TIỂU LUẬN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - Pdf 19


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TIỂU LUẬN
NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Đề tài:
“Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư
cho vay dài hạn của ngân hàng thương mại”
Giảng viên hướng dẫn: TS. Lại Tiến Dĩnh
Học viên thực hiện: Trần Phương Thảo
Lớp: Ngân hàng 4 – ngày 1
Cao học Khóa 17
Tp. Hồ Chí Minh 2009

Thẩm định dòng tiền (ngân lưu) của dự án 5
1.2.4

Thẩm định chi phí sử dụng vốn 7
1.2.5

Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá dự án và quyết định đầu

9
1.2.6

Phân tích và kiểm soát rủi ro dự án 10
Chương II Thực trạng thẩm định và cho vay dài hạn tại Chi nhánh
Ngân hàng Công thương tỉnh Tiền Giang
12
2.1

Sơ lược về Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Tiền
Giang
12
2.2

Thực trạng thẩm định và cho vay dài hạn tại Chi nhánh
Ngân hàng Công thương tỉnh Tiền Giang
12
Chương III Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu
tư trong quyết định cho vay dài hạn của Chi nhánh Ngân
hàng Công thương tỉnh Tiền Giang
16


nào vay tiền của ngân hàng đều trở thành con nợ của ngân hàng. Do đó, con nợ của
ngân hàng có thể là mọi người dân ở trong nước và ngoài nước. Ngân hàng có rất
nhiều cách để đầu tư tiền. Sự khác nhau giữa các loại đầu tư này hình thành nên sự
khác nhau trong tài sản có của ngân hàng thương mại, nói cách khác sự đa dạng
trong tài sản có phản ảnh sự đa dạng trong các loại hình đầu tư của ngân hàng.
Trong tiểu luận này, xin nghiên cứu về công tác thẩm định dự án đầu tư cho
vay dài hạn của ngân hàng thương mại – lý luận chung và thực trạng thẩm định và
cho vay dài hạn tại chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Tiền Giang đồng thời đề
xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư trong quyết
định cho vay dài hạn của Chi nhánh. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho vay dài hạn của các ngân hàng thtương mại
Trần Phương Thảo Ngân hàng 4 – ngày 1 Cao học khoá 17
4CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH VÀ CHO VAY DÀI HẠN

1.1. Sự cần thiết, mục tiêu, đối tượng của việc thẩm định dự án đầu tư cho

năng trả nợ và lãi của khách hàng. Để thấy được tính khả thi về tài chính của dự án
khách hàng phải nêu được những căn cứ sau: (i) phân tích và đánh giá tình hình nhu
Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho vay dài hạn của các ngân hàng thtương mại
Trần Phương Thảo Ngân hàng 4 – ngày 1 Cao học khoá 17
5

cầu thị trường và giá cả tiêu thụ để làm căn cứ dự báo doanh thu từ dự án; (ii) phân
tích và đánh giá tình hình thị trường và giá cả chi phí để làm căn cứ dự báo chi phí
đầu tư ban đầu và chi phí trong suốt quá trình hoạt động của dự án; (iii) phân tích và
dự báo dòng tiền ròng thu được từ dự án; (4i) phân tích và dự báo chi phí huy động
vốn cho dự án; (5i) xác định các chỉ tiêu NPV, IRR, PP dùng để đánh giá và quyết
định tính khả thi về tài chính của dự án; (6i) nếu dự án lớn và phức tạp cần có thêm
các phân tích về rủi ro thực hiện dự án như phân tích độ nhạy, phân tích tình huống
và phân tích mô phỏng.
Thẩm định tín dụng trước khi quyết định cho vay là điều cần thiết nhằm mục
tiêu đánh giá chính xác và trung thực khả năng sinh lời, hiệu quả thực sự của dự án,
qua đó xác định được khả năng thu hồi nợ khi ngân hàng cho vay để đầu tư vào dự
án.
1.2. Các nội dung thẩm định dự án đầu tư
Quy trình phân tích và ra quyết định đầu tư của khách hàng dựa vào việc phân
tích các chỉ tiêu NPV, IRR và PP. Nhưng việc xác định các chỉ tiêu này lại tùy
thuộc vào mức độ chính xác của các ước lượng ngân lưu và suất chiết khấu mà mức
độ chính xác của ước lượng ngân lưu lại phụ thuộc vào các thông số được sử dụng
để dự báo thị trường, doanh thu và chi phí sản xuất.
1.2.1. Thẩm định các thông số dự báo thị trường và doanh thu
Các thông số dự báo thị trường là những thông số dùng làm căn cứ để dự báo
tình hình thị trường và thị phần của doanh nghiệp chiếm lĩnh trên thị trường, qua đó
có thể ước lượng đượ doanh thu của dự án. Các thông số dự báo thị trường sử dụng
khác nhau tùy theo từng ngành và từng loại sản phẩm, các thông số thường gặp bao
gồm: dự báo tăng trưởng của nền kinh tế; tỷ lệ lạm phát; kim ngạch xuất khẩu; tốc

1.2.3.1.2. Chi phí chìm
Là những chi phí đã phát sinh trước khi có quyết định thực hiện dự án nên dù
dự án có được thực hiện hay không thì chi phí này cũng đã xảy ra, do đó, chi phí
chìm không được tính vào ngân lưu của dự án. Khi thẩm định cần chú ý cách xử lý
các loại chi phí này vì thường khách hàng vẫn tính luôn các loại chi phí này vào
ngân lưu.
1.2.3.1.3. Chi phí lịch sử
Là chi phí cho những tài sản sẵn có của doanh nghiệp được sử dụng cho dự
án. Chi phí này có được tính vào ngân lưu hay không tùy thuộc vào chi phí cơ hội
của tài sản. Nếu chi phí cơ hội bằng không thì không tính, nhưng nếu tài sản có chi
phí cơ hội thì sẽ được tính vào ngân lưu của dự án như trường hợp chi phí cơ hội.
Khi thẩm định cần chú ý loại chi phí này thường bị khách hàng bỏ qua khi ước
lượng ngân lưu.
1.2.3.1.4. Nhu cầu vốn lưu động
Là nhu cầu vốn dự án phải chi để tài trợ cho nhu cầu tồn quỹ tiền mặt, các
khoản phải thu, tồn kho sau khi trừ các khoản bù đắp từ các khoản phải trả. Khi
thẩm định cần chú ý xem khách hàng có tính đến vốn lưu động hay không và dòng
tiền từ thay đổi nhu cầu vốn lưu động qua các năm phải được tính thêm vào khi
thẩm định ngân lưu của dự án.
1.2.3.1.5. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định dựa vào bảng dự báo kết quả kinh
doanh và được tính vào ngân lưu ra của dự án. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho vay dài hạn của các ngân hàng thtương mại
Trần Phương Thảo Ngân hàng 4 – ngày 1 Cao học khoá 17
7

1.2.3.1.6. Các chi phí gián tiếp
Khi dự án được thực hiện có thể làm tăng chi phí gián tiếp của doanh nghiệp

1.2.4. Thẩm định chi phí sử dụng vốn
Một trong những yếu tố quan trọng liên quan đến việc ra quyết định đầu tư là
suất chiết khấu của dự án. Một dự án có NPV dương khi suất sinh lợi mang lại từ dự
án vượt quá suất sinh lợi yêu cầu đối với dự án. Suất sinh lợi yêu cầu của một dự án
phải bằng với suất sinh lợi mang lại từ việc đầu tư vào một tài sản có độ rủi ro
Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho vay dài hạn của các ngân hàng thtương mại
Trần Phương Thảo Ngân hàng 4 – ngày 1 Cao học khoá 17
8

tương đương trên thị trường tài chính. Do đó, suất sinh lợi tối thiểu chính là chi phí
sử dụng vốn của dự án.
Suất chiết khấu chính là chi phí cơ hội của vốn đầu tư, là cái giá mà doanh
nghiệp phải trả khi đầu tư vào dự án hay suất sinh lợi mà các nhà đầu tư đòi hỏi từ
chứng khoán của doanh nghiệp nếu rủi ro của dự án bằng với rủi ro của doanh
nghiệp. Chi phí sử dụng vốn sẽ được xác định trên thị trường vốn và phụ thuộc vào
rủi ro của doanh nghiệp hoặc rủi ro của dự án.
1.2.4.1. Thẩm định cách xác định chi phí sử dụng từng bộ phận vốn
Chi phí sử dụng vốn bộ phận là chi phí doanh nghiệp hoặc dự án phải trả khi
huy động nguồn vốn đó. Chi phí sử dụng vốn bộ phận bao gồm: chi phí sử dụng nợ
và chi phí sử dụng vốn của chủ sở hữu.
1.2.4.1.1. Thẩm định cách tính chi phí sử dụng nợ
Doanh nghiệp có thể huy động nợ dưới hình thức vay các tổ chức tài chính
trung gian như ngân hàng thương mại hoặc phát hành trái phiếu vay nợ trực tiếp
trên thị trường vốn.
1.2.4.1.2. Thẩm định cách tính chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi
Chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi chính là chi phí doanh nghiệp phải trả cho
việc huy động vốn cổ phần ưu đãi. Khi thẩm định cần lưu ý khách hàng dễ bỏ qua
chi phí phát hành dẫn đến ước lượng chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đã thấp hơn so
với thực tế.
1.2.4.1.3. Thẩm định cách tính chi phí sử dụng vốn cổ phần thường

1.2.5.1. Thẩm định cách tính chỉ tiêu hiện giá ròng (NPV)
Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá hiệu quả của một dự án đầu tư vì nó
thể hiện giá trị tăng thêm mà dự án đem lại cho doanh nghiệp. Giá trị hiện tại ròng
là tổng hiện giá ngân lưu ròng của dự án với suất chiết khấu thích hợp. Dự án được
đầu tư khi NPV lớn hơn 0 vì chỉ khi đó thu nhập từ dự án mới đủ trang trải chi phí
và mang lại lợi nhuận tăng thêm cho nhà đầu tư và dự án bị bác bỏ khi NPV nhỏ
hơn 0. Khi phải lựa chọn các dự án thì dự án nào có NPV cao nhất sẽ được lựa
chọn. Sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá dự án có ưu điểm là có tính đến thời giá của
tiền tệ, xem xét toàn bộ ngân lưu của dự án, đơn giản và có thể so sánh các dự án có
quy mô khác nhau.
1.2.5.2. Thẩm định cách tính và sử dụng chỉ tiêu suất sinh lợi nội bộ (IRR)
Suất sinh lợi nội bộ là suất chiết khấu để NPV của dự án bằng 0. Suất sinh lợi
nội bộ (IRR) chính là suất sinh lợi thực tế của dự án đầu tư, do đó, một dự án được
chấp nhận khi suất sinh lợi thực tế bằng hoặc cao hơn suất sinh lợi yêu cầu (suất
chiết khấu). Theo tiêu chuẩn IRR thì dự án được chấp nhận là dự án có IRR lớn hơn
hoặc bằng suất sinh lợi yêu cầu và suất sinh lợi yêu cầu được chọn chính là chi phí
sử dụng vốn trung bình. Sử dụng chỉ tiêu IRR để đánh giá dự án có ưu điểm là có
tính đến thời giá tiền tệ, có thể tính IRR mà không cần biết suất chiết khấu và có
tính đến toàn bộ ngân lưu. Tuy nhiên chỉ tiêu này cũng có nhược điểm là một dự án
có nhiều IRR và loại trừ nhau khi xếp hạng các dự án.
Khi thẩm định cần chú ý những sai sót có thể xảy ra như: (i) kết luận dự án có
hiệu quả khi thấy IRR>0, nhưng IRR>0 chưa chắc dự án có hiệu quả, khi sử dụng
IRR để đánh giá dự án cần chọn tỷ suất ngưỡng để so sánh, đứng trên quan điểm
ngân hàng thì tỷ suất ngưỡng phù hợp được chọn chính là chi phí sử dụng vốn trung
bình WACC; (ii) chấp nhận đầu tư dự án khi IRR lớn hơn lãi suất ngân hàng, nhưng
đầu tư vào dự án rủi ro hơn là rủi ro gởi tiền vào ngân hàng, do đó, sẽ là sai lầm khi
sử dụng lãi suất ngân hàng làm tỷ suất ngưỡng để ra quyết định đầu tư dự án.
Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho vay dài hạn của các ngân hàng thtương mại
Trần Phương Thảo Ngân hàng 4 – ngày 1 Cao học khoá 17
10

1.2.5.5. Chỉ số lợi nhuận (PI)
Chỉ tiêu lợi nhuận hay còn gọi là tỷ số lợi ích – chi phí là tỷ số giữa tổng hiện
giá của lợi ích ròng chia cho tổng hiện giá của chi phí đầu tư ròng của dự án. Chỉ
tiêu PI cũng có những ưu nhược điểm như chỉ tiêu NPV, tuy nhiên NPV là một số
đo tuyệt đối lợi nhuận hay số của cải gia tăng từ một dự án, trong khi PI là số đo
tương đối biểu thị của cải tạo ra trên một đồng đầu tư. Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho vay dài hạn của các ngân hàng thtương mại
Trần Phương Thảo Ngân hàng 4 – ngày 1 Cao học khoá 17
11

1.2.6. Phân tích và kiểm soát rủi ro của dự án
Thẩm định dự án được thực hiện kỹ trước khi quyết định cho vay dài hạn một
dự án, nhưng trên thực tế có thu hồi được nợ vay hay không còn phụ thuộc vào việc
quản lý và kiểm soát rủi ro tín dụng. Các kỹ thuật phân tích rủi ro thường được sử
dụng gồm:
1.2.6.1. Phân tích độ nhạy
Đây là kỹ thuật phân tích nhằm thấy được sự ảnh hưởng của các biến độc lập
lên biến phụ thuộc. Biến phụ thuộc cần thẩm định là NPV và IRR. Các biến độc lập
tác động lên NPV và IRR có thể là các thông số mà ta đã chọn khi ước lượng ngân
lưu và chi phí, bao gồm: tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, thị phần của doanh nghiệp,
công suất máy móc thiết bị, sản lượng tiêu thụ, đơn giá bán, tốc độ tăng giá bán,
định mức tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, sử dụng lao động, đơn giá các loại
chi phí, tốc độ tăng chi phí, tỷ lệ khấu hao, Có hai phương pháp phân tích độ
nhạy:
+ Phân tích độ nhạy một chiều chỉ cho phép phân tích sự ảnh hưởng một cách
riêng lẻ của từng biến độc lập lên biến phụ thuộc NPV hoặc IRR.
+ Phân tích độ nhạy hai chiều là kỹ thuật cho phép phân tích sự ảnh hưởng
đồng thời của hai biến độc lập lên NPV hoặc IRR.

Chi nhánh NHCT Tiền Giang là một chi nhánh trực thuộc của hệ thống NHCT
VN, có trụ sở đặt tại thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang. Mọi hoạt động của Chi
nhánh đều chịu sự chỉ đạo của NHCT VN.
Chi nhánh NHCT Tiền Giang hoạt động chủ yếu trên địa bàn thành phố Mỹ
Tho và một số thị tứ có thế mạnh về sản xuất công nhiệp và tiểu thủ công nghiệp.
Theo định hướng phát triển và mục tiêu chiến lược của NHCT VN, Chi nhánh
NHCT Tiền Giang không ngừng tăng cao nguồn vốn huy động góp phần vào việc
chủ động trong kinh doanh và đảm bảo tốc độ tăng trưởng tín dụng.
2.1.2. Các hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHCT Tiền Giang
Hoạt động thu nhận tiền gửi của dân cư trên cơ sở hoàn trả, huy động tiền gửi
dưới các hình thức: (i) huy động tiền gửi tiết kiệm từ nguồn vốn tạm thời nhàn rổi
của các cá nhân, các doanh nghiệp các loại hình kinh tế; (ii) nhận tiền thanh toán
của doanh nghiệp và cá nhân; (iii) phát hành kỳ phiếu khi cần thiết với nhiều kỳ hạn
tuỳ theo nhu cầu vốn của ngân hàng; (4i) cấp tín dụng cho nền kinh tế bằng nhiều
hình thức phù hợp với yêu cầu của khách hàng; (5i) cho vay ngắn hạn các doanh
nghiệp vừa và nhỏ; (6i) cho vay trung, dài hạn tuỳ theo tính chất, khả năng nguồn
vốn và hiệu quả kinh tế của khách hàng vay vốn; (7i) các nghiệp vụ thanh toán của
ngân hàng.
2.2. Thực trạng thẩm định và cho vay dài hạn tại Chi nhánh Ngân hàng
Công thương Tiền Giang
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động chủ yếu của Chi nhánh
NHCT Tiền Giang. Thực hiện việc mở rộng tín dụng cho tất cả các loại hình kinh tế
đồng thời gắn liền với việc nâng cao chất lượng tín dụng. Hiện nay NHCT Tiền
Giang thực hiện các hình thức cho vay như sau: (i) cho vay ngắn hạn đối với các
công ty, doanh nghiệp, tổ chức hộ sản xuất có nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh;
(ii) cho vay ngắn hạn đối với cá nhân có nhu cầu vay sinh hoạt; (iii) cho vay trung -
dài hạn đối với các thành phần kinh tế muốn mở rộng sản xuất - kinh doanh.
Quy trình cho vay dài hạn được áp dụng tại Chi nhánh NHCT Tiền Giang như
sau:
Bước 1: Tiếp nhận khách hàng

Thời gian thẩm định hồ sơ vay không quá 10 ngày làm việc, nội dung thẩm
định chủ yếu:
+ Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự, trách nhiệm hành vi dân sự của
khách hàng: người đi vay phải có đầy đủ năng lực pháp lý theo quy định của pháp
luật trong quan hệ vay vốn với ngân hàng.
+ Tính cách của khách hàng: mục tiêu thẩm định về tính cách và uy tín của
khách hàng nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro chủ quan của khách hàng
gây ra như: rủi ro thiếu năng lực, trình độ, kinh nghiệm, khả năng thích ứng môi
trường.
Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho vay dài hạn của các ngân hàng thtương mại
Trần Phương Thảo Ngân hàng 4 – ngày 1 Cao học khoá 17
14

+ Tính cách của cá nhân vay vốn hoặc người đứng đầu pháp nhân không chỉ
đánh giá bằng phẩm chất đạo đức mà còn được đánh giá bằng năng lực lãnh đạo,
quản lý.
+ Uy tín chỉ được kiểm nghiệm và khẳng định bằng những kết quả thực tế như
dựa vào lịch sử trả nợ của khách hàng.
+ Năng lực tài chính của khách hàng: nhằm xác định sức mạnh tài chính, khả
năng hoàn trả nợ thông qua việc phân tích báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển
tiền tệ của khách hàng.
+ Thẩm định phương án vay vốn và khả năng trả nợ: đánh giá khả năng thực
hiện dự án, kế hoạch trả nợ của khách hàng, đánh giá nguồn thu nhập và khả năng
trả nợ từ dự án trong thời gian vay vốn và đánh giá phương án trả nợ của khách
hàng có khả thi không.
+ Đánh giá đảm bảo tiền vay: kiểm tra các thủ tục pháp lý như giấy tờ chứng
nhận quyền sở hữu, kiểm tra tình trạng thực tế của tài sản đảm bảo.
+ Phân tích và dự báo ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đến dự án vay
vốn và khả năng trả nợ của khách hàng như sự thay đổi chính sách kinh tế, xu
hướng phát triển, chu kỳ sản phẩm trong lĩnh vực khách hàng đang hoạt động sản

liệu vào máy tính. Ngoài ra, nhân viên tín dụng khi cho khách hàng vay còn ghi vào
sổ theo dõi chung của phòng, sổ theo dõi cho vay và thu nợ cá nhân.
Bước 9: Giải ngân
Căn cứ hợp đồng tín dụng, ngân hàng sẽ giải ngân bằng tiền mặt cho khách
hàng hoặc chuyển chuyển khoản cho đơn vị thụ hưởng theo thỏa thuận với khách
hàng trong hợp đồng tín dụng.
Bước 10: Theo dõi nợ vay và thu nợ
Trong thời gian khách hàng sử dụng vốn vay, nhân viên tín dụng theo dõi,
nắm đầy đủ kịp thời quá trình sử dụng vốn vay.
Bước 11: Thanh lý hợp đồng vay vốn
Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho vay dài hạn của các ngân hàng thtương mại
Trần Phương Thảo Ngân hàng 4 – ngày 1 Cao học khoá 17
16CHƯƠNG III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TRONG QUYẾT ĐỊNH CHO VAY DÀI HẠN CỦA CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TỈNH TIỀN GIANG

Nhìn chung, chi nhánh NHCT Tiền Giang thực hiện đúng các bước trong quy
trình thẩm định và cấp tín dụng dài hạn cho các dự án đầu tư trong thời gian qua.
Tuy nhiên, việc thẩm định dự án đầu tư còn chưa được đầy đủ, chỉ mang tính định
tính hơn là định lượng, chưa có sức thuyết phục cũng như chưa phân tích một cách
khoa học các chỉ tiêu về tài chính của doanh nghiệp, các chỉ tiêu đánh giá dự án để
làm căn cứ ra các quyết định đầu tư nhằm tránh rủi ro trong tín dụng.
Để việc thẩm định dự án đầu tư một cách khoa học, có căn cứ để ra các quyết
định đầu tư chính xác nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro trong việc cho vay dài hạn.
Trong thời gian tới cần nhanh chóng áp dụng các giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng công tác thẩm định dự án đầu tư trong cho vay dài hạn như sau:.


nghiệp về đầu tư và giúp đỡ các doanh nghiệp trong quan hệ thanh toán với khách
hàng, thông tin các thông tin cần thiết cho khách hàng, vừa giúp cho ngân hàng
tránh được rủi ro đồng thời giúp cho khách hàng tránh được những thiệt hại không
cần thiết cho dự án đầu tư qua việc thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng khi cho
vay dài hạn.

Các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư cho vay dài hạn của các ngân hàng thtương mại
Trần Phương Thảo Ngân hàng 4 – ngày 1 Cao học khoá 17
19

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại hiện đại – TS. Nguyễn Minh Kiều, Nhà
xuất bản Thống kê, Hà Nội, 2007
2. Ngân hàng thương mại - Lê Văn Tư, Lê Tùng Vân, Lê Nam Hải, Nhà xuất
bản Thống kê, Hà Nội, 2000.
3. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại - Lê Văn Tề, Ngô Hướng, Đỗ Linh Diệp,
Hồ Diệu, Lê Thẩm Dương, Nhà xuất bản Thành phố Hồ Chí Minh, 1995.
4. Trang web: http://sbv.gov.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status