Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG – TÀI CHÍNH
***
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài : NÂNG CAO HIỆU QUẢ THANH TOÁN QUỐC TẾ THEO PHƯƠNG
THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – TECHCOMBANK
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS. Nguyễn Thị Thu Thảo.
Sinh viên: Lê Thị Phương
Khoa: Ngân hàng – Tài chính.
Lớp : Tài chính quốc tế 48.
Mã SV: CQ482290
Hà Nội 04/2010
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
BẢNG DANH MỤC VIẾT TẮT
TTQT Thanh toán quốc tế
NHTM Ngân hàng thương mại
TMCP Thương mại cổ phần
XK Xuất khẩu
NK Nhập khẩu
TDCT Tín dụng chứng từ
L/C Thư tín dụng
TTXK Thanh toán xuất khẩu
TTNK Thanh toán nhập khẩu
XNK Xuất nhập khẩu
CVTT&TTTM Chuyên viên thanh toán và tài trợ
thương mại
TTXLNV Trung tâm xử lý nghiệp vụ
hoạt động TTQT tại Techcombank nói riêng đã nâng tầm vị thế của Techcombank
trên thị trường trong nước cũng như trên trường quốc tế. Cung cấp dịch vụ thanh toán
quốc tế theo cả bốn phương thức thanh toán quốc tế, nhưng chiếm đa số về số hợp
đồng và doanh số TTQT tại Techcombank vẫn là thanh toán theo phương thức tín
dụng chứng từ.
Xuất phát từ vấn đề trên, em đã quyết định chọn viết đề tài “ Nâng cao hiệu
quả thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng
thương mại cổ phần kỹ thương Việt nam - TECHCOMBANK ” để viết báo cáo.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến cô giáo Nguyễn Thị Thu Thảo
– cô giáo hướng dẫn báo cáo thực tập này của em. Cô đã có những lời khuyên, những
buổi gặp mặt, những chỉ dẫn kịp thời cho em trong suốt thời gian thực tập này.
Và em cũng xin gửi lời cảm ơn đặc biệt, bày tỏ lòng biết ơn của mình tới các
anh chị, các cô chú Trung tâm xử lý nghiệp vụ và thanh toán quốc tế Ngân hàng
Techcombank, cảm ơn anh Nguyễn Văn Trung – giám đốc trung tâm, cảm ơn các
cán bộ, phòng ban của trung tâm đã tạo mọi điều kiện tận tình hướng dẫn và cho em
học hỏi, quan sát nhiều điều, đó chính là điều quan trọng nhất giúp em hoàn thành tốt
báo cáo thực tập này. Do kiến thức tích lũy chưa đầy đủ, kinh nghiệm thực tiễn chưa
nhiều nên báo cáo kiến tập của em không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để báo cáo này có ý
nghĩa thiết thực hơn.
Chuyên đề ngoài Lời nói đầu, Kết luận và danh mục tài liệu tham khảo được
kết cầu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Hiệu quả thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng
từ của Ngân hàng Thương mại
Chương 2: Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng
chứng từ tại Techcombank
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế
theo phương thức tín dụng chứng từ tại Techcombank
- Được thực hiện qua NHTM
Ngày nay, đối với nền kinh tế, TTQT nổi lên như chiếc cầu nối giữa kinh tế
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
trong nước với phần kinh tế thế giới bên ngoài có tác dụng bôi trơn và thúc đẩy xuất
nhập khẩu, hoạt động đầu tư trực tiếp và gián tiếp từ nước ngoài. Ngoài ra TTQT còn
đóng góp một phần không nhỏ trong việc thúc đẩy phát triển hỏa động dịch vụ, tăng
cường thu hút kiều hối và một trong những vai trò quan trọng nhất của TTQT đó
chính là thúc đẩy thị trường tài chính hội nhập quốc tế.
Đối với ngân hàng thương mại, sự phát triển của hoạt động thanh toán quốc tế
sẽ đem lại rất nhiều lợi ích cho ngân hàng chẳng hạn như việc thanh toán quốc tế phát
triển sẽ giúp NHTM thu hút tạo mối quan hệ với nhiều khách hàng. Có rất nhiều lý
do để các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần đến ngân hàng trong hoạt động ngoại
thương của mình. Trong xu thế hội nhập kinh tế, việc mua bán trao đổi hàng hóa giữa
các quốc gia với nhau ngày càng trở nên phổ biến, tuy nhiên khoảng cách về địa lý và
khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa chính là yếu tố tạo nên rủi ro cho hoạt động ngoại
thương, Để hiểu biết được uy tín của bạn hàng và phong tục tập quán của nước bạn
đòi hỏi các doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải có quy mô đủ lớn để có chi nhánh hoặc
bạn hàng lâu năm tại nước đó, việc này đòi hỏi chi phí lớn và thời gian nhiều. Trong
tình hình đó, ngân hàng thương mại sẽ là những lựa chọn lý tưởng do NHTM là
những trung gian tài chính chuyên nghiệp có bề dày hoạt động, tiềm năng tài chính
lớn và sự nắm bắt rõ thị trường. Việc cung cấp một dịch vụ thanh toán quốc tế tốt sẽ
đem lại mối quan hệ và những khách hàng tiềm năng cho NHTM cho các dịch vụ
khác của ngân hàng như tín dụng, đầu tư. Hơn nữa, hoạt động TTQT phát triển còn
tăng khả năng tạo doanh thu và lợi nhuận cho NHTM. Trong quá trình sử dụng dịch
vụ TTQT khách hàng còn phát sinh nhu cầu sử dụng các dịch vụ khác như tài trợ, bão
lãnh, mua bán ngoại tệ dẫn đến sự phát triển của các nghiệp vụ tài trợ bảo lãnh và các
dịch vụ quốc tế khác. Việc phát triển hoạt động thanh toán quốc tế sẽ làm tăng doanh
thu cho ngân hàng qua các khoản phí thu được như phí thanh toán, phí sửa đổi, phí
thanh toán, phí bảo lãnh. Ngoài ra, hoạt động TTQT đóng vai trò bổ sung và hỗ trợ
cho các hoạt động khác nên nó được xem như gián tiếp tạo ra lợi nhuận cho các hoạt
1.1. Phương thức tín dụng chứng từ (L/C)
1.1.1. Khái niệm và giải thích thuật ngữ
Trong các phương thức thanh toán quốc tế mỗi phương thức đều có điểm mạnh
và điểm yếu nhất định. Những điểm mạnh và điểm yếu này sẽ được tận dụng phát
huy trong từng trường hợp cụ thể. Ví dụ như với những giao dịch giữa công ty mẹ và
công ty con hoặc những bạn hàng lâu năm có uy tín, phương thức mở tài khoản hoặc
nhờ thu sẽ được coi là ưu việt hơn vì tiết kiệm được thời gian và chi phí. Mặt khác,
phương thức thanh toán tín dụng chứng từ lại đem lại sự bảo đảm được thanh toán
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
cho nhà xuất khẩu khi nhà xuất khẩu đã thực hiện đúng nghĩa vụ giao hàng và xuất
trinh được bộ chứng từ hợp lệ. Bởi vậy, chúng ta không thể kết luận được phương
thức nào là ưu việt hơn phương thức nào mà mỗi phương thức đều có vai trò nhất
định của mình.
Tuy nhiên, trong những năm trở lại đây, tỷ trọng thanh toán bằng XNK bằng
L/C luôn chiếm ưu thế và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ đang được xem
như là phương thức thanh toán quan trọng trong thương mại quốc tế. Chương này sẽ
đi sâu tập trung nghiên cứu làm rõ các khái niệm liên quan đến phương thức thanh
toán tín dụng chứng từ ( L/C)
Tại điều 2, UCP 600, tín dụng chứng từ được định nghĩa như sau : “Tín
dụng chứng từ là một sự thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi hoặc mô tả như thế nào,
thể hiện một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của NHPH về việc thanh toán
khi xuất trình phù hợp ”- PGS.TS. Nguyễn Văn Tiến – Giáo trình thanh toán quốc tế.
1.1.2. Đặc điểm của giao dịch L/C
Thư tín dụng tuy được hình thành trên cơ sở hợp đồng ngoại thương, nhưng
một khi đã được thành lập thì thư tín dụng lại có là hợp đồng độc lập giữa ngân hàng
phát hành với người thụ hưởng. Tính độc lập ở đây được thể hiện ở việc nghĩa vụ trả
tiền của ngân hàng phát hành cho người bán không phụ thuộc vào việc hàng hóa giao
có đúng chủng loại và quy cách như trong hợp đồng hay không, ngân hàng có nghĩa
vụ phải trả đủ số tiền cho nhà xuất khẩu khi nhà nhập khẩu xuất trình được bộ chứng
từ hoàn hảo. Trong trường hợp người mua không trả tiền cho ngân hàng, ngân hàng
(5) : Người xuất khẩu khi nhận được 01 bản gốc L/C, nếu chấp nhận nội dung
Ngân hàng phát hành
( Issing bank )
Người thụ hưởng
( Benificiary )
Người yêu cầu mở L/C
( Applicant )
Ngân hàng thông báo
(Advising bank )
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
L/C thì sẽ tiến hành giao hàng theo đúng quy định đã ký kết trong hợp đồng. Nếu
không họ sẽ yêu cầu ngân hàng chỉ sửa theo đúng yêu cầu của mình rồi mới tiến hành
giao hàng.
(6) : Sau khi chuyển giao hàng hoá, người xuất khẩu tiến hành lập bộ chứng từ
thanh toán theo quy định của L/C và gửi đến ngân hàng phát hành thông qua ngân
hàng thông báo để yêu cầu được thanh toán. Ngoài ra, người xuất khẩu cũng có thể
xuất trình toàn bộ chứng từ thanh toán cho ngân hàng được chỉ định thanh toán được
xác định trong L/C.
(7) : Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán nếu thấy phù hợp
với quy định trong L/C thì tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Nếu ngân
hàng thấy không phù hợp thì sẽ tiến hành từ chối thanh toán và trả lại hồ sơ cho
người xuất khẩu.
(8) : Ngân hàng phát hành giao lại bộ chứng từ thanh toán cho người xuất khẩu
và yêu cầu thanh toán.
(9) : Người phát hành kiểm tra lại bộ chứng từ và tiến hành hoàn trả tiền cho
ngân hàng.
1.1.4. Thư tín dụng.
a. Khái niệm
Thư tín dụng là một phương tiện rất quan trọng của phương thức tín dụng
chứng từ. Nếu không mở thu tín dụng thì phương thức thanh toán này không thể xác
Chức năng đảm bảo thanh toán: Ngoài hai chức năng trên thư tín dụng còn
có chức năng đảm bảo thanh toán. Ngân hàng phát hành thay mặt nhà nhập khẩu
đứng ra cam kết thanh toán trực tiếp với nhà xuất khẩu mà không phụ thuộc vào ý
muốn chủ quan của nhà nhập khẩu chỉ phụ thuộc vào việc nhà xuất khẩu có xuất trình
được bộ chứng từ hoàn hảo hay không
1.1.5. Ý nghĩa kinh tế của việc sử dụng L/C đối với các bên tham gia
- Nhà nhập khẩu
Việc sử dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ sẽ mang lại cho nhà
nhập khẩu những lợi ích mà những phương thức thanh toán khác không có. Phương
thức thanh toán L/C giúp nhà nhập khẩu có thể tin tưởng rằng việc hàng giao sẽ đúng
thời hạn và đúng chất lượng như những điều khoản trong hợp đồng vì đây chính là
điều kiện để nhà xuất khẩu có bộ chứng từ hoàn hảo và nhận được tiền thanh toán từ
ngân hàng phát hành. Ngân hàng chịu trách nhiệm kiểm tra tính đúng đắn và hoàn
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hảo của bộ chứng từ trên bề mặt và chịu trách nhiệm khi để xảy ra sai sót. Ngoài ra,
có rất nhiều loại L/C và nhà nhập khẩu có thể lựa chọn loại L/C phù hợp với nhu cầu
và mục đích sử dụng của mình. Chẳng hạn như nhà nhập khẩu cần nhập một mặt
hàng có tính chu kỳ về số lượng và giá trị hàng hóa thì nhà nhập khẩu có thể mở L/C
tuần hoàn để giảm được chi phí mở L/C nhiều lần và các chi phí giao dịch liên quan.
Khi nhà nhập khẩu muốn ứng một lượng tiền trước cho nhà xuất khẩu để thực hiện
sản xuất hàng hóa, nhà nhập khẩu có thể yêu cầu mở L/C có điều khoản đỏ.
- Nhà xuất khẩu
Đối với nhà xuất khẩu, phương thức thanh toán tín dụng chứng từ được xem
như là phương thức an toàn do hạn chế được đa số rủi ro trong việc thanh toán. L/C
chính là một cam kết của ngân hàng phát hành thay mặt người nhập khẩu thanh toán
cho nhà xuất khẩu khi nhà xuất khẩu thực hiện đúng nghĩa vụ giao hàng và xuất trình
được bộ chứng từ hoàn hảo. Nhà nhập khẩu không có quyền can thiệp vào quá trình
thanh toán của ngân hàng phát hành và ngân hàng phát hành cũng không có quyền từ
chối thanh toán nếu nhà xuất khẩu đã thực hiện xong nghĩa vụ của mình. Từ những
ưu điểm nêu trên, L/C sẽ mở ra những cơ hội làm ăn mới cho nhà xuất khẩu ngay cả
đẩy mạnh hoạt động thanh toán XNK , thúc đẩu hoạt động đầu tư nước ngoài trực
tiếp và gián tiếp, thúc đẩu và mở rộng các hoạt động dịch vụ như du lịch, hợp tác
quốc tế, tăng cường thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính khác, tăng thu cho
ngân sách, giải quyết việc làm góp phần cải thiện cán cân thanh toán, ổn định nền
kinh tế
- Đối với NHTM: Hiệu quả hoạt động TTQT được đánh giá thông qua việc phát
triển các nghiệp vụ ngân hàng, thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển, mở rộng thị
trường hoạt động ngoài lãnh thổ Việt Nam, đa dạng hóa nguồn thu nhập, tăng doanh
thu từ dịch vụ TTQT, tăng thu nhập cho ngân hàng. Khi cung cấp những dịch vụ
TTQT, ngoài những khoản tiền phí theo biểu phí dịch vụ, ngân hàng sẽ có cơ hội thu
được các khoản lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ hoặc chuyển đổi ngoại tệ
khi các bên tham gia hoạt động TTQT có nhu cầu mua bán hoặc chuyển đổi hoặc cơ
hội chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp trong suốt thời gian thanh toán.
- Đối với khách hàng: hiệu quả của hoạt động TTQT của NHTM được đánh giá
thông qua việc thúc đẩy tổng kim ngạch XNK của doanh nghiệp, các thương vụ được
thực hiện nhanh chóng, an toàn, chính xác và nâng cao uy tín của doanh nghiệp.
Hiệu quả hoạt động TTQT đã được nghiên cứu ở dưới nhiều góc độ đa dạng tùy
thuộc vào mục đích nghiên cứu khác nhau. Nghiên cứu hiệu quả hoạt động TTQT
dựa trên tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế, thể hiện mối quan hệ tối ưu giữa kết
quả thu được và chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó, tức là khả năng sinh lợi hoặc
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
giảm tiêu chi phí để nhằm tang doanh thu, tăng lợi nhuận và tăng khả năng cạnh tranh
tác giả Lê Thị Phương Liên trong luận án tiến sỹ kinh tế 2006 đã đưa ra khái niệm
rằng : “Hiệu quả hoạt động TTQT của NHTM là một phạm trù kinh tế phản ánh kết
quả kinh doanh của ngân hàng trong lĩnh vực TTQT. Nó được đo bằng hiệu số giữa
doanh thu do hoạt động TTQT mang lại và chi phí bỏ ra để tiến hành hoạt động
TTQT”
- Khái niệm hiệu quả của TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ
Dựa trên khái niệm về hiệu quả hoạt động TTQT ta có thể dễ dàng đưa ra một
khái niệm cơ bản về hiệu quả TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ rằng :
phí sửa đổi L/C, phí thông báo và xác nhận L/C.
DT = ∑ Pi x Qi
Trong đó : DT : Doanh thu từ phí hoạt động TTQT theo phương thức L/C
Pi : Giá cả dịch vụ thứ i
Qi : Số lượng dịch vụ thứ i thực hiện trong kỳ
n : Số lượng dịch vụ
- Lợi nhuận ròng của hoạt động TTQT bằng phương thức L/C
Lợi nhuận ròng là biến số được tính bằng hiệu số giữa chi phí phát sinh trong
kỳ và doanh thu của các dịch vụ liên quan đến L/C.
Lợi nhuận TTQT theo phương thức L/C = Doanh thu TTQT theo phương thức
L/C – Chi phí TTQT theo phương thức L/C
Để đạt được mục tiêu tăng lợi nhuận ngân hàng thương mại có thể dung những
biện pháp để tăng doanh thu hoặc sử dụng các biện pháp để giảm chi phí phát sinh.
- Lợi nhuận/ doanh thu
Tỷ lệ giữa lợi nhuận TTQT theo phương thức L/C so với doanh thu TTQT theo
phương thức L/C được tính
= Lợi nhuận theo phương thức L/C / Doanh thu TTQT theo phương thức L/C
Tỷ lệ này cho biết trong một đồng doanh thu từ hoạt động TTQT theo phương
thức L/C ngân hàng thu được thì có bao nhiêu đồng là lợi nhuận.
- Doanh thu TTQT theo phương thức L/C / Tổng doanh thu TTQT
Hiệu quả hoạt động TTQT theo phương thức L/C được đánh giá thông qua tỷ lệ
giữa doanh thu TTQT theo phương thức L/C so với tổng doanh thu hoạt động TTQT
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tỷ lệ doanh thu TTQT theo phương thức L/C so với tổng doanh thu TTQT
=DT TTQT theo phương thức L/C / DT TTQT
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng của doanh thu do hoạt đọng TTQT theo phương
thức tín dụng chứng từ mang lại so với tổng doanh thu của hoạt động TTQT
- Chi phí TTQT theo phương thức L/c / Doanh thu TTQT theo phương thức L/C
Chỉ tiêu này cho thấy trong một đồng ngân hàng thu được từ hoạt động TTQT
theo phương thức tín dụng chứng từ thì ngân hàng phải bỏ ra mấy đồng là chi phí. Tỷ
kiện nhất định được thỏa thuận, ngân hàng sẽ thu lãi trên khoản tiền đã cho vay này.
Việc phát triển mạnh hoạt động TTQT, đặc biệt là theo phương thức L/C sẽ tạo điều
kiện cho ngân hàng phát triển dịch tài trợ ngoại thương mạnh mẽ, từ đó thu được lợi
nhuận cho ngân hàng. Do đó, hoạt động TTQT theo phương thức L/C đã tăng cường
và hỗ trợ nghiệp vụ tín dụng xuất nhập khẩu.
- Phát triển quan hệ đối ngoại, nâng cao uy tín của ngân hàng trên trường
quốc tế
Trong một giao dịch thanh toán quốc tế, NHTM có mối quan hệ với khách
hàng, NH đại diện cho mình tại nước ngoài, NH đại diện cho nhà xuất hoặc nhập
khẩu. Thực hiện tốt việc thanh toán với thời gian nhanh và độ chính xác cao sẽ tăng
được uy tín cho ngân hàng không những trên thị trường trong nước mà trên cả trường
quốc tế. Điều này không chỉ mang lại cho ngân hàng doanh thu hay lợi nhuận trước
mắt mà nó còn mang lại cho ngân hàng những cơ hội hợp tác lớn hơn trong tương lai
khi mà uy tín và thương hiệu của NHTM đã được khẳng định qua thời gian hợp tác
làm việc.
1.3 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả TTQT theo phương thức
tín dụng chứng từ
Bất cứ NHTM nào cũng hướng tới nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT. Điều
này có nghĩa là tăng cường năng lực tài chính, năng lực điều hành, khả năng cạnh
tranh nhằm thu được lợi nhuận cao, mở rộng hoạt động kinh doanh và nâng cao uy
tín, vị thế của ngân hàng. Để nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế, NHTM
phải hiểu rõ các nhân tố tác động đến hiệu quả TTQT và xu hướng tác động tích cực,
tiêu cực hay đa chiều của các nhân tố này, trên cơ sở đó sẽ đưa ra được những giải
pháp để khuyến khích, tăng cường các nhân tố có ảnh hưởng tích cực và hạn chế
những nhân tố có ảnh hưởng tiêu cực. Thông thường, có thể chia các nhân tố cơ bản
ảnh hưởng đến hiệu quả TTQT theo phương thức tín dụng chứng từ thành hai nhóm :
Nhóm nhân tố chủ quan và nhóm nhân tố khách quan.
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan
- Môi trường chính trị, xã hội trong nước và trên thế giới
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Vai trò của môi trường pháp lý thể hiện ở chỗ nó tạo cơ sở pháp lý để các bên
trong nước thực hiện nghĩa vụ và giải quyết tranh chấp tạo điều kiện cho các NHTM
thực hiện tốt hoạt động TTQT. Môi trường pháp lý ở đây liên quan đến các đạo luật
và tập quán quốc tế, những hạn chế và kẽ hở của chúng cũng như các mâu thuãn giữa
luật quốc gia và tập quán luật pháp quốc tế. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nào
vượt ra ngoài biên giới một quốc gia đều phải chịu sự chi phối của luật pháp quốc gia
đó, luật pháp quốc gia nước sở tại và thậm chí có thể phải chịu sự ảnh hưởng của tập
quán và luật pháp quốc tế. TTQT bằng phương thức L/C là một hoạt động kinh tế của
NHTM, không những chịu sự chi phối của luật pháp trong nước, luật pháp nước sở
tại mà còn chịu sự chi phối của các quy tắc, chuẩn mực , thông lệ quốc tế như
UCP500, UCP600, ISBP…
- Kiến thức về thương mại quốc tế của các doanh nghiệp XNK
Kiến thức về thương mại quốc tế của các doanh nghiệp XNK đóng vai trò đẩy
nhanh tiến độ công việc và hạn chế rủi ro tác nghiệp giữa ngân hàng thương mại và
các doanh nghiệp XNK.
1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan
Nhóm nhân tố chủ quan bao gồm những nhân tố từ nội tại của mỗi NHTM như:
khả năng tài chính, năng lực quản trị điều hành, năng lực quản trị rủi ro, uy tín và
mạng lưới, hoạt động marketing và trình độ công nghệ…
- Năng lực tài chính
Được biểu hiện thông qua tiềm lực về vốn của ngân hàng, năng lực tài chính
lớn sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình, trang bị
máy móc, công nghệ hiện đại phục vụ cho quá trình thanh toán, thu hút nguồn nhân
lực có chất lượng cao.
- Năng lực quản trị điều hành
Quy chế quản lý, quy trình hoạt động phù hợp với chuẩn mực quốc tế và phù
hợp với mỗi giai đoạn phát triển thể hiện năng lực quản trị điều hành. Trong hoạt
động thanh toán quốc tế theo phương thức L/C được thể hiện ở quy trình nghiệp vụ
thanh toán của các L/C xuất và L/C nhập. Một quy trình đạt hiệu quả cao là quy trình
nền kinh tế sang nền kinh tế thị trường. Xuất phát với mạng lưới có 113 chi nhánh và
phòng giao dịch trải khắp 21 tỉnh thành lớn của Việt Nam gồm 4.000 nhân viên với
vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng, hiện nay Techcombank đã trở thành ngân hàng có
mạng lưới giao dịch lớn thứ hai trong khối ngân hàng thương mại cổ phần với gần
160 chi nhánh và phòng giao dịch với số vốn điều lệ hiện nay 3.165 tỷ đồng, tổng tài
sản hơn 59.360 tỷ đồng tính đến T10/2009.
Techcombank hiện đang phục vụ hơn 20.000 khác hàng doanh nghiệp vừa và
nhỏ với phương châm trở thành “ siêu thị dịch vụ tài chính trọn gói ” hỗ trợ tối đa
hoạt động kinh doanh trong nước cững như nước ngoài bao gồm tài khoản tiền gửi,
tài trợ xuất nhập khẩu, quản lý nguồn tiền, bao thanh toán, thuê mua, dịch vụ ngoại
hối và quản trị rủi ro, các chương trình cho vay ưư đãi và hỗ trợ xuất nhập khẩu theo
các thoả thuận ký với các tổ chức quốc tế. Với các doanh nghiệp nhà nước nhà nước
và tư nhân có quy mô lớn, Techcombank đang cung cấp một loạt các dịch vụ hỗ trợ
hiện đại như quản lý ngân quỹ, thu xếp vốn đầu tư dự án, thanh toán quốc tế và các
dịch vụ ngân hàng điện tử.
Cùng lúc đó, Techcombank cũng đang phục vụ hơn 200.000 khác hàng dân cư.
Với khác hàng cá nhân, Techcombank cung ứng trọn bộ các sản phẩm ngân hàng
đáp ứng mọi nhu cầu phát sinh của khách hàng bao gồm các sản phẩm tài khoản, tiết
kiệm, tín dụng, thanh toán, thẻ, bảo quản tài sản, đầu tư, bảo lãnh trên nền tảng công
nghệ hiện đại của hệ thống Globus rất thuận tiện và có nhiều tiện ích và giá trị gia
tăng cho khác hàng, trong đó trụ cột là các nhóm sản phẩm thẻ, tài trợ tiêu dùng và
cho vay mua nhà trả góp.
Trên thị trường liên ngân hàng, Techcombank hiện là một trong những ngân
hàng năng động nhất trong giao dịch với các công ty lớn và tổ chức tài chính
khác.Techcombank hiện đang cung ứng các sản phẩm ngoại hối, giao dịch vốn, chiết
khấu chứng từ có giá, các công cụ phái sinh và quản trị rủi ro cho rất nhiều khách
hàng trong nước trên cơ sở hợp tác với các tổ chức quốc tế và sàn giao dịch lớn trên
thế giới.
Mục tiêu của ngân hàng Techcombank là trở thành một trong những ngân hàng
lớn nhất và được ưa thích nhất Việt Nam : Techcombank đem lại “ sự thân thiện đến
bố xếp hạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt
nam được xếp hạng bởi Moody’s .
- Tháng 3/2007, Techcombank là ngân hàng Việt nam đầu tiên và duy nhất
được Financial Insights công nhận thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu
trong giải pháp phát triển thị trường .
- Tháng 9/2007, Techcombank đã nhận giải thưởng “Thanh toán quốc tế xuất
sắc năm 2006” từ Citibank.
- Ngày 6/1/2008, Techcombank nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ - Top
Trade Services 2007” của Bộ Công Thương
- Ngày 23/2/2008, Techcombank được trao tặng người tiêu dùng bình chọn
danh “Dịch vụ được hài lòng nhất”. Chương trình do Báo Sài Gòn Tiếp Thị và
Trung tâm Nghiên cứu kinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức
“Năm 2008, một năm sóng gió mà nền kinh tế nước ta đã phải đối mặt với
những diễn biến khó lường của kinh tế thế giới và những khó khăn nội tại như:
lạm phát tăng mạnh, cán cân thương mại thâm hụt khá lớn, thị trường chứng
khoán liên tục suy giảm…và sau đó là suy giảm kinh tế. Trong bối cảnh đó,
Hội đồng quản trị Techcombank đã cùng Ban điều hành theo sát diễn biến thị
trường, phát huy tối đa năng lực, trí tuệ trong công tác quản trị, điều hành để
đưa Techcombank vượt qua khó khăn, tiếp tục phát triển vững mạnh, an toàn,
hiệu quả và gia tăng quy mô năng lực hoạt động kinh doanh.” (trích lời chủ
tịch hội đồng quản trị trong báo cáo thường niên).
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Techcombank
Bảng 2.1.2.1 Các chỉ số tài chính cơ bản của năm 2005-2009
STT Chỉ số 2009 2008 2007 2006 2005
1 Tổng tài sản 59.360 39.542 17.326 10.666 7.667
2 Vốn điều lệ 3.642 2.521 1.500 617 412
3 Vốn chủ sở hữu 5.615 3.573 1.762 1.009 515