do ACB phối
hợp với các tổ chức quốc tế thực hiện nhằm
hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp vừa
và nhỏ
.
3. TÀI TRỢ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
a. Đặc điểm:
Chương trình bảo lãnh tín dụng dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ từ Quỹ tín dụng
xanh(Small & Medium Enterprise Loan Guarantee of SECO’s Green Credit Trust Fund
– SMESC).
Q khách có nhu cầu bổ sung vốn trung hoặc dài hạn cho hoạt động mua sắm, thay thế
hoặc nâng cấp máy móc thiết bị, mở rộng đầu tư sản xuất trong lĩnh vực sản xuất, chế
biến cơng nghiệp có nhu cầu cải thiện sản xuất và tình trạng ơ nhiễm mơi trường tại cơ
sở kinh doanh nhưng khơng đủ tài sản để đảm bảo cho khoản vay. Chương trình
SMESC của ACB sẽ đáp ứng nhu cầu của Q khách, đây là một chương trình phối
hợp giữa ACB với tổ chức quốc tế Thụy Sỹ nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ
7
Bài tập số 2: sản phẩm cho vay tại NHTMCP Á Châu
Nhóm 3
PH ẦN 2: CÁC SẢN PHẨM MỚI
I. VAY ĐẦU TƯ VÀNG TẠI ACB
a. Đặc điểm : “Vay đầu tư vàng tại ACB” là sản phẩm tín dụng hỗ trợ vốn đầu tư cho các khách
hàng cá nhân, doanh nghiệp tư nhân có nhu cầu mua bán vàng (theo kỳ vọng giá vàng tăng, giảm
ở tương lai). Khi vay đầu tư vàng tại ACB, khách hàng được giao dịch mua bán vàng gấp 14 lần
vốn tự có với các hình thức:
Đầu tư giá lên: với kỳ vọng giá vàng tăng, khách hàng vay tiền đồng (VND) tại ACB
và m ua vàng tại ACB. Khi giá vàng tăng đến mức kỳ vọng, khách hàng bán lại vàng
và trả nợ VND cho ACB để sinh lợi.
Đầu tư giá xuống
: với kỳ vọng
giá vàng giảm
, khách hàng
vay vàng
tại ACB và
bán số vàng vay được
cho ACB.
Khi giá vàng giảm
đến mức kỳ vọng, khách hàng
mua lại vàng
và trả nợ vàng cho ACB để sinh lợi.
1 lần 14,29 lần
Doanh thu khi giá vàng tăng 3%
Tỷ giá 16.480.000 VND/lượng
57.680.000 VND 824.000.000 VND
Lợi nhuận
1.680.000 VND 24.000.000 VND
Môn nghiệp vụ ngân hàng thương mại – lớp NHD2K16
8
Bài tập số 2: sản phẩm cho vay tại NHTMCP Á Châu
Nhóm 3
Lợi nhuận/ vốn tự có (RO E) 3% 42,86%
(*) Bảng tham khảo trên ví dụ cho trường hợp đầu tư giá vàng tăng (đầu tư giá vàng giảm được
tính tương tự) (Các phép tính trên chưa bao gồm chi phí giao dịch và lãi phát sinh)
c. Đối tượng và điều kiện:
Khách hàng là cá nhân người Việt Nam, doanh nghiệp tư nhân.
Có địa chỉ và điện thoại liên lạc thường xun.
Khơng có nợ trễ hạn tại ACB và các tổ chức tín dụng khác.
d. Đặc tính sản phẩm:
Loại tiền vay: tiền đồng (VND) hoặc Vàng.
Thời hạn vay lên đến 12 tháng.
Mức cho vay lên đến 100 tỷ đồng.
Phương thức trả nợ: lãi trả hàng tháng, vốn trả khi đến hạn.
Lãi suất: Theo lãi suất quy định hiện hành của ACB.
d. Phương thức trả nợ:
Trả lãi hàng tháng và vốn trả vào cuối kỳ (nếu vay ngắn hạn)
Hoặc trả dần (vốn + lãi) hàng tháng: vốn gốc trả đều nhau hoặc tăng dần 20%/năm
e. Thủ tục vay:
Môn nghiệp vụ ngân hàng thương mại – lớp NHD2K16
9
Bài tập số 2: sản phẩm cho vay tại NHTMCP Á Châu
Nhóm 3
Giấy đề nghị vay vốn: Theo mẫu của ACB.
Hồ sơ pháp lý: CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu/KT3, Giấy đăng ký kết hơn/xác nhận độc
thân, … của người vay, người hơn phối và bên bảo lãnh (nếu có).
Tài liệu chứng minh thu nhập: Hợp đồng lao động, Xác nhận lương, Hợp đồng cho th
nhà, th xe, giấy phép kinh doanh,… của người vay và người cùng trả nợ.
Chứng từ sở hữu tài sản đảm bảo.
III. CHƯƠ NG TRÌNH TÍN DỤNG ĐẶC BIỆT 5000 TỶ:
a. Đối tượng khách hàng: là các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu bao gồm
khách hàng hiện hữu và các khách hàng tiềm năng, có đủ điều kiện cấp tín dụng theo quy chế
cho vay/bảo lãnh hiện hành của ACB và các điều kiện thỏa m ục II, các đơn vị có thể tập trung
vào một số đối tượng khách hàng sau:
Các khách hang đã từng quan hệ tín dụng với ACB sau đó chuyển sang ngân hang khác
do được đề nghị mức lãi suất thấp hơn.
ộ l
ãi su
ất cho vay
lãi su
ất
cho vay tương
ứng với kỳ hạn vay v
à
nhóm tài sản đảm bảo trong biểu lãi suất cho
vay hiện hành
Lãi su
ất cho vay =
Môn nghiệp vụ ngân hàng thương mại – lớp NHD2K16
10
Bài tập số 2: sản phẩm cho vay tại NHTMCP Á Châu
Nhóm 3 KẾT LUẬN
Để theo kịp với xu hướng phát triển chung của tồn thế giới và hòa nhập vào xu thế tồn
cầu hóa, ở Việt Nam hiện nay đã đòi hỏi nhu cầu vồn rất lớn khơng chỉ đối với các doanh nghiệp
mà đối vời các cá nhân cũng vậy. Đối với các doanh nghiệp, vốn giúp mở rộng sản xuất kinh
doanh, trang bị máy móc thiết bị tiên tiến, hiện đại để có thể cạnh tranh với các đối tác trong
nước và nước ngồi…Đối với cá nhân, vốn giúp họ có điều kiện học tập tốt hơn nhằm tiếp thu
những kiến thức mới trên thế giới, đáp ứng nhu cầu tiêu dung ngày càng cao của xã hội…Nắm
bắt được điều đó, ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu đã khơng ngừng cho ra đời những sản