Tiểu luận nghiệp vụ ngân hàng thương mại: Sản phẩm cho vay dự án tiết kiệm và hiệu quả năng lượng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Vietinbank - Pdf 14

Giảng viên: PGS-TS Trần Hòang Ngân
Nhóm 21-Lớp Ngân hàng 2 – Khóa 16, Cao Học Trang 1
TR
Ư
ỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TH
ÀNH PH
Ố HỒ CHÍ MINH

KHOA SAU Đ
ẠI HỌC TIỂU LUẬN MÔN HỌC
NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

GIỚI THIỆU:
SẢN PHẨM CHO VAY DỰ ÁN TIẾT KIỆM VÀ
HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG CHO CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA VIETINBANK GVHD: PGS. TS TRẦN HOÀNG NGÂN
HVTH: NHÓM 21 _LỚP CAO HỌC NGÂN HÀNG ĐÊM 2 _ K16
THÀNH VIÊN NHÓM 21:
1. NGUYỄN KIỀU PHÚ (NHÓM TRƯỞNG)

4. NHCT Việt Nam với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 7

PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM CHO VAY “DỰ ÁN
TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG CHO CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ” CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM
Trang 8

1. Thế nào là DA TK&HQNH DNVVN, nguồn vốn của dự án và
lợi ích khi tham gia dự án
Trang 8

2. Đối tượng khách hàng tham gia dự án
Trang 9

3. Số tiền bảo lãnh, hình thức bảo lãnh, phí bảo lãnh và tài sản đảm
bảo
Trang 10

4. Điều kiện tham gia dự án
Trang 11

5. Ràng buộc khi tham gia dự án
Trang 11

6/ Hồ sơ vay vốn
Trang 12

7. Đồng tiền cho vay, thu nợ

phát triển nhiều sản phẩm mới, mang lại tiện ích cho khách hàng, với phương
châm: “Nâng giá trị cuộc sống”
Trong lĩnh vực cho vay vốn, NHCT có rất nhiều phương thức vay như:
- Cho vay từng lần.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Cho vay theo dự án đầu tư.
- Cho vay trả góp.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay hợp vốn.
………
Đối các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN), NHCT đã thu hút nhiều
nguồn vốn nước ngoài để tài trợ cho DNVVN, đến nay NHCT có những
chương trình tín dụng phục vụ cho các DNVVN như: chương trình tín dụng
Việt Đức (DEG), Chương trình hỗ trợ DNV&N do Liên minh Châu Âu tài trợ
(SMEDF), Chương trình tín dụng JBIC,….
Với mục tiêu phát triển đa dạng sản phẩm dịch vụ cho DNNVV, NHCT
đang phối hợp với Chương trình phát triển Liên hiệp quốc (UNDP), Bộ Khoa
học Công nghệ triển khai 2 sản phẩm tín dụng mới cho DNNVV. Đó là sản
phẩm cho vay và bảo lãnh đối với các DNNVV (có vốn đăng ký kinh doanh
không quá 30 tỷ đồng hoặc sử dụng bình quân không quá 500 lao động) để thực
hiện các Dự án tiết kiệm và hiệu quả năng lượng (TK&HQNL).

Trong phạm vi bài tiểu luận này, nhóm 21 xin giới thiệu sản phẩm cho
vay “DỰ ÁN TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG CHO CÁC
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ” (DA TK&HQNL DNVVN).


Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và
thương mại điện tử tại Việt Nam.

2. Các hoạt động chính:
+ Huy động vốn :
o Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của
các tổ chức kinh tế và dân cư.
o Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn:
Tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết
kiệm dự thưởng,Tiết kiệm tích luỹ
Giảng viên: PGS-TS Trần Hòang Ngân
Nhóm 21-Lớp Ngân hàng 2 – Khóa 16, Cao Học Trang 5
o Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
o …………
+ Cho vay, đầu tư:
o Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
o Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
o Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất.
o Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian
hoàn vốn dài .
o Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt
Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng chung,……
o Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
o Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định
chế tài chính trong nước và quốc tế.
o Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế.
o ……….
+ Bảo lãnh :
o Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu;
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.

o Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản
lý nợ và khai thác tài sản.
Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các
nước trong khu vực và quốc tế, Ngân hàng Công thương Việt Nam luôn có tầm
nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:
- Phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển công nghệ
- Phát triển kênh phân phối.

3. Tình hình kinh doanh:
Cùng với những tín hiệu khởi sắc của nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ
đổi mới, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công thương Việt Nam đã có
những bước phát triển khả quan, đã thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu kế hoạch về
tín dụng, huy động vốn, lợi nhuận, trích lập dự phòng rủi ro.
Với gần 20 năm xây dựng và trưởng thành, NHCT Việt Nam đã vượt qua
nhiều khó khăn, thử thách, đi tiên phong trong cơ chế thị trường, phục vụ và góp
phần tích cực thực hiện đường lối, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước;
không ngừng phấn đấu vươn lên, khẳng định đựơc vị trí là một trong những
NHTM hàng đầu ở Việt Nam, có bước phát triên và tăng trưởng nhanh, đạt được
nhiều thành tựu to lớn trên mọi mặt hoạt động kinh doanh-dịch vụ ngân hàng;
phát triển đồng đều cả kinh doanh đối nội và kinh doanh đối ngoại, công nghệ
ngân hàng tiên tiến, có uy tín với khách hàng trong nước và quốc tế.
Thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã hội, phát triển đất nước đến năm
2010, chủ trương tiếp tục đổi mới hoàn thiện hệ thống tài chính-ngân hàng và đề
án cơ cấu lại NHCT Việt Nam giai đoạn 2001 và 2010. Mục tiêu phát triển của
Giảng viên: PGS-TS Trần Hòang Ngân
Nhóm 21-Lớp Ngân hàng 2 – Khóa 16, Cao Học Trang 7
NHCT Việt Nam đến năm 2010 là: “Xây dựng NHCT Việt Nam thành một Ngân
hàng thương mại chủ lực và hiện đại của Nhà nước, hoạt động kinh doanh có

được 2 Hội nghị thường niên, tháng 7/2006 NHCT Việt Nam sẽ chủ trì tổ chức
Hội nghị thường niên lần 3.
- Năm 2005: NHCT là hội viên của Hiệp hội DNNVV Việt Nam.
- Năm 2006: Chức năng của Phòng Khách hàng DNVVN là chịu trách
nhiệm về cung cấp tất cả sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng đối với DNVVN từ tiền
gửi, tín dụng, dịch vụ phát triển kinh doanh đến nghiên cứu sản phẩm mới.

Giảng viên: PGS-TS Trần Hòang Ngân
Nhóm 21-Lớp Ngân hàng 2 – Khóa 16, Cao Học Trang 8
PHẦN II

GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM CHO VAY “DỰ ÁN TIẾT KIỆM VÀ
HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ” CỦA NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Dự án Tiết kiệm và hiệu quả năng lượng cho các doanh nghiệp vừa và
nhỏ (TK&HQNL DNVVN) là gì, lợi ích khi tham gia dự án, điều kiện tham gia
dự án, số tiền được vay vốn, bảo lãnh sẽ được trình bày dưới đây.
Như chúng ta đã biết, hoạt động của một số ngành sản xuất hiện nay tiêu
tốn rất nhiều nguồn năng lượng khai thác từ thiện nhiên như: Xăng, dầu, than
đá, gas… và phần lớn nguồn năng lượng này sẽ không thể tái tạo được.Theo
tính tóan, Trong tổng chi phí sản xuất của các ngành như gạch, giấy, gốm sứ
… chi phí về năng lượng chiếm tỷ trọng rất cao từ 30-50% tổng chi phí và giá
các loại chi phí năng lượng này liên tục tăng trong nhiều thập kỉ qua làm cho
tình hình sản xuất của một số ngành nghề có nguy cơ lụi tàn.
Bên cạnh đó, việc sử dụng các nguồn năng lượng này gây ra ô nhiễm môi
trường, gây ra khí thải nhà kính và dự đoán trong tương lai khoảng 50 năm nữa,

Khách hàng tham gia DA TK&HQNH DNVVN sẽ được bảo lãnh vay
vốn không có tài sản đảm bảo, được vay vốn với lãi suất ưu đãi và được chuyển
giao công nghệ TK&HQNL từ Bộ Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam Bộ
KH&CN.
Khách hàng tham gia dự án chỉ cần có vốn chủ sở hữu tham gia tối thiểu
20% tổng nhu cầu vốn của dự án hoặc tổng mức vốn đầu tư sau khi đã trừ đi
phần vốn lưu động của dự án thay vì theo quy định hiện nay là tối thiểu 50%
cho các dự án vay vốn trung dài hạn.
Được đào tạo miễn phí về:
- Kinh nghiệm quản lý hiệu quả năng lượng.
- Kiến thức ứng dụng các công nghệ TKNL.
- Kiến thức xây dựng các dự án đầu tư vay vốn ngân hàng.

2/ Đối tượng khách hàng tham gia dự án:
Các DNVVN nghiệp nhỏ và vừa là Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh
theo Luật doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các cá nhân, hộ gia đình có giấy
phép đăng ký kinh doanh, có số vốn đăng ký kinh doanh tối đa 30 tỷ đồng hoặc
hàng năm sử dụng bình quân tối đa 500 lao động
Khách hàng đề nghị bảo lãnh vay vốn từ Chương trình bảo lãnh
TK&HQNL phải thuộc 1 trong 2 đối tượng sau: là DNVVN hoặc Tổ chức dịch
vụ tiết kiệm năng lượng (TKNL) và phải thuộc một trong năm ngành nghề sau:
- Sản xuất gạch.
- Gốm sứ.
- Dệt.
- Giấy và bột giấy.
- Chế biến thực phẩm.
Giảng viên: PGS-TS Trần Hòang Ngân

Hình thức bảo lãnh:
Giảng viên: PGS-TS Trần Hòang Ngân
Nhóm 21-Lớp Ngân hàng 2 – Khóa 16, Cao Học Trang 11
Trường hợp khách hàng vay vốn tại TCTD khác: NHCT Việt Nam phát
hành cam kết bảo lãnh từ nguồn vốn của Chương trình BL TK&HQNL dưới hình
thức thư bảo lãnh, đồng thời ký hợp đồng cấp bảo lãnh với khách hàng.
Trường hợp khách hàng vay vốn tại NHCT: Chi nhánh và khách hàng chỉ
cần ký hợp đồng cấp bảo lãnh. Hợp đồng cấp bảo lãnh là căn cứ để hạch toán,
theo dõi ngoại bảng.
Thời hạn bảo lãnh:
Thời hạn cam kết bảo lãnh tương ứng với thời hạn cho vay đã được thoả
thuận trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và NHCT. Thời hạn cam kết bảo
lãnh có thể được gia hạn theo sự thay đổi thời hạn cho vay, nhưng tối đa không
được vượt quá
1/3 thời hạn cam kết bảo lãnh ban đầu của khoản vay.
d/ Tài sản bảo đảm
NHCT cấp bảo lãnh không có bảo đảm bằng tài sản.
Hoặc khách hàng vay có tài sản đảm bảo.
4/ Điều kiện tham gia dự án:
Là DNVVN có nhu cầu cải tiến công nghệ và thuộc một trong năm ngành
nghề kể trên và thoả mãn các điều kiện sau:
Dự án xin vay vốn đã được Bộ KH&CN hoặc các đơn vị được Bộ
KH&CN uỷ quyền duyệt Báo cáo kiểm toán năng lượng và Báo cáo khả thi/ báo
cáo đầu tư theo điều kiện quy định tại Phụ lục 01 Hướng dẫn này.
Dự án vay vốn đã được tổ chức tín dụng trực tiếp cho vay thẩm định là đủ
điều kiện vay vốn, khả thi, hiệu quả nhưng thiếu tài sản bảo đảm theo quy định
hiện hành của tổ chức tín dụng cho vay.
Dự án có thời gian hoàn vốn giản đơn theo thẩm định của Chi nhánh
NHCT không quá 4 năm.
5/ Ràng buộc khi tham gia dự án:

đầu tư của Bộ KH&CN hoặc các đơn vị được Bộ KH&CN uỷ quyền, kèm theo
Báo cáo kiểm toán năng lượng và Báo cáo khả thi/ báo cáo đầu tư được duyệt.

7. Đồng tiền cho vay, thu nợ: VNĐ

8. Mức cho vay tối đa:
Tối đa 80% tổng mức đầu tư của dự án sau khi trừ giá trị vốn lưu động
tham gia vào dự án.

Giảng viên: PGS-TS Trần Hòang Ngân
Nhóm 21-Lớp Ngân hàng 2 – Khóa 16, Cao Học Trang 13

9. Lãi suất cho vay và các loại phí:
Lãi suất cho vay trong hạn: theo qui định về lãi suất cho vay của các
chương trình tín dụng trong từng thời kỳ của NHCT Việt Nam.
Lãi suất trong trường hợp cơ cấu lại thời hạn trả nợ, chuyển nợ quá hạn:
+ Nếu khoản vay phải cơ cấu lại thời hạn trả nợ, lãi suất tính trên dư nợ phải cơ
cấu lại bằng lãi suất cho vay thông thường của NHCTVN tại thời điểm tính lãi.
+ Nếu khoản vay phải chuyển nợ quá hạn, lãi suất phạt quá hạn bằng 50% lãi suất
đang áp dụng tại thời điểm tính lãi.

10. Thời hạn cho vay:
Việc xác định thời gian cho vay, thời gian thu nợ gốc và lãi phụ thuộc vào
thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư.

11/ Một số công nghệ được áp dụng khi tham gia dự án và tiềm năng tiết
kiệm năng lượng:
* Một số công nghệ được áp dụng
+ Sản xuất gạch: Thay thế lò nung thủ công truyền thống bằng lò liên tục
kiểu đứng.


Giảng viên: PGS-TS Trần Hòang Ngân
Nhóm 21-Lớp Ngân hàng 2 – Khóa 16, Cao Học Trang 15
Giảng viên: PGS-TS Trần Hòang Ngân
Nhóm 21-Lớp Ngân hàng 2 – Khóa 16, Cao Học Trang 16
Ảnh minh họa:

( Dự án lò gạch kiên tục kiểu đứng) Giảng viên: PGS-TS Trần Hòang Ngân
Nhóm 21-Lớp Ngân hàng 2 – Khóa 16, Cao Học Trang 17
(Hệ thống sân phơi tận dụng năng lượng mặt trời,giảm năng lượng sấy nung)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status