Báo cáo tốt nghiệp: “Mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB chi nhánh Hà Nội” - Pdf 15


1 Báo cáo tốt nghiệp

“Mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương
thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Á Châu ACB chi nhánh Hà Nội”

2
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á
CHÂU 8
1.1. Sơ lược về sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu: . 8
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu: 8
1.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Ngân hàng TMCP Á Châu: 10
1.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây của Ngân
hàng TMCP Á Châu: 10
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của ACB-chi nhánh Hà Nội: 13
1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Á Châu chi nhánh Hà

2.2.2.2.1. Nguyên nhân từ phía Ngân hàng Hội sở: 37
2.2.2.2.2. Nguyên nhân từ phía Chi nhánh Hà Nội: 37
2.2.2.2.3. Một số nguyên nhân khác: 39
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH HÀ NỘI 43
3.1. Quan điểm và định hướng mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại
ACB-chi nhánh Hà Nội trong thời gian tới: 43
3.1.1. Quan điểm hoạt động tại Ngân hàng Á Châu ACB trong thời gian
tới: 43
3.1.2. Định hướng mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại ACB-chi
nhánh Hà Nội trong thời gian tới: 43
3.2. Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động hoạt động thanh toán quốc tế
bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Á Châu ACB chi nhánh
Hà Nội 44
3.2.1. Xây dựng chính sách khách hàng phù hợp hợp, phân tích đối thủ
cạnh tranh và áp dụng marketing Ngân hàng vào hoạt động thanh toán
xuất nhập khẩu 45

4
3.2.2. Ngân hàng ACB cần nâng cao chất lượng và đa dạng hóa hơn nữa
các dịch vụ trong hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ:
46
3.2.3. Đổi mới công nghệ ngân hàng,ứng dụng các công nghệ hiện đại
nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả thanh toán. 47
3.2.4. Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các thanh toán viên: 48
3.2.5. Một số giải pháp hỗ trợ khác: 50
3.3. Một số kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động hoạt động thanh toán quốc tế
bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Á Châu ACB chi nhánh
Hà Nội 52

TTQT Thanh toán quốc tế
T/T Phương thức chuyển tiền
VCCI Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam
UCP Quy tắc và Thực hành thống nhất Tín dụng chứng từ -The Uniform
Customs and Practice for Documentary Credits
NH Ngân hàng
WTO Tổ chức thương mại thế giới
TT Tối thiểu
TĐ Tối đa

6

LỜI MỞ ĐẦU
Thế giới ngày nay đang ngày càng có xu hướng tiến tới sư hội nhập. Điều
này đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho các quốc gia trên thế giới và mở rộng các
mối quan hệ kinh tế đối ngoại, trong đó thương mại quốc tế đóng vai trò quan
trọng.Việt Nam với chủ trương phát triển nền kinh tế mở, đẩy nhanh quá trình hội
nhập với nền kinh tế khu vực và trên thế giới cũng đã tăng cường mối quan hệ hợp

ngoài nước. Bởi vậy, việc nghiên cứu để hoàn thiện, mở rộng hoạt động thanh toán
quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh Hà
Nội là vô cùng cần thiết
Xuất phát từ vấn đề nêu trên, em muốn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Mở rộng
hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB chi nhánh Hà Nội”.
Mục đích nghiên cứu của chuyên đề: chuyên đề thực tập tập trung nghiên
cứu hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB chi nhánh Hà Nội, từ đó tìm ra giải pháp
mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chừng từ tại ACB
chi nhánh Hà Nội.
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là hoạt động thanh toán quốc tế bằng
phương thức tín dụng chừng từ tại ACB chi nhánh Hà Nội từ năm 2006 đến năm
2009.
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu là: phân tích, so
sánh, thống kê, các bảng số liệu minh họa…
Ngoài phần mục lục, lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh
mục từ viết tắt và bảng biểu, phụ lục kết cấu chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín
dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB chi nhánh Hà
Nội
Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương
thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu ACB chi
nhánh Hà Nội
động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh
toán, chứng chỉ tiền gửi; tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư; nhận vốn từ các tổ chức tín
dụng trong và ngoài nước; cho vay ngắn, trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu
và các giấy tờ có giá; đầu tư vào chứng khoán và các tổ chức kinh tế; làm dịch vụ
thanh toán giữa các khách hàng; kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc; thanh toán quốc tế;
sản xuất vàng miếng; môi giới và tư vấn đầu từ chứng khoán; lưu ký, tư vấn tài

9
chính doanh nghiệp và bảo lãnh phát hành; cung cấp các dịch vụ về đầu tư, các dịch
vụ về quản lý nợ, các dịch vụ về quản lý quĩ đầu tư và khai thác tài sản, thuê mua và
cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác.
Sau hơn 15 năm hoạt động, mạng lưới kênh phân phối của Ngân hàng ACB
trải rộng khắp trên toàn quốc với 246 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng
kinh tế phát triển như:
 Tại TP Hồ Chí Minh: 1 Sở giao dịch, 30 chi nhánh và 91 phòng giao dịch
 Tại khu vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Thanh Hóa, Hưng Yên, Bắc Ninh,
Quảng Ninh, Vĩnh Phúc): 13 chi nhánh và 49 phòng giao dịch
 Tại khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Đà Nẵng, Daklak, Gia Lai, Khánh Hòa,
Ninh Thuận, Hội An, Huế, Nghệ An, Lâm Đồng): 11 chi nhánh và 16 phòng
giao dịch
 Tại khu vực miền Tây (Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ, Đồng Tháp,
An Giang, Kiên Giang và Cà Mau): 8 chi nhánh, 6 phòng giao dịch (Ninh Kiều,
Thốt Nốt, An Thới)
 Tại khu vực miền Đông (Đồng Nai, Tây Ninh, Bình Dương, Vũng Tàu): 4 chi
nhánh và 17 phòng giao dịch.
 Trên 2.000 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của Trung tâm thẻ ACB đang hoạt
động.
 812 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB-Western Union
Trải qua hơn 15 năm hoạt động, Ngân hàng ACB đã gặt hái được nhiều thành
tựu to lớn, liên tục nhận được các giải thưởng, bằng khen của Nhà nước, Chính phủ,

Đào tạo Ngân hàng (Bank Training Center).
Ngoài ra, trong năm 2009 Ngân hàng còn hoàn thành cơ bản chương trình tái
cấu trúc nguồn nhân lực tại kênh phân phối để làm tiền đề cho việc nâng cao năng
suất lao động, đánh giá đúng năng lực, khen thưởng một cách xứng đáng cho nhân
viên. Kết quả là đến 31/12/2009 lượng nhân viên toàn hệ thống đã giảm gần 5% chủ
yếu do điều chuyển hợp lý hóa công việc, trong khi quy mô kinh doanh của Ngân
hàng tăng từ 45% đến gần 80% ở tất cả các chỉ tiêu chính.
1.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây của Ngân hàng
TMCP Á Châu:
- Kết quả hoạt động năm 2008:
Về quy mô hoạt động, tổng tài sản của tập đoàn đến cuối năm 2008 tăng
19.914 tỷ đồng (+23,3%) so với đầu năm, đạt 105.306 tỷ đồng. Vốn chủ sở hữu
cũng tăng khá so với đầu năm, từ 6.258 tỷ đồng lên 7.766 tỷ đồng; trong đó, vốn

11
điều lệ tăng 3.726 tỷ đồng từ các nguồn: chuyển đổi trái phiếu phát hành đợt 1 năm
2007 (550 tỷ đồng), thặng dư vốn cổ phần (1.704 tỷ đồng), chia cổ tức bằng cổ
phiếu 55% (1.447 tỷ đồng), và cổ phiếu thưởng cho cán bộ công nhân viên (25 tỷ
đồng).
Mặc dù có nhiều biến động thanh khoản trên thị trường trong năm 2008,
nhưng nhìn chung nguồn vốn huy động của tập đoàn ACB luôn đảm bảo mức tăng
trưởng phù hợp. Cuối năm 2008, tổng vốn huy động của tập đoàn là 91.174 tỷ đồng,
tăng 16.230 tỷ đồng so với cuối năm 2007. Trong đó, tiền gửi khách hàng vẫn là
nguồn huy động chủ yếu, chiếm khoảng 82% tổng vốn huy động của tập đoàn. So
với cuối 2007, số lượng khách hàng giao dịch tiền gửi và số lượng tài khoản tiền
gửi của Ngân hàng đều tăng với việc ACB thu hút thêm được 111.005 khách hàng
(+27,4%) và 151.232 tài khoản (+23,6%).
Về hoạt động sử dụng vốn, do nhiều nguyên nhân cả khách quan và chủ quan
(mà chủ yếu là thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt của nhà nước và kiểm soát chất
lượng tín dụng trong điều kiện kinh tế đang gặp khó khăn), tổng dư nợ cho vay

Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Thực hiện
2008
Kế hoạch
2008
% so kế
hoạch
Thực hiện
2007
% tăng
trưởng so
2007

Lợi nhuận trước
thu
ế

T

p đoàn

2.561

2.500

102,4%

2.127

20,4%


62.252

20,7%

Thu dịch vụ 680

465

146,2%

343

98,3%

(Nguồn: Báo cáo thường niên của ngân hàng ACB năm 2008)
-Kết quả hoạt động năm 2009:
Về tăng trưởng qui mô, mặc dù các chỉ tiêu tổng tài sản, tổng dư nợ tín dụng
và huy động tiền gửi khách hàng của ACB mới đạt lần lượt 99%; 96% và 84% kế
hoạch đề ra nhưng tốc độ tăng trưởng huy động tiền gửi khách hàng và cho vay của
ACB đều cao hơn tốc độ tăng trưởng của ngành. Huy động tiền gửi khách hàng của
Tập đoàn năm 2009 tăng trưởng 45% bằng 1,6 lần của ngành (27%) và dư nợ cho
vay khách hàng tăng trưởng 79%, bằng 2 lần của ngành (38%)

13
Bảng 1.2:Mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch chính
của tập đoàn năm 2009
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu Thực hiện
2009

98,8%

105.306

59,4%

Tổng dư nợ tín
d

ng

65.000

62.358

95,9%

34.833

79,0%

Huy động
khách hàng

130.000

108.992

83,8%


đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng; Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán
trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển
tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng); Kinh doanh ngoại tệ và vàng; Phát
hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ. Ngoài việc tập trung phát triển các hoạt
động kinh doanh của mình, chi nhánh Hà Nội còn có nhiệm vụ giúp đỡ, đào tạo và
phát triển các chi nhánh cấp 1 khác tại các tỉnh phía Bắc như tại Hải Phòng, Thanh
Hóa, Hưng Yên, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc (13 chi nhánh và 49 phòng giao
dịch); các chi nhánh và hơn 40 phòng giao dịch trên khắp địa bàn Hà Nội. Dự kiến
tiếp tục nghiên cứu mở thêm một số phòng giao dịch trên đại bàn Hà Nội đồng thời
gia tăng các dịch vụ cho các chi nhánh và phòng giao dịch trong thời gian sắp tới.
ACB-Chi nhánh Hà Nội dưới sự lãnh đạo sáng suốt của ban Giám đốc chi
nhánh cùng đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, năng động, có kĩ năng trong công việc
đã xây dựng nên một văn hóa kinh doanh cho chi nhánh, thúc đẩy hoạt động kinh
doanh của chi nhánh ngày càng phát triển, mở rộng mạng lưới giao dịch, gia tăng
dịch vụ ngân hàng, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
Với chiến lược kinh doanh, ACB-chi nhánh Hà Nội đã liên tục phát triển
qua các năm, đặc biệt phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ
Việt Nam giai đoạn 2005-2010 và tầm nhìn tới năm 2015 của Ngân hàng TMCP Á
Châu.
1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Á Châu chi nhánh Hà Nội
trong những năm gần đây
1.3.1. Hoạt động nguồn vốn-Huy động vốn:
Nguồn vốn huy động của ACB-Chi nhánh Hà Nội trong những năm qua tăng
trưởng cao. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động được duy trì ở mức cao. Năm 2006,
tổng vốn huy động đạt 1.902.898 triệu đồng. Đến năm 2007, con số này lên đến
3.162.751 triệu đồng, tăng 66,2% so với năm 2006. Năm 2008, tổng vốn huy động
đạt mức 4.522.682 triệu đồng, tăng 43% so với năm 2007.
Nguồn vốn ngân hàng huy động các thành phần kinh tế thể hiện qua bảng
biểu sau:



0,94

57.043

0,87

Tiền từ
TCTD
trong
nước
162.497

8,5

349.702

11.06

338.297

7,48

368.398

5,62

Tiên
gửi
khách


17.186

0.38

20.324

0.31

Tổng
vốn
huy
động
1.902.898

100

3.162.715

100

4.522.682

100

6.556.218

100

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán của ACB-Chi nhánh Hà Nội năm 2006-2009)


Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Tiền gửi
thanh toán
416.735

1.002.581

1.091.323

1.532.432

Tiền gửi
tiết kiệm
1.486.163

2.160.134

3.431.395

5.023.786

Tổng
huy động
1.902.898

nguồn vốn ổn định cho hoạt động cho vay và đầu tư của ngân hàng. Nói chung qui
mô huy động vốn của chi nhánh khá ổn định, tăng trưởng cao qua các năm. Năm
2008 và năm 2009 quy mô không mạnh như những năm trước là do những diễn
biến trên thị trường tiền tệ đã ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động của ngân
hàng. Nhưng với sự uy tín của mình, ACB-Chi nhánh Hà Nội đã chứng tỏ rằng
ACB đã tạo dựng được niềm tin trong khách hàng.
1.3.2. Hoạt động cho vay:
Do áp dụng nhiều hình thức huy động vốn phong phú, đa dạng, linh hoạt và
hấp dẫn với nhu cầu của khách hàng nên nguồn vốn huy động tại ACB-Chi nhánh
Hà Nội khá lớn. Nguồn vốn huy động của Ngân hàng ACB-chi nhánh Hà Nội tăng
trưởng nhanh và ổn định; đồng thời việc cho vay tại chi nhánh cũng tăng trưởng liên
tục qua các năm. Cụ thể dư nợ cho vay của chi nhánh cũng tăng khá đều qua các
năm như bảng sau:
18
Bảng 1.5: Tỷ trọng dư nợ của ACB-Chi nhánh Hà Nội
Đơn vị tính: triệu đồng

Th
ời gian

Chỉ tiêu
Năm 2006

Năm 2007


2.785.124

Tổng dư nợ
các NHTM
trên địa bàn
Hà Nội
113.429.467

191.631.867

250.108.235

323.269.420

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động của ACB-chi nhánh Hà Nội 2006-2009)
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy doanh số cho vay và doanh số thu nợ
tăng lên qua các năm.
Năm 2006, doanh số cho vay đạt 1.822.607 triệu đồng, doanh số thu nợ đạt
382.842 triệu đồng và tổng dư nợ đạt 850.721 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 0,75% so
với tổng dư nợ của các Ngân hàng thương mại(NHTM) trên địa bàn Hà Nội.
Năm 2007, doanh số cho vay đạt 3.444.727 triệu đồng, tăng xấp xỉ 84% so
với cuối năm 2006; đồng thời doanh số thu nợ đạt 683.933 triệu đồng, tăng 78,65%
so với năm 2006. Doanh số cho vay tăng với tỷ lệ cao hơn doanh số thu nợ chứng tỏ
Ngân hàng ACB-chi nhánh Hà Nội đã thu hút được nhiều khách hàng tham gia vay
vốn tại chi nhánh; đồng thời cũng phản ánh thực trạng công tác thu nợ của chi
nhánh còn tồn tại rất nhiều khó khăn. Tuy nhiên so với tổng dư nợ của các NHTM
trên địa bàn Hà Nội,dư nợ của ACB-chi nhánh Hà Nội năm 2007 chiếm tỷ trọng
0,835%; tăng 10,67% chứng tỏ thị phần cho vay của chi nhánh trên địa bàn Hà Nội.
Năm 2008, doanh số cho vay của chi nhánh đạt 4.485.691 triệu đồng, tăng

đó tăng thu phí dịch vụ, đem lại một nguồn thu khá lớn cho chi nhánh và toàn ngân
hàng. Cùng với việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, giao dịch trực tuyến
trong toàn hệ thống; mạng lưới các phòng giao dịch được bố trí hợp lý chi nhánh đã
đáp ứng những yêu cầu mà khách hàng cần.
Năm 2007, ACB đã nâng cấp phần mềm The Complete Banking Solution
(TCBS: Giải pháp ngân hàng toàn diện) từ phiên bản năm 2000 lên phiên bản năm
2007 cho phép tất cả chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịch
tức thời, dùng chung cơ sở dữ liệu tập trung với khả năng xử lý và quản lý gấp 5
đến 10 lần trước đó. Do vậy, thời gian giao dịch thanh toán được rút ngắn, chất
lượng thanh toán được nâng cao, việc kiểm tra giám sát được thực hiện nhanh

20
chóng, thuận tiện, đảm bảo an toàn, chính xác hơn nhiều. Điều này cũng góp phần
quan trọng thu hút khách hàng đến với chi nhánh.
- Hoạt động thanh toán quốc tế:
Đây là dịch vụ truyền thống, đã tồn tại từ rất lâu của ngân hàng và của chi
nhánh. Dịch vụ này đóng góp một tỷ trọng đáng kể trong tổng thu dịch vụ của ACB.
Với sự ứng dụng công nghệ hiện đại trong hoạt động thanh toán, trình độ các thanh
toán viên ngày càng cao, mạng lưới ngân hàng đại lý ở hơn 80 quốc gia trên toàn
thế giới…hoạt động thanh toán của chi nhánh tăng trưởng không ngừng.
Gần đây ACB-Chi nhánh Hà Nội đã áp dụng một số chính sách ưu đãi đối
với khách hàng doanh nghiệp về tín dụng, tài trợ xuất khẩu, ký quỹ thư tín dụng…
Hầu hết các dịch vụ do chi nhánh cung cấp có hàm lượng công nghệ cao, phù hợp
với xu thế ứng dụng công nghệ thông tin và nhu cầu của khách hàng trong thời đại
hiện nay. Hoạt động này không những đem lại nguồn thu đáng kể cho chi nhánh mà
còn nâng cao khả năng cạnh tranh cho chi nhánh trong điều kiện nền kinh tế hội
nhập hiện nay. Vì vậy, chi nhánh cần có những kế hoạch để ngày càng nâng cao
nguồn thu nhập này và gia tăng uy tín của mình trong lĩnh vực thanh toán quốc tế.
1.3.4. Một số hoạt động khác:
1.3.4.1. Dịch vụ thẻ:

việc sử dụng dịch vụ chuyển tiền nhanh. Từ năm 1994, ACB đã là đại lý của tổ
chức chuyển tiền nhanh toàn cầu Western Union (WU). Đến nay ACB có hơn 450
điểm chi trả tại nhiều tình, thành phố trên toàn quốc, doanh số chuyển tiền hằng
năm đạt trên 55 triệu USD.
Hoạt động Western Union của Ngân hàng ACB-chi nhánh Hà Nội đạt hiệu
quả cao với chất lượng hoạt động nghiệp vụ ngày càng tăng.
1.3.4.3. Dịch vụ ngân hàng điện tử:
Ở Việt Nam, ACB là một trong những ngân hàng đầu tiên ứng dụng công
nghệ thông tin trong giao dịch điện tử. Từ năm 2003, ACB-chi nhánh Hà Nội đã
cung cấp một số dịch vụ Ngân hàng điện tử như: Home banking, Internetbanking,
Phone banking, Mobile banking. Đây là những dịch vụ ngân hàng mang tính hiện
đại, công nghệ hóa cao, mang đến sự tiện ích không chỉ cho khách hàng mà còn cho
ngân hàng. Hiệu quả của dịch vụ ngân hàng điện tử đối với khách hàng là tiết kiệm
thời gian và có thể thực hiện các giao dịch mọi lúc, mọi nơi. Lợi ích đối với ngân
hàng cũng không nhỏ, các dịch vụ ngân hàng điện tử giúp ACB tiết kiệm nhiều chi
phí, do phải thuê nhân viên và đầu tư cho mặt bằng, cũng như trang thiết bị. Năm
2004, ACB-chi nhánh Hà Nội đã đưa vào hoạt động tổng đài 247 nhằm tăng thêm
các tiện ích cho khách hàng thông qua việc giao dịch qua điện thoại. Tổng đài này
tiếp tục được phát triển thành Call Center 247 vào tháng 4 năm 2005.
Ngoài ra, trong những năm qua ACB-Chi nhánh Hà Nội đã và đang nỗ lực đa
dnagj hóa danh mục sản phẩm. Một loạt sản phẩm tiết kiệm và tín dụng mới được

22
tung ra nhằm đáp ứng nhu cầu ngày một khắt khe của khách hàng như tiết kiệm
tuần, tiết kiệm 5+, vay siêu tốc 24h, vay qua mạng, tín dụng lãi suất cố định, tăng
thời hạn cho vay đối với cho vay mua nhà để ở. Bên cạnh đó, ACB-Chi nhánh Hà
Nội là đơn vị đi đầu trong việc giới thiệu loại hình đầu tư mới tại Việt Nam và cũng
là đầu tiên trên địa bàn Hà Nội là lĩnh vực đầu tư vàng.
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB-chi nhánh Hà Nội trong những
năm gần đây:

211.856

310.369

394.598

Lợi nhuận
trước thuế
33.501

67.574

112.129

183.520

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động của ACB-chi nhánh Hà Nội 2006-2009)
Từ bảng số liệu trên ta thấy, lợi nhuận trước thuế của chi nhánh Hà Nội năm
2006 đạt 33.501 triệu đồng. Đến năm 2007, con số này đã tăng lên 67.574 triệu
đồng, tăng so với năm 2006 là 34.037 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là
101,7%. Đến năm 2008, con số này là 112.129 triệu đồng, tăng 44.555 triệu đồng so
với năm 2007, tương ứng với tỷ lệ tăng là 55,94%. Sang năm 2009, lợi nhuận trước
thuế của chi nhánh là 183.520 triệu đồng, tăng 71.391 triệu đồng, tương ứng với
tăng 63,6% so với năm 2008.
Như vậy, nếu nhìn vào kết quả thu nhập sau 4 năm của ACB-Chi nhánh Hà
Nội ta thấy năm 2007 tốc độ tăng trưởng là khá cao, lợi nhuận tăng lên gấp đôi so
với năm 2006. Kết quả kinh doanh tăng trưởng như vậy nói lên phần nào sự nỗ lực
của chi nhánh trong quá trình cải tổ, thay đổi phương thức kinh doanh và mở rộng
thị trường. Năm 2008, tốc độ tăng trưởng chậm lại so với năm 2007, do chịu tác
động của cuộc khủng hoảng kinh tế trên toàn cầu. Việt Nam tuy là một nước có nền

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1. Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ tại Ngân hàng Á Châu chi nhánh Hà Nội
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, trong những năm qua, ACB-
Chi nhánh Hà Nội đã không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng nghiệp vụ thanh
toán, đặc biệt là nghiệp vụ thanh toán L/C để phục vụ tốt cho khách hàng của mình,
đáp ứng nhu cầu thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu qua ACB-Chi nhánh Hà Nội,
từ đó chi nhánh đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ.
2.1.1. Tình hình thanh toán hàng nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng
từ:
Hoạt động TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ cho hàng hóa nhập
khẩu tại ACB-Chi nhánh Hà Nội không những đáp ứng nhu cầu của khách hàng,
đem lại một nguồn lợi nhuận cho Ngân hàng mà còn góp phần nâng cao uy tín của
hệ thống ngân hàng ACB nói chung, của chi nhánh Hà Nội nói riêng.
Thanh toán hàng nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ hiện nay
đang là hoạt động chủ yếu của bộ phận TTQT tại chi nhánh Hà Nội. Nguyên nhận
là do:
- Thứ nhất, do đặc điểm kinh tế - xã hội Việt Nam hiện nay đã có những
bước phát triển mới, giao lưu thương mại quốc tế đã được mở rộng, tỷ
trọng xuất nhập khẩu tăng lên đáng kể.
- Thứ hai, phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thah toán quốc tế
phổ biến và an toàn nhất trong điều kiện hiện nay.
- Thứ ba, hầu hết khách hàng có giao dịch thanh toán với ACB-Chi nhánh
Hà Nội chỉ chuyên doanh hàng nhập khẩu.
Vì vậy, hiện nay, thanh toán hàng nhập khẩu là một trong những nghiệp vụ
rất được ACB-Chi nhánh Hà Nội quan tâm và dần hoàn thiện để mở rộng hoạt


Doanh
số(USD)
Số
lượng
hồ sơ

Doanh
số(USD)
Số
lượng
hồ sơ
51.332.066

134

35.116.000

187

61.887.465

241

87.461.752

296

(Nguồn:Báo cáo tình hình hoạt động TTQT của ACB-Chi nhánh Hà Nội hằng năm)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, doanh số và số lượng L/C nhập khẩu tăng dần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status